Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ XUÂN THẮNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
SINH THÁI HỌC LOÀI MỠ SA PA
(Manglietia sapaensis N.H. Xia & Q.N. Vu)
TẠI VƢỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN
HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
LOÀI MỠ SA PA (Manglietia sapaensis N.H. Xia & Q.N. Vu) TẠI VƢỜN
QUỐC GIA HOÀNG LIÊN, HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Quang Nam
Thái Nguyên, 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ XUÂN THẮNG
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào để bảo vệ luận án Thạc sĩ, Tiến sĩ. Các hình và ảnh sử dụng
trong công trình là của tác giả và tập thể cộng tác./.
Tác giả
Lê Xuân Thắng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học loài Mỡ
sa pa (Manglietia sapaensis N.H. Xia & Q.N. Vu) tại Vườn Quốc gia
Hoàng Liên - tỉnh Lào Cai” được hoàn thành theo chương trình đào tạo
Cao học nông lâm, chuyên ngành Lâm học, khoá 19 (2011 - 2013).
Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Đào tạo Sau đại học và
các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học nông lâm Thái nguyên. Nhân dịp
này cho tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Quang Nam –
Trường Đại học Lâm nghiệp - Hà Nội với tư cách là những người hướng dẫn
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Trên thế giới 4
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây 4
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học 5
1.1.3. Nghiên cứu về cây Mỡ sa pa 8
1.2. Ở Việt Nam 10
1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây 10
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây 11
1.2.3. Nghiên cứu về cây Mỡ Sa Pa 13
1.3. Nhận xét, đánh giá chung 14
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu 15
1.4.1. Điều kiện tự nhiên 15
1.4.1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính 15
1.4.1.2. Địa hình, địa mạo 16
1.4.1.3. Địa chất, đất đai 17
1.4.1.4. Khí hậu, thủy văn 19
1.4.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội 24
1.4.2.1. Dân tộc, dân số và lao động 25
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Đối tượng nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Mỡ sa pa 29
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Mỡ sa pa tại VQG Hoàng Liên 29
2.2.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Mỡ sa pa tại VGQ Hoàng Liên 30
2.2.4. Đề xuất giải pháp bảo vệ và giải pháp phát triển các loài cây 30
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 73
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
v
1. Kết luận 73
2. Tồn tại 76
3. Khuyến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 79
PHỤ BIỂU
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê diện tích các loại đất, loại rừng VQG Hoàng Liên 22
Bảng 1.2: Hiện trạng dân số và lao động các xã năm 2011 26
Bảng 3.1: Mô tả đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt 42
Bảng 3.2: Sơ đồ hóa hiện tượng sinh học trong các pha vật hậu Mỡ sa pa, năm 2012
– 2013 45
Bảng 3.3: Đặc trưng các kiểu khí hậu VQG Hoàng Liên 47
Bảng 3.4: Đặc điểm phân bố của loài Mỡ sa pa phân theo đai cao, trạng thái rừng tại
VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai 49
Bảng 3.5: Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Mỡ sa pa phân bố (độ
cao 2.017m; trạng thái: Rừng giàu IIIA3) 51
Bảng 3.6: Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Mỡ sa pa phân bố (độ
cao 2.050m; trạng thái: Rừng trung bình IIIA2) 52
Bảng 3.7: Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Mỡ sa pa phân bố (độ
cao 2.234m; rừng phục hồi IIb, đất trống cây gỗ Ic) 54
Bảng 3.8: Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Mỡ sa pa phân bố (độ
Bảng 3.22: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Mỡ sa pa phân bố tại VQG
Hoàng Liên theo đai cao 68
Bảng 3.23: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại khu vực có Mỡ sa pa phân bố
tại VQG Hoàng Liên theo đai cao 70
Mẫu biểu 01: Điều tra đặc tính vật hậu học của cây 33
