235 Tổ chức công tác Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành vận tải ở Công ty vận tải thuỷ I - Pdf 22

Lời mở đầu
Hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, các
doanh nghiệp Nhà nớc không còn đợc bao cấp toàn bộ nh trớc đây. Tự bổ xung
vốn kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, lời ăn, lỗ chịu nên việc tính toán tiết
kiệm chi phí bỏ ra, hạ giá thành, đảm bảo có lãi là vấn đề có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải có đặc thù riêng, sản xuất
mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã
hội. Bởi vậy doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí bỏ ra, đảm bảo
trang trải, bù đắp những chi phí ban đầu vào quá trình kinh doanh, hạ giá thành
vận tải đem lai lợi nhuận. Giá thành vận tải cao hay thấp phản ánh kết quả của
việc quản lý, sử dụng vật t, lao động, tiền lơng.
Nhận thức đúng vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành,
trong thời gian thực tập tại Công ty vận tải thuỷ I, tôi đã tìm hiểu và hoàn thành
đề tài Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải ở
Công ty vận tải thuỷ I.
Đối tợng phạm vi nghiên cứu:
Công ty vận tải thuỷ I thực hiện chức năng, nhiệm vụ vận tải và phục vụ
thoả mãn nhu cầu về cát sỏi xây dựng, cát san nền cho các công trình xây lắp,
bốc xếp các loại hàng hoá, trục vớt các phơng tiện bị đắm, thanh thải các chớng
ngại vật trên sông.. song vì thời gian có hạn, tôi chỉ xin đi sâu nghiên cứu công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải.
Bản chuyên đề tốt nghiệp bao gồm:
Phần I. Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận
tải tại công ty vận tải thuỷ I.
Phần II. Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải
tại công ty vận tải thuỷ I.
Phần III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành vận tải ở Công ty vận tải thuỷ I.
Phần I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất

trong một thời kỳ nhất định. Ngoài ra còn bao gồm một phần nhỏ thu nhập thuần
tuý cho xã hội nh BHXH, BHYT, KPCĐ.
Trong quá trình quản lý doanh nghiệp cũng cần phân biệt giữa chi phí và
chi tiêu chi phí và chi tiêu là hai khái niệm có quan hệ mật thiết với nhau. Chi
tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp, bất kể dùng nó vào mục đích gì.
Chi phí vận tải trong kỳ của doanh nghiệp, gồm toàn bộ giá trị tài sản hao
phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình hoạt động dịch vụ vận tải tính vào kỳ hạch
toán.
Chi phí và chi tiêu không chỉ khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thời
gian. Có những khoản chi tiêu kỳ này nhng cha tính vào chi phí, có những khoản
tính vào chi phí trong kỳ nhng thực tế cha tiêu. Sở dĩ có sự khác nhau nh vậy là
do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức dịch chuyển giá trị của từng loại
tài sản vào quá trình hoạt động.
- Phân loại chi phí vận tải
Phân loại chi phí vận tải là việc sắp xếp chi phí vào từng loại, từng nhóm
khác nhau theo những đặc trng quy định. Chi phí bao gồm rất nhiều loại khác
nhau, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công cụ, vai trò.
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành
phân loại chi phí. Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác nhau của quản lý chi phí
cũng đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
Mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho quản lý, hạch toán, kiểm tra,
kiểm soát các chi phí phát sinh ở những góc độ khác nhau. Phân loại chi phí theo
những tiêu thức khác nhau. Mỗi cách phân loại đều đáp ứng yêu cầu của kế toán
tập hợp chi phí, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh vì thế các cách phân loại đều tồn tại, bổ
sung cho nhau trong quản lý chi phí và giá thành.
Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế
Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế có ý nghĩa lớn trong quản

sau đây:
1. Chi phí vật liệu trực tiếp
2. Chi phí nhân công trực tiếp
3. Chi phí sản xuất chung
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong công tác tài
chính.
- Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về điểm
phát sinh hoặc đối tợng gánh chịu chi phí mà chi phí đợc tập hợp theo đó. Những
sản phẩm, lao vụ của doanh nghiệp đợc sản xuất, thực hiện ở các phân xởng, bộ
phận khác nhau theo các quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Do đó chi phí sản
xuất phát sinh ở các địa điểm khác nhau, cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản
mục chi phí cho những phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm.
Xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là điều kiện để
thực hiện tốt công tác chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa trên các căn cứ
sau:
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trình sản
xuất khép kín hay phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có
một hay nhiều phân xởng )
Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ qquản lý của doanh
nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối t-
ợng hạch toán chi phí có thể là:
Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản
phẩm hay đơn hàng.
Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất.
Toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý chi phí

