nghiên cứu thành phần loài nấm đông trùng hạ thảo tại vườn quốc gia hoàng liên - huyện sapa - tỉnh lào cai - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN TÚ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM
ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO TẠI VƯỜN QUỐC GIA
HOÀNG LIÊN - HUYỆN SAPA - TỈNH LÀO CAI Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 60 62 60
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
Thư viện Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN TÚ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM
ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO TẠI VƢỜN QUỐC GIA
HOÀNG LIÊN - HUYỆN SAPA - TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành : LÂM HỌC
Mã số : 60 62 60

Trần Văn Tú i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3
LỜI CẢM ƠN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về nấm Đống trùng hạ thảo 4
1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 4
1.1.1. Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài nấm Đông trùng hạ thảo 4
1.1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm Đông trùng hạ thảo 7
1.1.3. Nghiên cứu về giá trị dược liệu của nấm Đông trùng hạ thảo 12
1.1.4. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả trên giá thể và nuôi cấy sinh khối hệ
sợi 13
1.1.5. Thị trường và giá 15
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 15
1.2.1. Nghiên cứu về thành phần loài các loài nấm ký sinh côn trùng và nấm
Đông trùng hạ thảo 15
1.2.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học và giá trị dược liệu của nấm Đông
trùng hạ thảo 16
1.2.3. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả 17
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 18
2.2. Nội dung nghiên cứu 18
2.2.1. Điều tra thu mẫu và giám định nấm Đông trùng hạ thảo tại Vườn quốc
gia Hoàng Liên Sa Pa Tỉnh Lào Cai. 18
2.2.2. Đánh giá đa dạng sinh học các loài nấm Đông trùng hạ thảo tại VQG
Hoàng Liên 18
2.2.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một loài nấm ĐTHT có giá trị cao,

3.1.6.1. Đa dạng sinh học 35
3.1.6.2. Thực vật 35
3.1.6.3. Động vật 37
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2.1. Dân số 38
3.2.2. Lao động và tập quán 39
3.2.3. Các hoạt động về nông lâm nghiệp 39
3.2.4. Văn hoá xã hội 40
3.2.5. Tình hình giao thông và cơ sở hạ tầng 41
3.2.6. Các đặc điểm về lịch sử văn hoá 41
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1. Kết quả điều tra thu mẫu và giám định nấm Đông trùng hạ thảo tại VQG
Hoàng Liên 42
4.1.1. Thành phần loài nấm ĐTHT của khu vực nghiên cứu 42
4.1.2. Mô tả đặc điểm hình thái các loài nấm tại VQG Hoàng Liên -Sapa -
Lào Cai 44
4.1.2.1. Nấm Cordyceps crinalis 44
4.1.2.2. Nấ m Cordyceps formosana 45
4.1.2.3 Nấm Cordyceps militaris 46
4.1.2.4 Nấm Cordyceps nutans 47
4.1.2.5. Nấm Cordyceps pseudomilitaris 48
4.1.2.6. Nấm Bạch cương Bauveria bassiana 49
4.1.2.7. Nấm Isaria farinosa 50
4.1.2.8. Nấm Isaria tenuipes 51
4.2. Đánh giá đa dạng sinh học các loài nấm Đông trùng hạ thảo tại VQG
Hoàng Liên 52
4.2.1. Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện 52
vi
iv


v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT VQG : Vườn quốc gia
ĐTHT : Đông trùng hạ thảo
PDA : Potato Dextrose. Aga
vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thành phần hóa học chủ yếu của hai loại nấm Đông trùng hạ thảo
quan trọng 8
Bảng 4.1: Danh sách các loài ĐTHT khu vực VQG Hoàng Liên 43
Bảng 4.2 : Tầ n suấ t xuấ t hiệ n củ a nấ m Đông trù ng hạ thả o
thu đượ c tạ i khu vự c nghiên cứ u 53
Bảng 4.3 : Tổ ng hợ p phân bố theo loạ i hình rừ ng củ a cá c
loài nấm ĐTHT thu được tại khu vực nghiên cứu 55
Bảng 4.4: Tổ ng hợ p phân bố theo đai cao củ a cá c loà i nấ m
ĐTHT thu đượ c tạ i khu vự c nghiên cứ u 58
Bảng 4.5 : Tổ ng hợ p phân bố theo độ tà n che củ a cá c
loài nấm ĐTHT thu được tại khu vực nghiên cứu 60
Bảng 4.6 : Tổ ng hợ p số lượ ng nấ m ĐTHT phân bố theo thời gian 63

