Điều tra thành phần loài nấm đông trùng hạ thảo tại vườn quốc gia hoàng liên, nghiên cứu nuôi trồng loài đông trùng hạ thảo bông tuyết (isaria tenuipes) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

----------  ----------

HOÀNG QUỐC BẢO

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO TẠI
VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG
LOÀI ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO BÔNG TUYẾT (ISARIA TENUIPES)

LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP

CHUYÊN NGHÀNH ĐÀO TẠO
MÃ SỐ

:
:

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
9620211

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS.TS. PHẠM QUANG THU

HÀ NỘI - NĂM 2018


i

Trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, nghiên cứu viên, kỹ thuật
thuật viên Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng đã luôn tạo điều kiện tốt nhất,
hỗ trợ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận án.
Luận án được hoàn thiện trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu có liên
quan, ý kiến đóng góp của nhiều nhà chuyên môn và nỗ lực của tác giả. Tuy
nhiên do điều kiện và thời gian còn hạn chế, khó tiếp cận các kết quả nghiên
cứu nên luận án không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được ý kiến đóng góp, xây dựng của các nhà khoa học cũng như của bạn bè
đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU.................................xix
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................xx
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ...................................................xxi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU..................................5
1.1. Hệ thống của giới Nấm..........................................................................5
1.2. Hình thái và cấu trúc sợi nấm..............................................................13
1.2.1. Sợ nấm..........................................................................................13

1.6.4. Khí hậu, thủy văn.........................................................................43
1.6.5. Thực vật........................................................................................44
1.6.6. Động vật.......................................................................................45
Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.........................................................................................................................47
2.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................47
2.1.1. Thành phần loài nấm Đông trùng hạ thảo tại VQG Hoàng Liên. 47
2.1.2. Xác định các chỉ số đa dạng các loài nấm Đông trùng hạ thảo....47
2.1.3. Nghiên cứu nuôi trồng thể quả nấm ĐTHT bông tuyết (Isaria
tenuipes) trên giá thể nhân tạo...............................................................47
2.1.4. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo
bông tuyết trên giá thể nhân tạo.............................................................47
2.2. Vật liệu nghiên cứu..............................................................................48
2.3. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................48
2.3.1. Các bước nghiên cứu....................................................................48
2.3.2. Phương pháp điều tra thu mẫu nấm Đông trùng hạ thảo ở Vườn
Quốc gia Hoàng Liên và giám định mẫu thu được................................49
2.3.3. Phương pháp xác định các chỉ số đa dạng các loài nấm Đông
trùng hạ thảo tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên........................................51
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu nuôi trồng thể quả nấm ĐTHT bông
tuyết (Isaria tenuipes) trên giá thể nhân tạo...........................................54


v

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu............................................................59
2.4. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng nấm ĐTHT bông tuyết
(Isaria tenuipes) trên giá thể nhân tạo.........................................................59
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................60
3.1. Thành phần loài nấm ĐTHT tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên.............60

Tài liệu tiếng Việt.....................................................................................136
Tài liệu tiếng nước ngoài..........................................................................142
PHỤ LỤC......................................................................................................150


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

ĐTHT

Đông trùng hạ thảo

rAND

Ribosom Acid Deoxyribo Nucleic

EPF

Nấm ký sinh côn trùng -Entomology
phathogenic fungi

PDA

Potato Dextrose Agar

PYEG

Bảng 1.4. Thành phần vitamin trong nấm Đông trùng hạ thảo I. tenuipes.....25
Bảng 3.1: Thành phần loài nấm Đông trùng hạ thảo ở Vườn quốc gia Hoàng
Liên - Lào Cai.................................................................................................60
Bảng 3.2: Tính đa dạng về thành phần loài và tần xuất xuất hiện của các loài
nấm Đông trùng hạ thảo tại Vườn quốc gia Hoàng Liên................................90
Bảng 3.3. Phân bố nấm ĐTHT theo sinh cảnh................................................92
Bảng 3.4. Phân bố nấm ĐTHT theo đai độ cao...............................................97
Bảng 3.5. Phân bố nấm ĐTHT theo độ tàn che.............................................101
Bảng 3.6. Tổng hợp số lượng nấm ĐTHT phân bố theo thời gian................103
Bảng 3.7. Tổng hợp số lượng, tỷ lệ thành phần Bộ côn trùng ký chủ của các
loài nấm ĐTHT thu được tại VQG Hoàng Liên............................................106
Bảng 3.8. Giá trị sử dụng của các loài nấm ĐTHT thu được tại VQG Hoàng
Liên................................................................................................................107
Bảng 3.9. Kết quả sinh trưởng, phát triển của giống nấm gốc trên môi trường
dịch thể..........................................................................................................110
Bảng 3.10: Kết quả nuôi trồng thể quả đệm nấm I. tenuipes trên giá thể lỏng
.......................................................................................................................112
Bảng 3.11: Kết quả nuôi trồng thể quả đệm ở nhiệt độ không khí khác nhau
.......................................................................................................................115
Bảng 3.12: Kết quả nuôi trồng thể quả đệm ở môi trường có pH khác nhau117
Bảng 3.13: Sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các tốc độ lắc khác nhau.............119
Bảng 3.14 : Kết quả nghiên cứu nuôi trồng nấm I. tenuipes trên giá thể rắn121
Bảng 3.15: Kết quả nuôi trồng nấm I. tenuipes ở các công thức giá thể nhộng tằm
.......................................................................................................................124