từng nhóm.
Khi áp dụng phơng pháp này thì giá thành sản phẩm đợc xác định theo ph-
ơng pháp liên hợp, nghĩa là sử dụng đồng thời một số phơng pháp nh phơng pháp
hệ số, phơng pháp tỷ lệ và thờng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau.
Phơng pháp hạch toán chi phí theo phân xởng.
Theo phơng pháp này, các chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp theo từng đơn vị
sản xuất nh phân xởng, tổ, đội sản xuất. Trong mỗi đơn vị sản xuất này, chi phí
lại đợc phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí nh sản phẩm, chi tiết sản phẩm
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có chia thành
nhiều bộ phận sản xuất riêng lẻ.
Phơng pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ.
Theo phơng pháp này, các chi phí phát sinh đợc tập hợp, phân loại theo từng
giai đoạn công nghệ. Chi phí sẽ đợc tập hợp theo từng loại bán thành phẩm
hay thành phẩm và giá thành se đợc xác đinhj theo phơng pháp tổng cộng
chi phí của các giai đoạn.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có dây truyền sản
xuất phức tạp, sản xuất liên tục..
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này, chi phí sẽ đợc tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng
riêng biệt và giá thành sẽ là tổng chi phí phát sinh cho tng đơn đặt hàng đó. Đối
với chi phí vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp thì đợc tập hợp trực tiếp theo
từng đơn đặt hàng riêng, còn chi phí sản xuất chung thì sẽ đợc tập hợp, sau đó
phân bổ cho từng đơn đặt hàng.
- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trớc hết đợc biểu hiện thành nhiều yếu tố có tính chất kinh
tế khác nhau. Thông qua các phơng pháp hạch toán, chi phí sẽ đợctính vào các
khoản mục giá thành sản phẩm. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành
theo một trình tự hợp lý, khoa học nhằm đảm bảo việc tính giá thành đợc chính
xác và kịp thời. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành

thanh toán lơng, phiếu xuất kho
Muốn tổ chức hạch toán chi phí sản xuất một cách nhanh trong, chính xác
thì cần phải tổ chức chứng từ hạch toán chi phí ban đầu (bao gồm lập và luân
chuyển chứng từ) một cách đầy đủ, hợp lý đối với các chi phí trực tiếp, và xác
định việc lập, luân chuyển các chứng từ kế toán đến đúng khoản mục cần thiết
đối với các khoán chi phí chung. Từ đó đáp ứng yêu cầu của việc hạch toán chi
phí sản xuất về đối tợng và thời gian.
- Phơng pháp tập hợp chi phí vận tải
Tập hợp chi phí vận tải là phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp dùng
để tập hợp chi phí vận tải phát sinh trong phạm vi, giới hạn của đối tợng chi phí
đã đợc lựa chọn. Nội dung chủ yếu của phơng pháp tập hợp chi phí vận tải là căn
cứ vào đối tợng tập hợp chi phí đã xác định để mở các sổ hoặc các sổ chi tiết
phản ánh chi phí vận tải phát sinh đã đợc phân loại, tổng hợp theo từng đối tợng
cụ thể.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến đối t-
ợng tập hợp chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng. Vì vậy hàng
ngày khi các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến đối tợng nào, kế
toán phải căn cứ vào chứng minh cụ thể từng khoản chi phí để hạch toán trực tiếp
cho đối tợng đó trên các tài khoản kế toán chi tiết.
- Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phia liên quan đến nhiều đối tợng cần
phải tổng hợp để phân bổ cho đối tợng theo tiêu chuẩn hợp lý.
Trình tự phân bổ theo các bớc:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng
Căn cứ vào chứng từ phát sinh chi phí, kế toán ghi sổ chi tiết chi phí
chung.
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí chung theo tổng số và có
phân tích theo từng nội dung chi phí.
Bớc 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và phân bổ theo từng nội dung chi

