Nghiên cứu ảnh hưởng của du lịch và các hoạt động của người dân đến môi trường sinh thái tại vườn quốc gia hoàng liên – huyện sapa – tỉnh lào cai trong giai đoạn 2008 2013 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG ĐIỆP
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DU LỊCH VÀ CÁC
HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
TẠI VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN – HUYỆN SA PA –
TỈNH LÀO CAI TRONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trường

Lớp

: K9 - KHMT

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2013 – 2015

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lào Cai, ngày 01 tháng 08 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Điệp


MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Khái niệm về Vườn quốc gia (National Park)Error!

Bookmark

not

defined.
2.2. Vai trò của vườn quốc gia ........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.1. VQG trong bảo tồn tài nguyên sinh tháiError! Bookmark not defined.
2.2.2. VQG bảo vệ môi trường........................ Error! Bookmark not defined.
2. 2.3. VQG trong nghiên cứu, giáo dục, kinh tế và văn hóaError! Bookmark
not defined.
2.3. Một số Vườn quốc gia trên thế giới ......... Error! Bookmark not defined.
2.4. Một số Vườn quốc gia việt nam ............... Error! Bookmark not defined.
2.5. Hoạt động du lịch và hoạt động người dân ảnh hưởng đến vườn quốc gia ... 28

4.2.4. Biến động nguồn tài nguyên sinh thái VQG Hoàng Liên ..................... 41
4.2.4.1. Biến động về diện tích VQG Hoàng Liên .......................................... 41
4.2.4.2. Biến động về nguồn tài nguyên sinh học VQG Hoàng Liên ............. 44
4.3. Tác động của hoạt động du lịch tới vườn Quốc gia Hoàng Liên ............. 48
4.3.1. Thực trạng hoạt động du lịch ................................................................ 48
4.3.1.1. Phân tích đặc trưng dân số học của khách du lịch ............................. 48
4.3.1.2. Phân tích đặc trưng tâm lý của khách du lịch .................................... 51
4.3.1.3. Độ thỏa mãn của du khách ................................................................. 52


4.3.2 Những tác động của hoạt động du lịch ảnh hưởng tới vườn quốc gia
Hoàng Liên ...................................................................................................... 55
4.3.2.1. Tác động tích cực ............................................................................... 56
4.3.2.2. Tác động tiêu cực ............................................................................... 60
4.4. Tác động của người dân đến VQG Hoàng liên ........................................ 65
4.4.1. Hoạt động của người dân ...................................................................... 65
4.4.2. Sản xuất nông nghiệp ............................................................................ 67
4.4.3. Hoạt động phi nông nghiệp ................................................................... 68
4.4.3.1. Khai thác lâm sản ............................................................................... 68
4.5. Thực trạng công tác quản lý và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động
hoạt động du lịch, cộng đồng tới VQG Hoàng Liên ....................................... 72
4.5.1. Ban quản lý – VQG Hoàng Liên ........................................................... 72
4.5.2. Đề xuất giải pháp giảm thiểu hoạt động du lịch, cộng đồng tới vườn
quốc gia Hoàng Liên ....................................................................................... 77
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 82
5.1. Kết luận .................................................................................................... 82
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 82


DANH MỤC BẢNG

Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu thu nhập tại thị trấn SapaError!

Bookmark

not

defined.
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu thu nhập xã Tả Van Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4. Biểu đồ cơ cấu thu nhập xã San Sả HồError!

Bookmark

not

defined.
Hình 4.5. Sơ đồ Vườn quốc gia Hoàng Liên ................................................... 33
Hình 4.6.:Mèo gấm Pardofelis marmorata ...................................................... 37
Hình 4.7: Cóc tía Bombina maxima ............................................................... 38
Hình 4.8: Cóc mày botsford ............................................................................ 24
Hình 4.9. Biểu đồ thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng đặc
dụng VQG Hoàng Liên qua một số năm......................................................... 44
Hình 4.10: Biểu đồ mức thu nhập của du khách ............................................. 51
Hình 4.11: Biểu đồ mục đích chuyến đi.......................................................... 52
Hình 4.12: Rác vứt bừa bãi ở trong VQG Hoàng Liên .................................. 62
Hình 4.13: Biểu đồ thành phần các loại rác thải ............................................. 64
Hình 4.14: Các hoạt động bảo vệ môi trường ................................................. 65
Hình 4.15: Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên liên quan trong phát triển DLST77
Hình 4.16: Hệ thống thùng rác trên các tuyến DL và điểm nghỉ .................... 81