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng...........................17


ix

thuần khiết trên môi trường PDA....................................................................88


x

Hình 3.17. (a) Nấm O. oxycephala ký sinh trên ong; (b) Hệ sợi nấm O.
oxycephala trong nuôi cấy thuần khiết............................................................89
Hình 3.18. (a) Thể quả đệm O. sphaecocephala; (b) Túi bào tử O.
sphaecocephala; (c) Thể quả đệm O. sphaecocephala trong nuôi cấy thuần
khiết trên môi trường PDA..............................................................................90
Hình 3.19. A - Giống nấm công thức CT1; B - Giống nấm công thức CT2.111
Hình 3.20. Thể quả đệm của nấm I. tenuipes từ nguồn giống nấm gốc khác
nhau...............................................................................................................111
Hình 3.21: Thể quả đệm của nấm I. tenuipes được nuôi trên các giá thể lỏng
A - Thể quả nấm xuất hiện bào tử; B - Thể quả nấm đang phân hủy..........113
Hình 3.22: Thể quả đệm của nấm I. tenuipes được nuôi trên giá thể lỏng...114
Hình 3.23: Thể quả đệm khi nuôi ở nhiệt độ không khí khác nhau..............116
Hình 3.24: Thể quả đệm khi nuôi ở các môi trường có pH khác nhau..........118
Hình 3.25. Giống nấm I. tenuipes A: Tốc độ lắc 150 vòng/phút; B: Tốc độ lắc
110 vòng/phút................................................................................................120
Hình 3.26: Thể quả đệm nuôi trồng trên giá thể rắn.....................................123
Hình 3.27: Nấm được nhiễm bằng phương thức tiêm giống vào nhộng.......126
Hình 3.28: Nấm được nhiễm bằng phương thức phun giống vào nhộng.....126
Hình 3.29: Nấm I. tenuipes được nhiễm bằng phương thức phun giống vào
sâu non tuổi 5................................................................................................126
Hình 3.30. Thể quả đệm tươi (A)và khô (B) nấm I. tenuipes.......................132
Biểu đồ 3.1. Số lượng nấm ĐTHT phân bố theo thời gian...........................105


1


2

Được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên cùng với hệ động thực
vật phong phú, Vườn Quốc gia Hoàng Liên còn có nguồn dược liệu vô
cùng quý giá như: Tam thất hoang, nấm Linh chi, Ba kích cùng nhiều loài
thảo dược quý khác đã góp phần xây dựng Sa Pa trở thành điểm du lịch
nghỉ dưỡng, chữa bệnh yêu thích của du khách trong và ngoài nước. Tuy
nhiên những sản vật của địa phương mới chỉ dừng lại ở việc khai thác, thu
hái từ rừng, một phần nhỏ do nhân dân nuôi trồng mà chưa có nhiều sản
phẩm khoa học công nghệ cao phục vụ khách du lịch và đóng góp đáng kể
cho ngân sách địa phương. Bằng các nghiên cứu chuyên đề các nhà khoa
học bước đầu phát hiện Vườn Quốc gia Hoàng Liên có các loài nấm Đông
trùng hạ thảo phân bố tự nhiên, trong đó có loài “Bông tuyết Đông trùng
hạ thảo - Isaria tenuipes” được phát hiện, nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi
trong y học… loài này chứa hàm lượng một số hoạt chất (Adenosine,
Cordycepin…) cao và giá trị nó mang lại vô cùng lớn với việc điều trị ung
thư, tiểu đường và một số bệnh lý khác. Tuy nhiên khu hệ nấm ở Vườn
Quốc gia Hoàng Liên còn chưa có nhiều nghiên cứu. Những hiểu biết về đa
dạng thành phần loài, đặc điểm sinh học và giá trị sử dụng còn đang rất hạn
chế.
Với mong muốn được đóng góp vào việc xây dựng danh mục nguồn
gen các loài nấm Đông trùng hạ thảo tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên, bảo
tồn đa dạng sinh học và đề xuất biện pháp sử dụng bền vững, nhân nuôi
nguồn dược liệu quý bằng phương pháp nhân tạo. Mở ra một hướng đi mới
trong việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Lào Cai, tạo sản phẩm du lịch
đặc trưng mang thương hiệu Đông trùng hạ thảo Sa Pa. Xuất phát từ những
lý do trên, đề tài: “Điều tra thành phần loài nấm Đông trùng hạ thảo tại
Vườn Quốc gia Hoàng Liên, nghiên cứu nuôi trồng loài Đông trùng hạ
thảo bông tuyết (Isaria tenuipes) đặt ra là rất cần thiết, có ý nghĩa cả về lý