phải tự tính xem họ đợc hởng bao nhiêu lợi nhuận bằng cách dự tính khoản thu
nhập và khoản chi phí, so sánh gữa thu nhập và khoản chi phí để biết kết quả.
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc tính toán tớc khi tiến hành hoạt đống
sản suất kinh doanh trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch hay dự toán chi phí về sản l-
ợng.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng,vấn đề kế hoạch giá
thành là một trong những mục tiêu quan trọng của hệ thống chỉ tiêu kế hoạch tác
nghiệp, giúp cho doanh ghiệp có biện pháp cụ thể để phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm.
Giá thành định mức
Trong quản lý chi phí và giá thành sản phẩm nói chung, chi phí và giá
thành dịch vụ vận tải nói riêng, các nhà doanh nghiệp đều phải quan tâm đến vấn
đề định mức chi phí và định mức kinh tế kỹ thuật khác đợc Nhà nớc hoặc ngành
chủ quản quy định sẽ là cơ sở để quản lý đúng đắn chi phí và giá thành.Vì vậy
giá thành định mức là thớc đo chuẩn xác để xác định kết quả việc tiết kiệm hay
lãng phí.
Giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành
Sau khi hoà thành dịch vụ vận tải, bộ phận tính toán tất cả những chi phí
doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng dịch vụ vận tải trong kỳ trên cơ
sở các chi phí thực tế đã đợc tập hợp và phân bổ cho từng lao dộng vận tải, kế
toán cần phân biệt hai loại giá thành thực tế đã đợc tập hợp và phân bổ cho từng
hoạt động vận tải.
+ Giá thành sản xuất dịch vụ: loại giá thành này bao gồm những chi phí trực tiếp
(nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) và chi phí sản xuất chung không
bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dịch vụ hoàn thành.
+ Giá thành dịch vụ toàn bộ dịch vụ vận tải hoàn thành: bao gồm giá thành sán
xuất dịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dịch vụ hoàn thành.
Do đặc điểm riêng của hoạt động dịch vụ vận tải, quá trình sản xuất dịch vụ và
quá trình tiêu thụ không thể tách rời nhau nên không phát sinh chi phí bán hàng
riêng.

học, hợp lý kịp thời và chính xác. đối với doanh nghiệp vận tải,kỳ tính giá thành
là định kỳ hàng tháng vào cuối tháng, phù hợp với kỳ báo cáo hoặc kết thúc với
kỳ vận chuyển.
Xác định đối tợng chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành chính xác,
phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt hệ thống sổ sách, sử dụng phơng
pháp kế toán đúng và đạt hiệu qua cao nhằm xác định tỷ trọng và xu hớng thay
đổi từng yếu tố chi phí, kiểm tra giá trị vận tải chính xác và xác định đợc nhiệm
vụ cụ thể của kế toán trong việc phấn dấu hạ giá thành vận tải của doanh nghiệp.
- Phơng pháp tính giá thành dịch vụ vận tải.
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất,
dịch vụ đã tập hợp đợc trong kỳ để tính toán giá thành và giá thành đơn vị, theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng giá thành. Doanh nghiệp căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghê j, đặc điểm sản phẩm, yêu
cầu quản lý sản suất và quản lý giá thành. Trong kinh doanh vận tải thờng áp
dụng phơng pháp tính giá thành sau:
Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Trên cơ sở số liệu về chi phí vận tải đã tập hợp đợc trong kỳ để tinhd giá
thành theo công thức:
Giá thành vận tải = Chi phí vận tải phát sinh trong kỳ
Giá thành Giá thànhvận tải
đơn =
vị Khối lợng vận tải hoàn thành
Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp kinh doanh
vận tải có quy trình công nghệ giản đơn.
Phơng pháp tính giá thành định mức
Phơng pháp này đợc áp dụng với những doanh nghiệp đã có các định mức
kinh tế kỹ thuật tơng đối ổn định và hợp lý, chế độ quản lý theo định kỳ mà đợc
kiện toàn theo nề nếp, trình độ tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn kế toán tơng
đối cao, đặc biệt là thực hiện tốt chế độ hạch toán ban đầu.
Nội dung cơ bản của phơng pháp:

Dịch vụ = hoàn thành di chuyển khối
Vận tải lợng hành hoá, hành khách
Với công thức này thì giá thành dịch vụ vận tải sẽ bằng về lợng với chi phí
vận tải.
4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải.
Kế toán trong doanh nghiệp vận tải cần tổ chức một cách khoa học, hợp lý
nhằm hực hiện tốt các nghiệp vụ sau.
Xác định đúng chính xác đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng giá thành vận
tải. Vận dụng đúng các phơng pháp tiên tiến để hạch toán chi phí và tính giá
thành phù hợp với hoạt động kinh doanh vận tải và trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
Tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác đúng đối tợng các khoản
chi phí vận tải, kiểm tra việc sử dụng có hiệu quả về lao động, vật t, tiền vốn.
Tính toán và phân cấp kịp thời chính xác nội dung giá thành vận tải, kiểm
tra kế hoạch giá thành vận tải, lập báo cao chi phí và giá thành vận tải.
5. Trình tự kế toán chi phí sản xuất
5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm.
Chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính,
nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm.
Yêu cầu hạch toán.
Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập
hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản
phẩm, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối t ợng đó.
Đối vật liệu xuất dùng có liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không
thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp đẻ
phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan.
Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử

Có TK 152
Sang kỳ sau sử dụng nguyên vật liệu này , kế toán ghi:
Giá trị nguyên vật liệu không sử dụng của kỳ trớc
Nợ TK 621
Có TK 152
Khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm kế
toán ghi :
Nợ TK 154: KKTX
Nợ TK 631: KKĐK
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp KKTX
TK 133
TK 151,152
TK 151, 152

TK 151, 152
TK 621
TK 111,112,331
Vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm dịch vụ
Vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Vật liệu xuất dùng trực tiếp không qua kho
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp KKĐK
TK 631

TK 621

TK 611

TK 331, 111

T
i
:
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ .
T
i
: tiêu chuẩn phân bổ có trong đối tợng i.
Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn
theo tiêu thức phân bổ là: chi phí định mức, kế hoạch, trọng lợng sản phẩm sản
xuất.
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là: chi phí
định mức, kế họach, chi phí nguyên vật liệu chính, trọng lợng sản phẩm sản suất
hoặc theo giờ máy
5.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng, phụ cấp mang tính
chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm, thực hiện các dịch vụ. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm
cá khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, do chủ sử dụng lao động chịu
và tính vào chi phí kinh doanh theo tỉ lệ quy định với số tiền lơng phát sinh của
chức năng trực tiếp sản xuất.
- Yêu cầu hạch toán:
Chỉ hạch toán những chi phí tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm mà không bao gồm chi phí tiền lơng cho giám thị, bảo vệ, quản đốc, ngời
phục vụ cho sản xuất
TK 622 đợc mở chi tiết cho đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh
TK này không sử dụng cho các hoạt động thơng mại
- TK sử dụng
Để theo doi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 chi phí
nhân công trực tiếp
Bên nợ:

thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan. Tiêu chuẩn phân
bổ có thể là tiền công định mức, giờ công sản xuất
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (KKTX)
Lơng phải trả cho công nhân xản xuất
TK 335
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
Cho công nhân nghỉ phép
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (KKĐX)
Trích BHXH, BHYT,
KPCP theo tiền lơng công nhân sản xuất
TK 631
TK 154
TK 622
TK 334
TK 338
5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
- Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh ở
các phân xởng, tổ đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý phân xơng
Chi phí vật liệu
Chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất
Chi phí về khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
- Yêu cầu hạch toán
TK 627 đợc mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh.
TK 627 không sử dụng cho các hoạt động thơng mại
- Chứng từ và sổ sách

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154: KKTX
Nợ TK 631: KKĐK
Có TK 627
- Phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Khi chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì
kế toán phải phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng theo các tiêu thức
thích hợp nh.
Phân bổ theo giờ công sản xuất
Phân bổ theo giờ máy làm việc
Phân bổ theo tiền lơng công nhân sản xuất
Phân bổ theo chi phí vật liệu chính
Cách thức tính toán cũng đợc tiến hành nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và
chi phia nhân công trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 154
TK 111,112
TK 627
TK 334,338
TK 152,153
TK 142,335
TK 214
TK 622,111
Chi phí mua ngoài và chi phí khác
6. Tổng hợp chi phí sản xuất
6.1.Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Để tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm theo
phơng pháp KKTS kế toán phải sử dụng TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh)
TK này mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status