cũng ẩn chứa những ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường cũng như cuộc
sống của người dân, đặc biệt là môi trường tại các khu bảo tồn, VQG trọng
điểm. Sự nổ rộ của du lịch và các hoạt động khai thác lâm thổ sản của người
dân, VQG đứng trước nguy cơ bị xâm hại, biến thành bãi rác do nhiều khách
tự phát cây mở lối đi, hạ trại,xả rác…Báo cáo UBND huyện Sa Pa cho biết
hiện nay diện tích rừng nguyên sinh trong VQG Hoàng Liên chỉ còn khoảng
30%, tốc độ suy thoái tăng nhanh, trong đó có nguyên nhân can thiệp khá sâu
và không có kế hoạch của con người.
Ngoài ra, cùng với các hoạt động sống của người dân như làm nương
rẫy, chăn nuôi, trồng thảo quả dưới tán rừng …việc người dân vẫn tự ý đi vào
rừng khai thác, bắt thú rừng…đã phản ánh phần nào sự yếu kém trong công tác
quản lý VQG Hoàng Liên.


2
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách không chỉ của ngành du lịch
mà của các cấp, các ngành, toàn xã hội, của các quốc gia để phát triển du lịch
bền vững, nâng cao đời sống xã hội của từng địa phương, từng ngành và của
từng người dân trong xã hội. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của du lịch và các hoạt động của
người dân đến Môi trường sinh thái tại Vườn quốc gia Hoàng Liên –
huyện SaPa – tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2008 - 2013”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường sinh thái của VQG
Hoàng Liên
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định ảnh hưởng của hoạt động du lịch và hoạt động sống của
người dân tới nguồn tài nguyên thiên nhiên của VQG Hoàng Liên tại huyện
Sa Pa đặc biệt tài nguyên đa dạng sinh học.

thế hệ hiện tại và tương lai.
- Loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục
đích của việc lựa chọn khu vực.
- Chuẩn bị cơ sở cho các giá trị tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và
thăm quan, tất cả các giá trị đó phải có tính tương thích về văn hóa và môi
trường.
Theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ Việt Nam , thay thế cho Quyết định số 08/2001/QĐTTg ngày 11 tháng 1 năm 2001 về Quy chế quản lý rừng thì VQG là một loại
rừng đặc dụng, được xác định dựa trên các tiêu chí sau:


4
- VQG là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải
đảo, có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều HST đặc trưng
hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo
tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp.
- VQG được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và
HST rừng, nghiên cứu khoa học (NCKH), giáo dục môi trường và du lịch sinh
thái (DLST).
- VQG được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số: về HST đặc trưng;
các loài động vật, thực vật đặc hữu; về diện tích tự nhiên của vườn và tỷ lệ
diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư so với diện tích tự nhiên của vườn.
Các VQG thông thường nằm tại các khu vực chủ yếu là chưa phát triển,
thường là những khu vực với động – thực vật bản địa quý hiếm và các HST
đặc biệt, cụ thể như các loài đang trong tình trạng nguy cấp, sự đa dạng sinh
học (ĐDSH), hay các đặc trưng địa chất đặc biệt. Đôi khi, các VQG cũng
được thành lập tại các khu vực đã phát triển với mục tiêu làm cho khu vực đó
trở lại gần giống như tình trạng ban đầu của nó.
2.1.2. Vai trò của vườn quốc gia
2.1.2.1. VQG trong bảo tồn tài nguyên sinh học

các sinh vật quý hiếm, nơi cư trú của cho các loài động vật, thực vật… Với
mục đích xây dựng là để bảo vệ và đảm bảo sự phát triển của thiên nhiên
hoang dã, các HST tiêu biểu, động vật và thực vật quý hiếm, cảnh quan tự
nhiên kỳ thú và các di tích lịch sử; tránh khỏi sự khai thác, can thiệp quá mức
của con người gây ảnh hưởng xấu đến TNSH.
Diện tích của các KBT chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trên trái đất, nhưng hiệu quả
bảo tồn các loài của Thế giới lại rất lớn. Một ví dụ điển hình về vai trò của các
KBT nhỏ đó là VQG Santa Rosa ở vùng Tây bắc Costa Rica. Vườn này chỉ
chiếm 0,2 diện tích của Costa Rica song nó đã chứa tới 55% số lượng các