đặc điểm sinh học của nhóm nấm Đông trùng hạ thảo; góp phần xây dựng


4

luận cứ khoa học cho việc nuôi trồng thành công thể quả đệm loài nấm
Đông trùng hạ thảo bông tuyết (Isaria tenuipes) trên giá thể nhân tạo.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án xác định được thành phần loài
nhóm nấm Đông trùng hạ thảo tại VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai.
- Xác định được cơ sở khoa học và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật
nuôi trồng thành công loài nấm Đông trùng hạ thảo bông tuyết (Isaria
tenuipes) trên giá thể nhân tạo.
4.3. Những đóng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên xác định được danh mục gồm 18 loài thuộc 3 họ
Clavicipitaceae, Cordycipitaceae và Ophiocordycipitaceae tại VQG Hoàng
Liên, trong đó ghi nhận 2 mẫu nấm mới là Beaveria sp. và Isaria sp.. Mô tả
chi tiết đặc điểm hình dạng, sinh thái và các chỉ số đa dạng sinh học của
các loài nấm thu thập được.
- Nghiên cứu nuôi trồng thành công thể quả đệm trên giá thể nhân
tạo: giá thể rắn, giá thể lỏng và trên nhộng tằm. Nhiễm nấm vào sâu non
nhộng tằm ở tuổi 5 (trước khi hóa nhộng) cho kết quả tốt nhất.
5. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Đề tài tiến hành điều tra thực địa từ năm 2015 đến năm 2017, mỗi
năm điều tra làm 4 đợt, gồm các tháng 4, 6, 8 và tháng 10.
- Nghiên cứu về giám định nấm Đông trùng hạ thảo bằng kỹ thuật
ADN; phân lập, xây dựng nguồn gen các loài nấm Đông trùng hạ thảo;
Nghiên cứu nuôi trồng thể quả loài Isaria tenuipes trên giá thể nhân tạo tại
Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam.

Nhưng chỉ 4 năm sau các nhà nấm học lại gộp thành 4 giới (Mychota =
Monera, Animalia, Mycetalia = Fungi, Vegetabila = Plantae) (Takhtajan,


6

1973) [31]. Các hệ thống này có ưu điểm là khi phân chia thế giới sinh
vật ra làm nhiều giới thì đã nêu lên được sự khác nhau căn bản nhất về
bản chất của chúng.
Trong tác phẩm “Systema mycologicum”, cha đẻ của hệ thống
Nấm đã tách Nấm thành một giới riêng là điều hợp lý (Elias Fries, 17941878) [61]. Giới nấm (Mycetoidem Fries) gồm những sinh vật có nhân
thực, có màng rắn chắc được tạo thành từ kitin, xenluloza, ... hay không
có màng, dinh dưỡng chủ yếu bằng kiểu hấp thụ, một số ít nuốt thức ăn;
thường sống bám và sinh trưởng không có giới hạn, sinh sản và phát tán
bằng bào tử. Đặc biệt, những kết quả nghiên cứu mới như: có bộ máy
hấp thụ ánh sáng mặc dù không đi kèm với sự tổng hợp hydratcacbon, sự
hình thành các sản phẩm trao đổi chất gần với động vật, sự tồn tại nhiều
trung tâm điều khiển tính thấm của màng, sự phát triển cá thể trải qua
nhiều pha sợi nấm,... đã được nhiều tác giả ủng hộ.
Mặc dù việc phân chia các nhóm Nấm đã được hoàn chỉnh dần theo
lịch sử phát triển của Nấm học nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Theo
Linne, nấm chỉ được chia thành 10 chi với 86 loài (Trịnh Tam Kiệt, 1980)
[14]. Sau này, chúng ở bậc taxon cao hơn. Sau đó, Elias Fries chia nấm
thành 4 lớp nguyên thuỷ Hymenomycetes, Gasteromycetes, Hyphomycetes
và Coniomycetes, trong đó Hymenomycetes, theo ông bao gồm cả
Ascomycetes có lớp sinh sản (hymenium). Hệ thống của Elias Fries, dù
được các tác giả sau này hoàn chỉnh, nhưng về cơ bản, hệ thống này vẫn
mang tính chất nhân tạo (Schaffer, 1975) [98].
Nấm nhầy được De Bary (1884) xếp sang giới Động vật với tên
Mycetozoa và nhận được sự đồng thuận của nhiều nhà nghiên cứu. Tuy

