ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ LANH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KHỬ TRÙNG,
MÔI TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TỰ NHIÊN
ĐẾN KHẢ NĂNG TÁI SINH, NHÂN NHANH CÂY GỪNG NÚI ÐÁ
(Zingiber purpureum Roscoe)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học
Khoa
: CNSH - CNTP
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tình
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhịêm Khoa Công
nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu cơ tự
nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Ðá (Zingiber
purpureum Roscoe)” tại Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa
CNSH-CNTP, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
Hiện nay, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp Đại học. Được kết quả như ngày
hôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
cùng các thầy cô giáo trong Khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: ThS. Nguyễn Thị Tình đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo
điều kiện về vật chất và tinh thần cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
tháng 6
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Lanh
: C2H5OH
CV
: Coefficient of Variation
Đ/C
: Đối chứng
HSN
: Hệ số nhân
IAA
: Indol axetic acid
Kinetin
: 6-Furfurylaminopurine
LSD
: Least Significant Difference Test
MT
: Môi trường
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các môi trường MS, B5, WPM
đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 20 ngày nuôi cấy) ..................................................... 23
Bảng 4.4: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi
cấy) .................................................................................................. 25
Bảng 4.5: Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8
tuần nuôi cấy) .................................................................................. 29
Bảng 4.6: Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết cà rốt
đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) ........................................................ 32
Bảng 4.7: Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết khoai tây
và cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) ..................................... 34
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng
đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) .............................20
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng
bằng HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) ......21
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường MS, B5,
WPM đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 20 ngày nuôi cấy) ..............................................................24
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kêt quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừađến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần
nuôi cấy) .......................................................................................................... 26
2.2. Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật ........................................................6
2.2.1. Khái niệm về nuôi cây mô tế bào thực vật ................................................6
2.2.2. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật ......................................6
2.3. Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật........................7
2.3.1. Auxin .........................................................................................................7
2.3.2. Cytokinin ...................................................................................................8
2.4. Tình hình nghiên cứu cây Gừng Núi Đá ở Việt Nam và trên thế giới .............9
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......11
3.1. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu ......................................................................11
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................11
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................11
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu...................................................11
3.3. Hóa chất và thiết bị .........................................................................................11
3.3.1. Hóa chất ...................................................................................................11
3.3.2. Thiết bị .....................................................................................................11
3.4. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................12
3.4.1. Nội dung nghiên cứu................................................................................12
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................13
3.5. Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu ...........................................................17
3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................17
3.5.2. Phương pháp xử lí số liệu ........................................................................18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..........................................19
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo
vật liệu sạch nấm, vi khuẩn cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) ....19
4.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) .............................................................................................................19
4.1.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 0,1%
muối, xào với mật, đường. Cũng có thể làm rau, làm kẹo, làm thuốc rất có lợi”. Nước
gừng tính hơi ôn có công dụng long đờm, chữa ho. Vỏ gừng tính mát có công dụng
hòa tỳ vị, tiêu viêm, sưng. Gừng khô tính nhiệt, dùng ấm có công dụng giải hàn, trừ
tỳ vị hư hàn. Lá gừng tính ôn có công dụng hỗ trợ tiêu hóa, hoạt huyết, tiêu nhỏ, có
thể chữa ăn nhiều thịt không tiêu, làm tiêu vết bầm tím khi ngã,..[9]. Ngày nay, cùng
với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cây gừng có tác dụng đặc biệt đã được phát
hiện và nghiên cứu. Cụ thể như: hoạt tính kháng virus, chống oxi hóa và kháng
khuẩn [20]; tăng cường nhận thức tiềm năng cho phụ nữ trung niên [24]. Tuy nhiên
nguồn gen cây họ gừng đang có nguy cơ mất mát nhanh do sự khai thác quá mức.
Theo Quyết định số 80/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn từ năm 2005 cây Gừng Núi Đá đã được xếp vào nhóm giống cây thực phẩm
quý hiếm cần được bảo tồn [12]. Vì vậy, cây Gừng Núi Đá rất cần có định hướng
bảo tồn đúng đắn để phục vụ xã hội trong tương lai.
Ở Việt Nam, mới chỉ có một số nghiên cứu lẻ tẻ về phân loại thực vật và bảo
tồn tại các gia đình, còn các nghiên cứu sâu về chọn tạo nhân giống và lưu giữ bảo
quản gừng in vitro hầu như chưa có nghiên cứu nào được thực hiện. Vì vậy chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường
và một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng
Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe)”. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy
trình nhân giống các loài gừng nói chung và Gừng Núi Đá nói riêng để bảo tồn và tạo ra
số lượng cây giống lớn, sạch bệnh, đồng đều phục vụ cho sản xuất.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu
cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.)