Mẫu bảng 01: Điều tra phân bố của loài theo tuyến 34
Mẫu bảng 02: Điều tra tầng cây cao 35
Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh dưới tán rừng 36
Mẫu bảng 04: Điều tra tái sinh của loài quanh gốc cây mẹ 37
Mẫu bảng 05: Điều tra cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng 37
Mẫu bảng 06: Điều tra ô hình tròn 6 cây 38
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Thân cây Mỡ sa pa 42
Hình 3.2. Lá Mỡ sa pa 42
Hình 3.3. Nụ hoa Mỡ sa pa 43
Hình 3.4. Hoa Mỡ sa pa 43
Hình 3.5. Quả Mỡ sa pa 44
Hình 3.6. Hạt Mỡ sa pa 44
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng tác động qua
lại lẫn nhau. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên hay tài nguyên rừng nói riêng
đối với cuộc sống con người đã được nhiều tài liệu đề cập đến và không phải
bàn cãi nhiều. Tuy nhiên, dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp khác
nhau đã và đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này và làm cho
tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng. Bên cạnh việc nhiều loài, nhiều
taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể nhiều loài khác
– loài chưa từng được biết đến đã đối điện với nguy cơ bị đe dọa và tuyệt
chủng, và trong số đó có thể có những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa học
và cuộc sống của con người.
Vườn Quốc gia Hoàng Liên là một khu rừng đặc dụng ở phía Tây Bắc
tỉnh Lào Cai, được thành lập theo Quyết định số 90/2002/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 12/07/2002 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên
nhiên Hoàng Liên Sa Pa thành Vườn Quốc gia Hoàng Liên tỉnh Lào Cai và đã
được UNESCO công nhận là Vườn di sản ASEAN năm 2003. Thiên nhiên đã
ban tặng cho Hoàng Liên những điều kiện tự nhiên hết sức đặc biệt: là phần
cuối cùng của dãy Himalaya chạy dọc sông Hồng theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam, là sự kéo dài của cao nguyên Vân Quí và núi Ailao Shan của
Trung Quốc, là khu vực gồm hầu hết các đỉnh núi có độ cao trên 1000m,
trong đó có đỉnh Fanxipan cao tới 3.143m so với mặt nước biển và được ví
như "nóc nhà" của Đông Dương, là nơi giao lưu của hai tiểu vùng khí hậu ôn
đới núi cao và á nhiệt đới, Chính vì vậy, VQG Hoàng Liên được các nhà
được mở rộng điều tra về phân bố của loài, cũng chưa có những nghiên cứu
tiếp theo về các đặc điểm vật hậu, sinh thái, tái sinh loài, Hơn thế nữa, trong
công bố ban đầu các tác giả có chỉ rõ chỉ có 6 cá thể của loài Mỡ sa pa này
được nghi nhận tại khu vực có độ cao trên 2000m. Từ thực tiễn nêu trên,
chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học loài
Mỡ sa pa (Manglietia sapaensis N.H. Xia & Q.N.Vu) tại Vườn Quốc gia
Hoàng Liên - tỉnh Lào Cai” nhằm góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3
những hướng bảo tồn và phát triển loài cây có triển vọng và hiếm này tại
Vườn Quốc gia Hoàng Liên và Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung
Nhằm cung cấp thông tin về đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản
của loài Mỡ sa pa tại VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai làm cơ sở đề xuất các
giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Hoàng Liên và Việt Nam.
+ Mục tiêu cụ thể
- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài
Mỡ sa pa.
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái sinh
của loài Mỡ sa pa tại khu vực nghiên cứu.
- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở
Hoàng Liên và Việt Nam.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học
cho các nhà quản lý bảo tồn.
- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Mỡ sa pa
(Manglietia sapaensis N.H. Xia & Q.N.Vu) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn
trên một diện tích đủ lớn để có thể bao chùm được sự phong phú của nơi sống
nhưng không có sự phân hoá mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể.
Tolmachop đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở
vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 - 2000 loài.
Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ
quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố
ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa
cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ
hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó,
các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để
trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Odum E.P (1971) [22] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái, trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã phân
chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể
nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính
cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh
thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh
sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang,
2009) [10].
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
12 m, 12- 18 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây
chỉ là các lớp chiều cao. Odum E. P (1971) nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm
nơi có độ cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung
khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả.
Richards P.W (1968) [16] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt
đới về mặt hình thái. Theo tác giả, đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là
tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng. Ông
nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt
cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây".
Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới,
nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả
định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học.
Rollet B.L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính
bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng
các dạng phân bố xác suất.
Balley (1972) [21] sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc
đường kính thân cây loài Thông, Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học
không thể phản ánh hết được những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với
nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu
cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài.
Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên,
nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như:
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,
2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình
Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh,
cấu trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối
với một số loài cây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặc điểm cấu
trúc, tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung. Đó là cơ sở để lựa chọn cho hướng
nghiên cứu trong luận văn.
1.1.3. Nghiên cứu về cây Mỡ sa pa
* Tên gọi, phân loại
Mỡ sa pa có tên khoa học là Manglietia sapaensis là cây gỗ nhỡ thuộc
chi Mỡ (Manglietia Blume), họ Ngọc lan (Magnoliaceae). Đặc điểm chung
của họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là gồm những loài cây thân gỗ hoặc cây bụi,
thường xanh hoặc rụng lá, hoa thường lưỡng tính cùng gốc ít khi hoa đơn tính
khác gốc hoặc đơn tính cùng gốc. Cây thường có lá kèm bao chồi búp, sớm
rụng và để lại sẹo hình khuyên trên cành. Lá đơn, mọc cách hiếm khi mọc đối,
đôi khi lá mọc tập trung ở đầu cành. Hệ gân lông chim, mép lá nguyên, hiếm
khi xẻ thùy. Hoa đơn độc, ở nách lá, hoa lớn; các thành phần của hoa nhiều, Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
chưa phân hóa và được xếp trên một đế hoa lồi; hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
Lá noãn và nhị hoa rất nhiều, xếp xoắn hình xuyến. Hoa thường có 2-14 lá noãn
xếp xoắn lại, sau khi được thụ phấn sẽ tạo thành quả đại kép. Họ Ngọc Lan có
khoảng 17 chi với 300 loài chủ yếu phân bố ở Đông Nam Á và Trung Mỹ.
Chi Mỡ (Manglietia Blume) chủ yếu là những loài cây thân gỗ, thường
xanh hiếm khi rụng lá (chỉ trừ cây Manglietia decidua). Cây có lá kèm lớn,
sớm rụng và để lại sẹo ở cuống lá. Lá đơn, mọc cách, mép lá nguyên. Hoa
đơn độc, lưỡng tính, mọc ở đầu cành. Hoa có 9-13 cánh, xếp xoắn thành nhiều
vòng, vòng ngoài cùng cánh hoa thường mỏng hơn. Nhị nhiều, rời, chỉ nhị
ngắn, bao phấn thuôn dài. Nhụy gồm nhiều lá noãn rời khép kín nhưng chưa
rõ bầu, vòi và đầu nhụy. Các bộ phận thường xếp xoắn ốc ít khi xếp vòng trên
hình tam giác, bao phấn mở trong. Nhụy dạng trứng ngược, cỡ 2 x 1cm, có
lông măng, dụng khi trưởng thành.
Quả đại kép, dạng trứng ngược, cỡ 7-9,5 x 4-5cm, màu đỏ tươi hay đỏ
thẫm, gồm 67-115 đại nhỏ, các đại nhỏ cỡ 2 x 1,5cm, khi chín mở theo sống
lưng sau đó là sống bụng, mỏ của đại ngắn, cỡ 2-4mm và coi cong ngược xuống
dưới khi khô. Phần sẹo của bao hoa và nhị hoa ở quả cỡ 1-1,4 x 0,7-0,9cm.