Archimycetes vào Phycomycetes (Takhtajan, 1973 [31]; Trịnh Tam Kiệt,
1980 [14]). Những nghiên cứu sau này về nhóm Mastigomycetes hay
Mastigomycotina gồm những nấm không những khác nhau về kiểu đính


còn

về

số

lượng



cấu

trúc

của

roi.

Oomycetes



Hyphochytridiomycetes là những nấm có những đặc điểm hết sức khác biệt
với Chytridiomycetes và toàn bộ các nhóm nấm khác. Ở Oomycetes, màng
tế bào có cấu trúc từ xenluloza, giai đoạn chuyển động có hai roi, trong đó

sau, một số tác giả muốn tách chúng thành một nhóm riêng biệt, tương
đương với Ascomycetes và Basidiomycetes là Endomycetes và gồm các bộ
Endomycetes,

Sporobolomycetales,

TorulopsidaleSy

Taphrinales,


9

Exobasidiales, Ustilaginnales (Takhtajan, 1973) [31]. Rõ ràng các nấm
men chính thức Endomycetes khác với các nấm thật còn lại ở cấu trúc
màng tế bào từ manan và glucan, ở dạng sống, ở phương thức sinh sản vô
tính (nảy chồi hay chia đôi cơ thể) và đặc biệt ở sinh sản hữu tính, không có
cơ quan sinh sản cũng như sợi sinh nang mà chỉ có sự giao phối hai tế bào,
hai sợi dinh dưỡng hay tự giao và số lượng bào tử hình thành hầu như bất
định. Các nấm còn lại của Endomycetes lại có màng kitin-manan, có hệ sợi
hai nhân (dicaryon) và một số hình thành lớp sinh sản (hymenium) do các
nang (ascus) hay đảm (basidie) xếp dạng bờ rào hình thành. Hơn nữa,
những kết quả nghiên cứu được trình bày trong Hội nghị Thực vật học lần
thứ 12 (1975) về hình thái, tế bào và di truyền học của Ustilaginales cũng
có quan điểm về vị trí của chúng bên cạnh Uredinales trong
Basidiomycetes, từ chối việc xếp chúng vào Endomycetes ở trên hay nâng
lên thành một ngành mới Ustomycota (Moore, 1972) [87]. Dù sao, vị trí
của những nhóm nấm này cũng cần được xem xét kỹ lưỡng hơn dưới góc
độ của những nghiên cứu hiện đại.
Nấm bất toàn (Fungi imperfecti) bao gồm những nấm đơn bào