2
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
(Phylum)
: Plantae
: Magnoliophyta (Angiospermae)
Lớp
(Class)
: Liliopsida (Monocotyledones)
Bộ
(Ordo)
: Zingiberales
Họ
(Family)
: Zingiberaceae
Chi
Loài
(Genus)
(Species)
: Zingiber
lại còn ngâm củ trong rượu và dùng thoa và bụng cho phụ nữ mới sinh. Thân rễ
gừng dại cũng được dùng để điều trị bệnh thấp khớp. Ở Thái Lan, gừng dại được sử
dụng với nhiều công dụng, còn dùng làm thuốc tiêu viêm, chữa bong gân và đau cơ,
vết thương chảy máu [4].
2.1.5. Đặc điểm phân bố
Họ gừng (Zingiberaceae) có khoảng 45 chi và hơn 1300 loài, phân bố ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở Nam và Đông Nam châu Á như Ấn Độ,
Việt Nam, Thái Lan, Malayisa và Indonexia. Ở nước ta hiện biết đến gần 20 chi và
gần 100 loài, gặp ở Lạng Sơn, Hà Tây, Ninh Bình và nhiều tỉnh phía Nam. Trong
đó, nhiều cây có giá trị [4], [13].
2.1.6. Sinh thái, trồng trọt
2.1.6.1. Sinh thái
Đặc điểm sinh thái riêng của các giống gừng tùy thuộc vào điều kiện vùng
trồng. Tuy nhiên, chúng có đặc điểm là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng.
Trong tự nhiên, gừng dại thường mọc ở ven đường, thung lũng nơi ẩm, trong hốc đá
có mùn và dưới tán rừng thưa [1].
5
2.1.6.2. Trồng trọt
Gừng thích hợp trồng trên đất nhẹ, nhiều mùn, thoát nước, đủ ẩm, có che
bóng một phần càng tốt.
2.1.7. Thành phần hóa học
Gừng chứa 2-3% tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocacbon
sesquiterpenic: β-zingberen (35%), ar-curcumenen (17%), β-farnesen (10%) và một
lượng nhỏ các hợp chất alcohol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol [1].
Nhựa dầu gừng chứa 20-25% tinh dầu và 20-30% các chất cay. Thành phần
chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol. Trong đó, zingerol
chiếm tỉ lệ cao nhất. Zingerol là một chất lỏng, màu vàng, tan trong cồn 50º, ether,
ra số lượng cây lớn trong thời gian ngắn; Thực hiên quanh năm không phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên; Tạo ra cá thể mới giữ được đặc tính của cây ban đầu [3].
2.2.2. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.1.1. Tính toàn năng của tế bào thực vật
Haberlandt (1902) là người đầu tiên khởi xướng ý tưởng về nuôi cấy tế bào
thực vật từ quan điểm rằng mỗi tế bào bất kì của cơ thể sinh vật đa bào đều có khả
năng tiềm tàng để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh [1]. Nguyên lý cơ bản
của nuôi cấy mô tế bào thực vật là tính toàn năng di truyền của tế bào. Mỗi tế bào
đều mang đầy đủ thông tin di truyền của toàn bộ cơ thể. Trong điều kiện thích hợp
mỗi tế bào riêng rẽ bất kỳ có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. Đặc tính
đó được gọi là tính toàn năng di truyền của tế bào. Hiện nay, người ta đã thành công
trong việc phát triển một tế bào hay một bộ phận của cây thành một cá thể hoàn
chỉnh [2].
2.2.1.2. Sự phân hóa và phản phân hóa
Cơ thể thực vật hình thành là một chính thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan
được hình thành từ các loại tế bào khác nhau, có chứ năng khác nhau chức năng khác
nhau. Tuy nhiên tất cả các loại tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên là tế bào
hợp tử. Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh chưa
mang chức năng riêng biệt (chuyên hóa). Sau đó, các tế bào phôi sinh này tiếp tục được
phân chia, biến đổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan khác
nhau [8].
7
Sự phân hóa tế bào là sự chuyển hóa các tế bào phôi sinh thành các tế bào mô
chuyên hóa, đảm nhận các chức năng khác nhau. Quá trình phân hóa tế bào có thể biểu thị:
Tế bào phôi sinh → Tế bào dãn → Tế bào chuyên hoá
Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng riêng biệt,
chúng không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của mình. Trong trường hợp cần thiết, ở
8
Diclophenoxy acid (2,4 D) cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phân chia của mô
và trong quá trình hình thành rễ. NAA có tác dụng tăng hô hấp của tế bào và mô nuôi
cấy, tăng hoạt tính enzym và ảnh hưởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ, tăng khả
năng tiếp nhận và sử dụng đường trong môi trường. NAA là auxin nhân tạo, có hoạt
tính mạnh hơn auxin tự nhiên IAA. NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia tế bào và
tạo rễ [3], [12].