Mùa hoa: tháng 4 đến tháng 5; mùa quả từ tháng 8 đến tháng 10.
* Phân bố và sinh thái: Loài được phát hiện tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên,
Sa Pa, tỉnh Lào Cai, ở độ cao 2.199-2.275 m, trên đường từ Trạm Tôn lên
đỉnh núi Phan xi păng.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Ngoài những tác phẩm cổ điển về thực vật như “Flora Cochinchinensis“
của Loureiro (1790) và “Flore Forestière de la Cochinchine” của Pierre (1879-
1907), thì từ đầu những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một công trình nổi tiếng,
là nền tảng cho việc nghiên cứu về hình thái phân loại thực vật, đó là Bộ thực
vật chí Đông Dương do H. Lecomte chủ biên (1907-1952). Trong công trình
này, các tác giả người pháp đã thu mẫu, định tên và lập khóa mô tả các loài
thực vật bậc cao có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương, trong đó hệ thực Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
vật Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ.
Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn khác nhau như ở miền Nam
Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974),
trong đó tác giả đã chỉ rõ những tiêu chuẩn để phân biệt các quần xã khác
nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau. Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập
do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) cũng
hướng về kỹ thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài
cây này.
Vũ Văn Cần (1997) [5] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở
Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân
bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân
bố, tác giả cũng đã đưa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài
cây Chò đãi.
Nguyễn Thanh Bình (2003) [2] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang. Với những kết quả
nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm
về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả
còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và
D
1,3
có dạng phương trình Logarit.
Lê Phương Triều (2003) [18] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số
kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài
ra tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố
N-D1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D
1,3
, Dt-D
1,3
.
Vương Hữu Nhị (2003) [14] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học
và kỹ thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây
Nguyên, từ kết quả nghiên cứu với những kết luận về đặc điểm hình thái,
1.2.3. Nghiên cứu về cây Mỡ Sa Pa
Kể từ khi loài Mỡ sa pa được phát hiện tại Hoàng Liên và được công
bố trên tạp chí Nordic Journal of Botany (Thụy Điển), ở Việt Nam chưa có Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
bất kỳ công trình nghiên cứu nào về loài được thực hiện. Đây cũng chính là
động lực thúc đẩy tác giả chọn hướng nghiên cứu hiện nay.
1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu ở cả trên thế giới và ở Việt Nam,
đề tài rút ra một số nhật xét sau:
Các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng, tái sinh rừng, hình thái, sinh
thái,… của rừng mưa nhiệt đới đã được các nhà khoa học trên thế giới quan
tâm nghiên cứu từ rất lâu. Những kết quả đạt được cung cấp đầy đủ cơ sở lý
luận cũng như thực tiễn cho việc thực hiện định hướng nghiên cứu của đề tài.
Tuy nhiên, tài nguyên thực vật rừng nhiệt đới là rất đa dạng, phong phú. Do
đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mô tả đặc điểm sinh học, sinh
thái cho từng loài cây cụ thể, đặc biệt là những loài cây quý hiếm đang có
nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên để có biện pháp bảo tồn vẫn đang là
hướng nghiên cứu hết sức cần thiết và cấp bách.
Ở Việt Nam, mặc dù các nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh rừng, nghiên
cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể,… được thực
hiện tương đối chậm so với thế giới nhưng cũng đạt được những thành tựu
đáng kể. Chúng ta đã có nhiều công trình nghiên cứu cung cấp những hiểu
biết về vấn đề diễn thế, tái sinh, cấu trúc của hầu hết các hệ sinh thái rừng
trong cả nước. Các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái cho
từng loài cây cụ thể cũng rất được quan tâm nghiên cứu, góp phần cung cấp
cơ sở cho việc gây trồng, bảo tồn nhiều loài cây gỗ quý như Lim xanh, Lát
hoa, Pơ mu,… Tuy nhiên hiện nay, tài nguyên rừng đang bị đe dọa nghiêm