6
quần thể của 135 loài bướm đêm của nước này. Hay tại hầu hết các quốc gia
nhiệt đới vùng châu Phi, đa số quần thể của loài chim bản địa nằm trong các
KBT, ví dụ Zaia có trên 1000 loài chim, thì 89% số loài xuất hiện trong các
KBT với diện tích chỉ chiếm 3,9% tổng diện tích đất đai của cả nước.
Việc thành lập các VQG tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn duy trì
hệ gene động vật, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng cao; Cung cấp
nguồn lực cho việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật (KHKT), công
nghệ di truyền vào bảo tồn và phát triển các nguồn gene, các HST tiêu biểu.
Ngoài việc liên tục theo dõi tình trạng ĐDSH của HST để có những ứng phó
kịp thời, các VQG còn có vai trò là các KBT tại chỗ các vật liệu di truyền, đó
là các giống cây trồng, vật nuôi hoang dại của bao đời người dân và là nguồn
dược liệu. Mặc dù khó để tính toán toàn bộ, nhưng các KBT rất quan trọng
trong việc duy trì tài nguyên lương thực và cung cấp các vị thuốc quý. Ví dụ
như vào đầu những năm 1990, Viện Ung thư Hoa Kỳ đã xác định 3000 loài
thực vật có khả năng phòng chống bệnh ung thư, 70% các loài này ở rừng
mưa nhiệt đới, được bảo vệ tốt trong những KBT.
Vậy, VQG có vai trò rất quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển
nguồn TNSH của từng quốc gia nói riêng và của toàn thế giới nói chung.

Thứ hai, các VQG là những khu rừng có độ che phủ cao, có tác dụng
phòng hộ lớn, hạn chế lũ lụt, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lưu vực,
bảo đảm việc cung cấp nước cho cộng đồng kế cận và ổn định đất dốc. Sự
hiện diện của hệ thực vật tự nhiên, đặc biệt rừng và các vùng đất ngập nước,
giảm thiểu được dòng chảy và có vai trò trong điều tiết lũ, đảm bảo cho việc
cấp nước đối với các vùng phụ cận, giảm thiểu lũ lụt trong mùa mưa và hạn
hán trong mùa khô.
Thứ ba, các VQG giúp bảo bệ vùng bờ, bảo vệ các sinh cảnh như rừng
ngập mặn, đụn cát, các rạn san hô rộng lớn... Duy trì hệ thống rừng ngập mặn


8
có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm thiểu tác động của sóng thần, việc phá hủy
những rừng đước ven bờ được xem là đã làm tăng sức công phá của sóng
thần. Tình trạng xuống cấp của đại dương và sự suy thoái của nhiều ngư
trường đã tạo nên một nhu cầu cấp thiết cho việc quản lý hiệu quả hơn đối với
ĐDSH biển, các quần thể khai thác và sự hưng thịnh chung của biển cả.
2.1.2.3. VQG trong nghiên cứu, giáo dục, kinh tế và văn hóa
VQG vừa là nơi bảo vệ hệ thống sinh thái tự nhiên vừa là thư viện sống
về các loài sinh vật hoang dã, mang đến cơ hội tốt nhất để hiểu rõ và giải
thích các quá trình sinh thái tự nhiên. Cung cấp các cơ sở dữ liệu tự nhiên để
đối chứng với những thay đổi trong các hệ thống MT tự nhiên. Giúp các nhà
khoa học có điều kiện thuận lợi để NCKH, giám sát nghiên cứu phát hiện và
dự báo xu thế biến đổi theo thời gian các yếu tố ĐDSH và các yếu tố sinh thái
khác dưới tác động của con người và các tác nhân khác, là nơi giảng dạy, thực
tập lý tưởng cho các nhà khoa học trẻ tuổi.
Nhiều hoạt động NCKH được tiến hành tại VQG như: nghiên cứu bảo
tồn ĐDSH và MT rừng; xây dựng mô hình trồng thử nghiệm những loài cây
quý; nghiên cứu nhân giống và trồng thử nghiệm những loài cây thuốc quý;
nghiên cứu bảo tồn ĐDSH môi trường biển; nghiên cứu về cứu hộ động vật