Trong cây auxin được tổng hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát triển và
vùng đỉnh chồi. Từ những vùng này auxin được chuyển xuống các phần phía dưới
của cây [3].
2.3.2. Cytokinin
Cytokinin là chất điều hoà sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân chia tế
bào. Các cytokinin thường gặp là Kinetin, 6 - Benzyl aminopurin (BA). Kinetin
được Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong chiết xuất acid nucleic. Kinetin thực chất là
một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine. Kinetin và BA đều được tổng hợp nhân tạo,
chúng có tác dụng kích thích phân chia tế bào kéo dài thời gian hoạt động của tế
bào phân sinh và làm hạn chế sự già hoá của tế bào. Tuy nhiên, hoạt tính của BA
cao hơn so với Kinetin. Ngoài ra, các chất này có tác dụng lên quá trình trao đổi
chất, quá trình tổng hợp ADN, tổng hợp protein và làm tăng cường hoạt tính của
một số enzym. Cơ chế tác dụng của auxin ở mức độ phân tử trong tế bào thể hiện
bằng tác dụng tương hỗ của cytokinin với các nucleoprotein làm yếu mối liên kết
của histone với ADN, tạo điều kiện cho sự tổng hợp ADN [3], [12].
Nghiên cứu của Miller và Skoog (1963) đã cho thấy không phải các chất kích
thích sinh trưởng ngoại sinh tác dụng độc lập với hormone sinh trưởng nội sinh.
Phân chia tế bào, phân hoá và biệt hoá được điều khiển bằng sự tác động tương hỗ
giữa các hormone ngoại sinh và nội sinh. Tác động phối hợp của auxin và cytokinin
có tác dụng quyết định đến sự phát triển và phát sinh hình thái của tế bào và mô.
Những nghiên cứu của Skoog cho thấy tỷ lệ auxin/cytokinin cao thì thích hợp cho
sự hình thành rễ, và thấp thì thích hợp cho quá trình phát sinh chồi.Nếu tỷ lệ này ở
mg/l BAP cho hiệu quả nhân chồi cao nhất (8,00 chồi/mô nuôi cấy; 15,50 lá/chồi
nuôi cấy; độ dài chồi: 4 cm). Ở giai đoạn ra rễ, chồi gừng Zingiber officinale được
nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung NAA, sau 4 tuần nuôi cấy ở nhiệt độ 25ºC
± 1ºC, ánh sáng 16 giờ/ngày, kết quả cho thấy ở nồng độ 1,0 mg/l NAA cho số
lượng rễ nhiều nhất (13,67 rễ/chồi) và độ dài rễ dài nhất (6,37 cm) [15].
Faridah Q. Z. và cs (2011) đã công bố trên Tạp chí Công nghệ Sinh học Châu
Phi hiệu quả in vitro của cây gừng gió con từ chồi thân rễ [25]
Năm 2013, ở Banglades đã nghiên cứu thành công quy trình vi nhân giống cây
nghệ đen (Curcuma zedoaria) từ vật liệu ban đầu là chồi. Mẫu được đưa vào môi
trường MS có chứa các chất điều hòa sinh trưởng với nồng độ khác nhau. Sau khi
10
nhân tạo nhiều chồi và ra rễ tạo cây hoàn chỉnh, cây được chuyển ra giá thể là hỗn
hợp gồm đất vườn và phân trộn (với tỷ lệ 1:1) để thích nghi, sau đó đưa ra điều kiện
đồng ruộng [21].
2.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trịnh Đình Chính và cộng sự (2007) đã bước đầu nghiên cứu thành phần
hóa học của cây Gừng Dại (Zingiber cassumunar Roxb.) ở tỉnh Kon Tum [6]. Sau
đó, Đặng Văn Hoài và cs (2010) đã tiến hành thí nghiệm và so sánh thành phần
tinh dầu của Gừng Dại và Gừng Trâu thuộc chi Zingiber [10]. Về lĩnh vực nhân
giống in vitro năm 2011 Đặng Ngọc Phúc và cs đã nghiên cứu nhân giống thành
công cây sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu)-một loài cây thuộc họ Gừng
(Zingiberaceae) [11].
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam những nghiên cứu về loài Gừng Núi Đá
còn rất ít, đặc biệt là trong lĩnh vực in vitro. Hiện nay chỉ có một số công bố về
thành phần hóa học của tinh dầu và hoạt tính sinh hoạt của một số tinh dầu Gừng
Núi Đá. Tuy nhiên, điều này cho thấy tính mới của đề tài. Mặt khác, kết quả nghiên
cứu của đề tài góp phần làm đa dạng thêm thông tin về cây Gừng Núi Đá (Zingiber
- Đường
- Agar
- Than hoạt tính
- Các chất kích thích sinh trưởng: BA, BAP, NAA
3.3.2. Thiết bị
- Cân kỹ thuật 10-2 (Olhous-Vietlabcu)
12
- Máy đo pH (Hanna HI2210)
- Máy khuấy từ
- Lò vi sóng (Sanyo)
- Nồi hấp vô trùng (ALP)
- Tủ sấy (Memmert)
- Box cấy vô trùng (Airtech)
- Máy chuẩn pH Hanna HI2210
Ngoài ra còn có các trang thiết bị khác của Phòng thí nghiệm Khoa Công
nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm.