Hình 4.10. Biểu đồ phân bố nấm ĐTHT thu được theo trạng thái
sinh cảnh 56
Hình 4.11. Biểu đồ phân bố nấm ĐTHT thu được theo độ cao 59
Hình 4.12. Biểu đồ phân bố nấm ĐTHT thu được theo độ tàn che 61
Hình 4.13. Biểu đồ phân bố nấm ĐTHT thu được theo thời gian 63
Hình 4.14. Hệ sợi nấm Cordyceps militaris 69
Hình 4.15. Thể quả trên giá thể nhân tạo nấm Cordyceps militaris 74
viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1
MỞ ĐẦU
Nấm nói chung là một mắt xích quan trọng, có liên quan đến chu trình
tuần hoàn vật chất, chuyển hoá năng lượng của hệ sinh thái, ngoài ra nấm còn
có vai trò lớn trong nền kinh tế, xã hội và đời sống của con người. Nấm phân
bố trên toàn thế giới và phát triển ở nhiều dạng môi trường sống khác nhau,
kể cả sa mạc. Đa phần các nấm đều không thể nhìn thấy được bằng mắt

thành thể quả và nhú lên khỏi mặt đất nhưng gốc vẫn dính liền vào thân sâu.
Vì mùa đông nấm ký sinh trên sâu, mùa hạ mọc thành cây nấm nên có tên là
đông trùng hạ thảo , người ta thường đào lấy cả xác sâu và nấm để làm thuốc .
Theo đông y Trung Quố c nấm Đông trù ng hạ thả o có tác dụng chữa nhiều
bệnh như bệ nh về phổ i , về thậ n, đổ mồ hôi trộm, đau lưng, yếu sinh lý …
Tại Việt Nam, những nghiên cứu về thành phần loài nấm Đông trùng
hạ thảo được công bố vào năm 1996 và 2001 có 03 loài nấm thuộc chi
Cordyceps, đó là Cordyceps sinensis, Cordyceps militaris và Cordyceps
sabrolifera (Trịnh Tam Kiệt, 2001) và 02 loài mới được được phát hiện mới
cho khu hệ nấm Việt Nam đó là Cordyceps nutans (Phạm Quang Thu, 2009)
và Cordyceps gunnii (Phạm Quang Thu, 2009). Về thành phần hóa học và giá
trị dược liệu chưa được nghiên cứu nhiều, từ các nguồn tài liệu khác nhau, các
nhà khoa học đã khẳng định nấm Đông trùng hạ thảo là một dược liệu quý và
hiếm. Nhiều bài thuốc có giá trị liên quan đến Đông trùng hạ thảo đã được lưu
truyền để chữa các bệnh nan y và tăng cường sức khỏe. Từ những thông tin
nêu trên, việc nghiên cứu hệ thống về nấm Đông trùng hạ thảo ở Việt Nam là
rất cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Vườn Quốc Gia Hoàng Liên thuộc Huyện Sa Pa Tỉnh Lào Cai, được
đánh giá là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị đa dạng sinh
học cao của miền Bắc nước ta. Ngoài hệ động vật và các loài cây gỗ lớn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3
phong phú ở đây còn có nguồn dược liệu quí như ba kích, nấm linh chi, nấm
đông trùng hạ thảo.
Với mong muốn được đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc
xây dựng danh mục nguồn gen các loài nấm đông trùng hạ thảo, bảo tồn đa
dạng sinh học và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển, sử dụng bền vững
nguồn dược liệu quí trong nước; và mở ra một hướng đi mới trong việc

thảo được thực hiện tại Trung Quốc vào năm 620 sau Công nguyên vào Triều
đại nhà Tạng (618-907 Sau Công nguyên). Sự ghi nhận này đã phơi bày bản
chất sinh học từ những câu truyện huyền thoại và truyền thuyết về Đông trùng
hạ thảo. Đông trùng hạ thảo là một sinh vật tồn tại hàng năm được chuyển
một cách thần bí từ động vật chuyển sang thực vật vào mùa hè và sau đó lại từ
thực vật chuyển sang động vật vào mùa đông. Tiếp sau đó có nhiều công trình
được xuất bản với nội dung về loài nấm Đông trùng hạ thảo này của các học
giả xứ Tây Tạng từ thế kỷ 15 đến thế kỷ thứ 18, trong đó có công trình đầu
tiên được cho là có cơ sở khoa học tin cậy nhất mô tả về nấm Đông trùng
hạ thảo của Wu-Yiluo vào năm 1757, trong cuốn sách Dược điển, dưới
Triều đại Qing. Theo sau các học giả xứ Tây Tạng, việc phát hiện ra giá
trị của Đông trùng hạ thảo thuộc về những người chăm bò trên núi
Hymalaya ở Tây Tạng cũ và Nepal, họ thấy rằng những chú bò gặm cỏ ăn
phải cây nấm Đông trùng hạ thảo vào mùa xuân đã trở nên cuồng nhiệt,
bò đực luôn tìm và theo sát bò cái.
Nấm Đông trùng hạ thảo là các loài nấm thuộc ngành phụ nấm túi
(Ascomycotina), được xem như là một dược liệu nổi tiếng từ cổ xưa. Khoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5
học phát triển, ngày nay loài người đã phát hiện hàng trăm loài nấm Đông
trùng hạ thảo trên 6 lục địa ở các điều kiện sống rất khác nhau nhưng đều có
những giá trị dược liệu tương tự. Theo y học truyền thống của Trung Quốc,
nấm Đông trùng hạ thảo có tác dụng chữa trị nhiều chứng bệnh: chữa bệnh về
thận, bệnh về phổi, bệnh tim và suy giảm chức năng sinh lý của đàn ông và
đàn bà, chống suy nhược, phục hồi sức khỏe, chữa trị ung thư, chứng nấc,
giảm đau, bệnh trĩ và chống lão hóa.
Đối với các nước phương Tây, nấm Đông trùng hạ thảo cũng được biết
đến từ rất sớm, đầu thế kỷ thứ 18. Xuất bản đầu tiên về loài nấm này do một