nguyên này.
Tóm lại, vai trò của VQG không chỉ dừng lại ở việc bảo tồn ĐDSH,
BVMT, mà còn có ý nghĩa trong nghiên cứu, giáo dục, văn hóa và thúc đẩy
sản xuất.
2.2. Hoạt động du lịch và vườn quốc gia, những ảnh hưởng của nó
2.2.1. Du lịch
Du 1ịch được hình thành và phát triển theo nhu cầu đời sống của con
người từ những ngày xa xưa. Ngày nay khi KHKT phát triển, giao thông phát


10
triển, nền kinh tế phát triển đời sống con người được nâng lên thì nhu cầu
phát triển du lịch càng lớn.
Khái niệm về du lịch có nhiều cách hiểu do được tiếp cận bằng nhiều
cách khác nhau, sau đây là một số quan niệm về du lịch theo cách tiếp cận
phổ biến.
Vào năm 1963, Hội nghị Liên Hợp Quốc tế về Du lịch ở Roma đã định
nghĩa “Du lịch là tổng hòa các mối quan hệ, hiện tượng, các hoạt động kinh
tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên
ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước của họ với mục đích hòa
bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” .
Theo Điều 10 Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam “Du lịch là hoạt động của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu
tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định” [còn theo
Bộ Văn hóa Thông tin và Du lịch, Tổng cục Du lịch Việt Nam thì “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Nếu tình hình kinh tế thế giới hiện nay là một bức tranh ảm đạm, thì du
lịch lại là một điểm sáng hiếm hoi trong bức tranh ấy, với mức tăng trưởng

với giáo dục MT, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với
sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
Năm 1991, đã xuất hiện khái niệm về DLST (Ecotourism): "DLST là loại
hình du lịch diễn ra trong các vùng có HST tự nhiên còn bảo tồn khá tốt nhằm
mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, động thực vật
cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu" (Boo, 1991).


12
Năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên
nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về MT thiên nhiên được quản
lý bền vững về mặt sinh thái”. Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ, năm
1998 “DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử
văn hóa và lịch sử tự nhiên của MT, không làm biến đổi tình trạng của HST,
đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn TNTN và lợi ích tài
chính cho cộng đồng địa phương”.
Một định nghĩa khác của Honey (1999) “DLST là du lịch hướng tới
những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích
nhằm gây ra ít tác hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách,
tạo quỹ để bảo vệ MT, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý
cho người dân địa phương và nó khuyên kích tôn trọng các giá trị về văn hóa
và quyền con người”.
Ở Việt Nam vào năm 1999 trong khuôn khổ hội thảo xây dựng chiến
lược quốc gia về phát triển DLST đã đưa ra định nghĩa như sau: “DLST là
hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và MT có
tác động tích cực đến việc bảo vệ MT và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi
ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo
tồn”.
Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm về DLST “DLST là một
loại hình du lịch lấy các HST đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho

Việt Nam với lợi thế có chiều dài bờ biển, rừng núi hoang sơ với
nhiều khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), VQG và nhiều rừng cấm, đó là
những di sản thiên nhiên của quốc gia, chứa đầy tiềm năng cho phát triển
DLST, đặc biệt là đã có tới 8 khu dự trữ sinh quyển Việt Nam
được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới nằm ở khắp ba