3.4. Nội dung nghiên cứu
3.4.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng, nồng độ và
thời gian khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu
sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian khử trùng bằng hóa chất A
đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.)
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng
(TN1). Ngâm mẫu trong dung dịch HgCl2 0,1% trong thời gian lần lượt là 3, 5, 8, 10 phút
(TN2).
+ Khử trùng dụng cụ: Pank, dao được hơ kỹ trên ngọn lửa đèn cồn rồi để nguội.
+ Tiến hành: Dùng pank gắp mẫu đặt lên giấy thấm cho ráo nước rồi dùng
dao cấy cắt bỏ phần mẫu bị hóa chất làm hoại tử. Sau đó, đưa mẫu vào bình môi
trường được chuẩn bị trước. Mỗi bình cấy 1 mẫu.
+ Sau khi cấy xong đưa vào phòng nuôi với điều kiện nuôi cấy nhiệt độ
phòng từ 22 – 250C, cường độ chiếu sáng 2000 – 2500 lux, quang chu kì 16h
sáng/8h tối, độ ẩm: 60 – 65 %. Tiến hành theo dõi mẫu (quan sát bằng mắt thường).
Thí nhiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả
năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 công thức, được bố trí theo kiểu ngẫu
nhiên hoàn toàn. Mỗi công thức thí nghiệm 3 lần nhắc lại. Mỗi lần nhắc lại cấy 15
bình, mỗi bình cấy 1 mẫu. Thí nghiệm được bố trí như sau:
CT
Hóa chất
Thời gian (phút)
1 (Đ/C)
Nước cất vô trùng
5
2
H2O2 5%
5
3
NaClO 1%
5
4
HgCl2 0,1%
5
không nhiễm, tỷ lệ mẫu sống nhiễm, tỷ lệ mẫu chết.
3.4.2.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng
tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM
đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 20
ngày nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 3 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình, mỗi
bình cấy 1 mẫu. Mỗi công thức bổ sung thêm: Đường 30g/l + Agar 5g/l, pH: 5,65,8. Thí nghiệm được bố trí như sau:
- Công thức thí nghiệm
+ CT1: Môi trường MS (Đ/C)
+ CT2: Môi trường B5
15
+ CT3: Môi trường WPM
- Cách tiến hành:
+ Sử dụng môi trường MS, B5, WPM có bổ sung Đường 30g/l + Agar 5g/l, pH:
5,6-5,8.
+ Mẫu sống, sạch bệnh được bóc, cắt bỏ phần bị hoại tử rồi cấy sang môi trường đã
chuẩn bị trước. Mỗi bình cấy 1 mẫu.
+ Sau khi cấy xong đưa vào phòng nuôi cấy với điều kiện nhiệt độ phòng từ
22-250C, cường độ chiếu sáng 2000-2500 lux, quang chu kì 16h sáng/8h tối, độ ẩm:
60-65%. Tiến hành theo dõi chất lượng chồi (quan sát bằng mắt thường).
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 20 ngày nuôi cấy tiến hành theo dõi tỷ lệ tái sinh
chồi, chất lượng chồi.
Chú ý: Môi trường thích hợp cho khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá được
dùng cho các thí nghiệm sau (Kí hiệu: B)
3.4.2.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ tự
50
3
100
4
150
5
200
- Môi trường nền là môi trường B có bổ sung BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l
+ Đường 30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8.
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi.
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy)
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 4 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình, mỗi
bình cấy 1 mẫu. Mỗi công thức dịch chiết khoai tây được bổ sung vào MT nền với
các nồng độ sau:
Công thức
Nồng độ dịch chiết khoai tây
(g/l)
1 (Đ/C)
Nồng độ dịch chiết cà rốt (g/l)
1 (Đ/C)
0
2
10
3
50
4
100
- Môi trường nền là môi trường B + BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l + Đường
30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8.
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi.
Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây và cà rốt
đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8
tuần nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 4 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình môi
trường, mỗi bình cấy 1 mẫu. Mỗi công thức dịch chiết khoai tây và cà rốt được bổ
sung vào MT nền vớicác nồng độ sau:
50
Công thức
- Môi trường nền là môi trường B + BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l + Đường
30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8.
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi.
3.5. Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu
3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ mẫu sống nhiễm (tỷ lệ mẫu nhiễm):
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)
=
Tổng số mẫu nhiễm (mẫu)
Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)
x 100%