crassispora, C. discoideocapiata, C. formicarum, C. gemiculata, C. gracilis,
C. heteropoda, C. ishikariensis, C. kyushuensis, C. martialis, C. militaris, C.
nutans, C. ochraceostromata, C. ophioglossoides, C. oxycephala, C.
pentatoni, C. pruinosa, C. rosea, C. scarabaeicola, C. sinensis, C.
sphecocephala, C. tricentri, C. yongmoonensis.
Tại Nhật Bản, Tsuguo Hongo và Masana Izawa (1994) đã mô tả và giới
thiệu bằng hình ảnh 33 loài nấm Đông trùng hạ thảo thuộc chi Cordyceps, đó
là các loài: Cordyceps agriota, C. longissima, C. yakushimensis, C.
sobolifera, C. heteropoda, C. tricentri, C. coccidiicola, C. nutans, C.
pruinosa, C. crinalis, C. militaris, C. takaomontana, C. neovolkiana, C.
nakazawai, C. purpureostromata, C. ferruginosa, C. nigripoda, C.
roseostromata, C. annullata, C. clavata, C. atrovirens, C. gracilioides, C.
michiganensis., C. subssesilis, C. stylophora, C. macularis, C.
discoideocapitata, C. sphecocephala, C. japonensis, C. japonica, C.
ophioglossoides, C. capita, C. intermedia f. michinoluensis.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7
Như vậy, loài nấm Cordyceps militaris có phân bố ở cả 3 nước Trung
Quốc, Nhật bản và Hàn Quốc. Các khu hệ nấm này có nhiều nét tương đồng
với Việt Nam.
1.1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm Đông trùng hạ thảo
Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris có 17 a xít amin khác nhau, D-mannitol,
lipit và nhiều nguyên tố khoáng (Se, Zn, Cu ). Quan trọng hơn là trong sinh
khối có nhiều chất có hoạt tính sinh học mà các nhà khoa học phát hiện được
nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Theo số liệu của
Viện sinh thái ứng dụng thuộc Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc, thành
phần hóa học của thể quả nấm Cordyceps militaris như sau:

25,75
Hydratcacbon
28,19
27,75
Lipit
8,75
2,93
Axit amin
Hàm lƣợng (mg/100g)
Hàm lƣợng (mg/100g)
Acid aspartic
227
1052
Treonin
142
879
Serin
138
495
Acid glutamic
417
1762
Glycin
129
547
Alanin
90
947
Lysin
132

519
Cystin
57
35
Vitamin
Hàm lƣợng (mg/100g)
Hàm lƣợng (mg/100g)
Vitamin A
6,7
38,5
Vitamin B1
Vết
74,8
Vitamin B2
1,4
17,6
Vitamin B6
Vết
228,2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9
Vitamin B12
2,3
68,8
Vitamin C
1,7
24,9
Vitamin D3

3,83
2,24
Se
0,38
0,96
Co
0,33
0,15
Mo
0,13
0,18
Cr
0,63
0,35
Hoạt chất sinh học
Hàm lƣợng (%)
Hàm lƣợng (%)
Cordycepin
0,48
2,0
D-manitol
6,8
8,0
Cordypolysaccarit
12,0
13,0
SOD(Superoxide
dismutase)
183 (IU/mg)
584 (IU/mg)