14
miền. Về các tiềm năng tự nhiên cho phát triển DLST, nét thể hiện rõ nhất là
ở Việt Nam có sự ĐDSH khá cao, cũng như các HST đặc trưng. [33]
DLST đang đóng một vai trò quan trọng trong nhiều dự án bảo tồn thiên
nhiên (BTTN) và phát triển cảnh quan, các mục tiêu của DLST có liên quan
đến các KBTTN là: Sự tương thích về mặt sinh thái và văn hóa của phát triển
du lịch là một điều kiện quan trọng; Phát triển Du lịch phải hỗ trợ tài chính
cho công tác bảo tồn ở các KBTTN và VQG; Tạo thu nhập cho người dân địa
phương và góp phần quan trọng nhằm thuyết phục mọi người chấp nhận
BTTN là một kết quả gián tiếp của các tác động kinh tế.
Tuy nhiên, tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú đang phải đối mặt
với sự đe dọa nghiêm trọng đến từ nhiều vấn nạn như: tàn phá rừng để khai
thác gỗ, săn bắn các loài thú, khai thác các khoáng sản quý; ngăn đập làm
thuỷ điện, gây ô nhiễm cho sông suối bởi hoạt động khai khoáng. Ở khu vực
ven biển, nhiều nơi chưa được áp dụng các công nghệ xử lý nước thải, chất
thải dẫn đến ô nhiễm MT biển. Việc đánh bắt hải sản và các nguồn lợi từ biển
thiếu sự quản lý của các cấp chính quyền cũng làm cho HST biển bị mất cân
bằng. Ngoài ra việc đánh bắt, khai thác bằng những phương tiện như đánh
mìn, dùng hóa chất... cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới biển. Ở các khu du
lịch như Cúc Phương, Phong Nha – Kẻ Bàng, Cát Tiên, Bãi Cháy,... trung
bình mỗi ngày đón 1.000 lượt khách, có thời gian cao điểm tới 5.000 lượt
khách/ngày dẫn tới cơ sở hạ tầng không đủ đáp ứng cho lượng khách đông
đảo này. Điều dễ nhận thấy đó là nhà vệ sinh xuống cấp, mất vệ sinh, rác thải

đặc trưng rừng mưa nhiệt đới. Là một địa điểm du lịch nổi tiếng về sinh thái,
MT, Cúc Phương thu hút khoảng vài trăm nghìn lượt khách hàng năm. Du
khách đến đây để khám phá hệ động thực vật phong phú, chiêm ngưỡng cảnh
quan thiên nhiên đẹp, tham gia các chương trình DLST, nghỉ dưỡng, lửa trại,
mạo hiểm, nghiên cứu và văn hóa lịch sử .


16
VQG Hoàng Liên là một VQG Việt Nam được thành lập năm 2002, nằm
ở độ cao từ 1.000 – 3.000 m so với mặt biển trên dãy Hoàng Liên Sơn thuộc
địa bàn các huyện Than Uyên, Phong Thổ tỉnh Lai Châu và Sa Pa của
tỉnh Lào Cai. VQG Hoàng Liên là một trong những khu rừng đặc dụng quan
trọng của Việt Nam, có đỉnh Fansipan cao nhất Đông Dương (3.143 m), Vườn
có kiểu rừng á nhiệt đới núi cao với hệ động vật, thực vật phong phú, đang
dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm và nhiều sinh cảnh đặc hữu.
VQG Cát Tiên là một KBTTN nằm trên địa bàn 5 huyện Tân Phú, Vĩnh
Cửu (Đồng Nai), Cát Tiên, Bảo Lộc (Lâm Đồng) và Bù Đăng (Bình Phước),
cách Thành phố Hồ Chí Minh 150 km về phía bắc. Đặc trưng của VQG này là
rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới. Khoảng 50% diện tích của Cát Tiên là rừng
cây xanh, 40% là rừng tre, 10% là nông trại. Cát Tiên là nơi cư ngụ của 40
loài nằm trong Sách đỏ thế giới, trong đó đặc biệt là loài tê giác một sừng. Cát
Tiên cũng được UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển thế giới" vào
tháng 8 năm 2005 .

Các VQG với sự đa dạng, phong phú về sinh vật, với cảnh quan hấp dẫn,
đẹp mắt, đã thu hút rất nhiều du khách, là tiềm năng lớn để phát triển DLST,
và từ đó góp phần vào bảo tồn TNSH. Ngay trong quyết định số
186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Việt
Nam , cũng đã xác định VQG với một chỉ tiêu như sau: “VQG được quản lý,
sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và HST rừng, nghiên cứu

xuất hiện chủ yếu là do hoạt động giao thông, do sản xuất và sử dụng năng
lượng; Tăng cường sử dụng giao thông cơ giới là nguyên nhân đáng kể gây
nên bụi bặm và ô nhiễm không khí; Trạng thái ồn ào phát sinh do việc tăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status