Not.). Ngược lại, một chi nấm nang hay nấm đảm có dạng bào tử tương
ứng với một số chi nấm bất toàn (như Mycossphaerella Johans có dạng bảo
từ của Septoria Sacc.; Ascochyla Lib.; Cercospora Fries; Cercosporella
Sacc.; Ramularia (Ưng. Cds.). Bên cạnh đó, chưa kể đến một loài nấm
nang, nấm đảm hay nấm bất toàn có thể có nhiều loại bào tử vô tính trong
đời sống của mình.
Tuy nhiên, một loài nấm bất toàn trong nuôi cấy dịch thể hình thành
bào tử vô tính trên sợi nấm và phải xếp vào bộ Hyphales trong trường hợp
này lại tạo nên thể gối của Melanconiales hay thể giỏ của Sphaerpsidaies
khi nuôi cấy trong những điều kiện dinh dưỡng thuận lợi hơn (Takhtajan,
1973 [31]; Kiet., 1998 [80]). Vì vậy, một mặt vẫn nên sử dụng các hệ thống
vốn có về Fungi imperfecti để định loại chúng, mặt khác tiếp tục nghiên
cứu để sắp xếp nhóm nấm này về đúng với hệ thống tự nhiên.
Việt Nam là một trong những nước nằm trong khu vực giàu có về
giới động thực vật và giới nấm, tuy nhiên còn chưa được nghiên cứu một
cách đầy đủ so với động, thực vật bậc cao. Các công bố, xuất bản chuyên
khảo về nấm còn hạn chế. Tính đến năm 2013, có khoảng 3.000 loài nấm
đã được ghi nhận cho lãnh thổ Việt Nam, trong số đó có 1.821 taxa nấm lớn
(Macro Fungi) thuộc 458 chi, 140 họ, 49 bộ của các ngành nấm
Myxomycota, Glomeromycota, Ascomycota và Basidiomycota đã được ghi
nhận. Nếu so sánh một số nhóm nấm lớn đã được công bố tại Việt Nam với
nấm lớm của Trung Quốc và thế giới được nêu ra tại bảng 1.1 (Trịnh Tam
Kiệt, 2014) [15].


11

Bảng 1.1. Số lượng loài và giống của một số bộ Nấm Việt Nam so sánh với
Trung Quốc và Thế giới
Số lượng loài/số Số lượng loài/số Số lượng loài/số


18/3
150/17
97/16
27/19

360/10

1600/24
2487/209

400/73

1030/177

591/108
507/143
13/1
90/27
7/5
1/1
20/8
102/17
22/9

800/120
600/100
15/1
500/40
37/7

Họ Bionectriaceae Samuels & Rossman 1999
Chi Bionectria Speg. 1919 (2 loài)
Họ Ophiocordycipitaceae G.H. Sung, J.M. Sung,
Hywel-Jones

&

Spatafora,

2007
Chi Ophiocordyceps Petch 1931 (13 loài)
Họ Cordycipitaceae Kreisel ex G.H. Sung, J.M. Sung,
Hywel-Jones & spatafora 2007
Chi Cordyceps (Fr.) Link, 1833 (9 loài)
Họ Clavicipitaceae O.E. Erikss. 1982
Chi Metacordyceps G.H. Sung, J.M. Sung, HywelJones
& Spatafora 2007 (2 loài)
Chi Elaphocordyceps G.H. Sung & Spatafora 2007 (1 loài)
Chi Hypocrella Sacc. (1878) (9 loài)
Chi Nigrocornus Ryley Langdon 2003 (1 loài)
Chi Epichloe (Fr.) Tul. &c. Tui., 1865 (2 loài)
Anamorphe Cordyceps:
Chi Akanthomyces Lebert (4858) (2 loài)
Chi Aschersonia Mont. (1848) (12 loài)
Chi Isaria Pers. 1974 (7 loài)
Chi Metarhium Sorokin 1879 (2 loài)
Chi Gibellula Cavara 1894 (2 loài)
Chi Beauveria Vuill. 1912 (3 loài)
Chi Conoideocrella D. Johnson, G.H. Sung, HywelJones & Spatafora 2009 (2 loài)
Chi Hirsutella Pat. 1892 (1 loài)

cơ quan giống như trong tế bào các sinh vật có nhân thực khác như ty thể,
mạng nội chất, dịch bào hay không bào, thể ribô, bào nang...


14

Phần ngọn có thể tách với phần bên dưới bằng một không bào, lúc
đầu nhỏ nhưng về sau kết hợp lại với nhau để lớn dần, tạo nên áp lực dồn tế
bào chất về phía đỉnh ngọn sợi nấm. Sợi nấm không ngừng phân nhánh,
vào giai đoạn cuối của sự phát triển khuẩn lạc sẽ xảy ra sự kết mạng giữa
các khuẩn ty với nhau, làm cho cả khuẩn lạc là một hệ thống liên thông mật
thiết với nhau, thuận tiện cho việc vận chuyển chất dinh dưỡng đến toàn bộ
hệ sợi nấm. Hình thái, kích thước màu sắc, bề mặt của khuẩn lạc…có ý
nghĩa nhất định trong việc định tên nấm.
1.2.2. Quả thể
Thể quả (fruiting body): Là một bộ phận sinh bào tử, các tế bào xắp
xếp có trật tự trên một bề mặt mở, khá bằng phẳng. Thể quả thường có hình
dạng như một cái đĩa hoặc cốc (Kirk at al., 2001) [75].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status