y học (Ukai et. al. 1983, Wasser, 2002). Một số polysaccharit và các dẫn xuất
của nó như cordycepic axit [d-mannitol] đã được xác định và nghiên cứu về
hoạt tính dược lý. Nghiên cứu cho thấy các polysaccharit có hiệu quả trong
việc điều hòa hàm lượng đường trong máu (Kiho et al 1996), có tác dụng
chống và điều trị ung thư đã di căn rất có hiệu lực (Nakamura et al., 1999,
Bok et al. 1999).
Protein và hợp chất chứa nitơ
Nấm Đông trùng hạ thảo chứa những hợp chất protein, peptit và axit
amin thiết yếu. Ngoài các axit amin thiết yếu, nấm Đông trùng hạ thảo còn
chứa một số dipeptit, bao gồm: cyclo-[Gly-Pro], cyclo-[Leu-Pro], cyclo-[Val-
Pro], cyclo-[Ala-Leu], cyclo-[Ala-Val], và cyclo-[Thr-Leu]. Một số hợp chất
đa amin như: 1, 3- diamino propane, cadaverin, spermidine, spemin, và
putresxin cũng được nghiên cứu về giá trị dược liệu.
Sterols
Một số hợp chất hóa học dạng sterol đã được tìm thấy trong nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps spp. đó là ergosterol, Delta-3 ergosterol, ergosterol
peroxide, 3-sitosterol, daucosterol, và campasterol. (Zhou et al 1998).
Các hợp chất hóa học khác
Hai mươi tám loại axít béo no và chưa no và dẫn xuất của nó đã được
tách chiết từ nấm Đông trùng hạ thảo C. sinensis. Các chất phân cực gồm các
hydrocarbons, alcohol, và aldehydes (Zhou et al 1998). Trong thể quả nấm
Đông trùng hạ thảo còn chứa các hợp chất cacbon đa vòng nhân thơm (PAH).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12
1.1.3. Nghiên cứu về giá trị dược liệu của nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo được coi là một dược liệu truyền thống của Trung
Quốc và chữa trị được nhiều bệnh nan y. Theo y học cổ truyền của Trung
Quốc, nấm Đông trùng hạ thảo được dùng để điều trị thành công các chứng

các dòng tế bào ung thư. Kết quả cho thấy hai dòng tế bào K562 (tế bào ung
thư máu-leukemia) và Du145 (tế bào ung thư tuyến tiền liệt-prostate
carcinoma) bị ức chế mạnh bởi dịch chiết bằng dung môi butanol.
Chống lão hoá, chống các chứng viêm tấy được thể hiện trong công trình
nghiên cứu của Won S.Y và Park E.H. (2005). Ahn Y.J. và đồng tác giả
(2000) cho rằng nấm Đông trùng hạ thảo có tác dụng chống viêm nhiễm kìm
hãm sự phát triển của một số virut, vi khuẩn và nấm. Ngoài ra nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris còn có tác dụng kìm hãm sự oxy hoá của
lipit, lipoprotein và lipoprotein tỷ trọng thấp (Klaunig J.E và Kamendulis
L.M., 2004).
1.1.4. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả trên giá thể và nuôi cấy sinh khối
hệ sợi
Nuôi trồng thể quả nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris được tiến
hành ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và
Mỹ Tại Trung Quốc có các trang trại lớn chuyên nuôi trồng loài nấm này ở
các tỉnh: Thượng Hải, Quảng Châu, Chiết Giang, An Huy, Giang Tô Chỉ
tính một trang trại nuôi trồng loài nấm này tại Kaiping, Quảng Châu, sản
lượng một năm thu được 100.000 kg sản phẩm. Sản phẩm nấm Đông trùng hạ
thảo từ nuôi trồng nhân tạo đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới kể cả các
nước phương Tây và mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp và người
nuôi trồng nấm (Li Cui et al., 2008). Tại Thái Lan, Patcharaporn Wongsa và
đồng tác giả (2005) đã nghiên cứu phân lập và sự sinh trưởng của hệ sợi và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

14
hình thành bào tử chồi của nấm Cordyceps unilateralis ký sinh kiến. Môi
trường PDA (Potato Dextrose Agar), PYEG (Peptone Yeast Extract Glucose),
CSA (Carrot extract Sucrose Agar) và môi trường MEA (Malt Extract Agar)
được dùng để phân lập và nuôi cấy hệ sợi.

sợi của 3 chủng ký hiệu là CHO-7208; CHO-7845; CHO-7846 của loài
Cordyceps militaris trên môi trường dinh dưỡng và quá trình hình thành thể
quả nấm Cordyceps militaris với giá thể là sâu non loài Allomyrina dichotoma
Linnaeus. Kết quả cho thấy sự sinh trưởng của hệ sợi của các chủng khác
nhau là khác nhau trong nuôi cấy thuần khiết. Chỉ có 2 chủng CHO-7208 và
CHO-7846 hình thành thể quả khi sử dụng sâu non Allomyrina dichotoma
Linnaeus làm giá thể. Chiều dài của thể quả đạt 51-56 mm sau 27 ngày
nuôi cấy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status