Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, mật độ nuôi và thức ăn đến năng suất và chất lượng sinh khối Artemia franciscana nuôi trong ao đất tại Cam Ranh - Pdf 13

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN,
MẬT ĐỘ NUÔI VÀ THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SINH
KHỐI Artemia franciscana NUÔI TRONG AO ĐẤT TẠI CAM RANH” trong luận án
này là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả thu được trong luận án này là thành
quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Mã số B2007-13-18 và
B2010-13-59). Tôi là chủ nhiệm đề tài của 2 đề tài nghiên cứu trên.
Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi xin chịu trách nhiệm trước Nhà
trường, Bộ Giáo dục & Đào tạo và pháp luật về lời cam đoan này.
NGHIÊN CỨU SINH
NGUYỄN TẤN SỸ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân trọng kính gửi đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha
Trang, Ban Chủ nhiệm Khoa Nuôi trồng Thủy sản, Khoa Sau Đại học Trường Đại học
Nha Trang lòng biết ơn chân thành khi tôi là nghiên cứu sinh được học tập, công tác và
nghiên cứu tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai Thầy hướng dẫn: Phó Giáo sư – Tiến
sĩ Nguyễn Văn Hòa (Đại học Cần Thơ) và Phó Giáo sư - Tiến sĩ Lại Văn Hùng (Đại
học Nha Trang) đã hướng dẫn đề tài và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án đúng tiến độ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cung cấp kinh phí để tôi
thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Mã số B2007-13-18 và B2010-13-
59). Thành quả của các nghiên cứu đó đã giúp cho tôi hoàn thành được luận án này.
Tôi xin cảm ơn Phòng KHCN đã đôn đốc và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành các đề tài NCKH cấp Bộ và được sử dụng số liệu để hoàn thành luận án
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Khoa Nuôi trồng Thủy sản,
Trường Đại học Nha Trang đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài. Cảm ơn sự hỗ
trợ tích cực trong nghiên cứu khoa học của các Thầy Cô giáo ở Bộ môn Sinh học Nghề

MỞ ĐẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN 4
1.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ARTEMIA 4
1.1.1. Vị trí phân loại và phân bố 4
1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng và vòng đời 5
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng 6
1.1.4. Đặc điểm sinh sản 7
1.2. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA SINH KHỐI ARTEMIA 8
1.2.1. Thành phần sinh hóa của Artemia 8
1.2.2. Vai trò của Artemia trong nuôi trồng thủy sản 12
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
ARTEMIA TRONG AO NUÔI 18
1.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong ao nuôi 18
1.3.2. Ảnh hưởng của cấu trúc ao nuôi 20
1.3.3. Ảnh hưởng của các yếu tố hữu sinh trong ao nuôi 24
1.3.4. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật 25
1.4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU NUÔI ARTEMIA Ở VIỆT NAM 30
1.5. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 34
1.5.1. Vị trí địa lý 34
1.5.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn 35
v
1.5.3. Những điểm khác biệt về đặc điểm khí hậu, thủy văn và thổ nhưỡng giữa
Cam Ranh và Vĩnh Châu 37
1.6. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 38
Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 39
2.2. SƠ ĐỒ KHỐI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 39
2.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 40
2.3.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến năng suất và chất
lượng Artemia franciscana 40

3.2.2. Kết quả gây nuôi tảo ở thí nghiệm 2 72
3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh trưởng của Artemia 76
3.2.4. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tỷ lệ sống của Artemia 77
3.2.5. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến một số chỉ tiêu sinh sản của Artemia 78
3.2.6. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến năng suất sinh khối Artemia franciscana 79
3.2.7. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến chất lượng Artemia franciscana 80
3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
Artemia franciscana 82
3.3.1. Ảnh hưởng của loài tảo làm thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và chất lượng
Artemia 82
3.3.2. Ảnh hưởng của loài tảo có chất lượng tốt chiếm ưu thế trong ao nuôi đến
năng suất và chất lượng Artemia franciscana 88
3.3.3. Ảnh hưởng của loại thức ăn bổ sung đến năng suất và chất lượng Artemia
franciscana 101
3.4. THỬ NGHIỆM NUÔI THU SINH KHỐI Artemia franciscana TRONG AO ĐẤT
THEO CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC 108
3.4.1. Diễn biến các yếu tố môi trường trong các ao nuôi thử nghiệm 108
3.4.2. Sinh trưởng về chiều dài (mm) của Artemia 109
3.4.3. Tỷ lệ sống của Artemia trong các ao nuôi thử nghiệm 110
3.4.4. Năng suất sinh khối Artemia ở thí nghiệm 6 110
3.4.5 Chất lượng của Artemia nuôi theo qui trình thử nghiệm 111
3.4.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế 113
3.5. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG Artemia franciscana QUA ƯƠNG NUÔI CÁ CHIM
VÂY VÀNG (Trachinotus blochii) GIAI ĐOẠN 30-60 NGÀY TUỔI 115
vii
3.5.1. Diễn biến các yếu tố môi trong các nghiệm thức thí nghiệm 115
3.5.2. Hàm lượng protein và lipit ở các loại thức ăn 116
3.5.3. Ảnh hưởng của các dạng sinh khối Artemia đến sinh trưởng của cá TN 116
3.5.4. Ảnh hưởng của các dạng sinh khối Artemia đến tỷ lệ sống của cá chim vây
vàng giai đoạn 30-60 ngày tuổi 119

o PL Postlarvae Hậu ấu trùng
o ppm Part per million Nồng độ phần triệu
o PUFA (polyunsaturated fatty acids) Axít không no nhiều nối đôi
o PVC polyvinyl clorua
o SD Standard deviation Độ lệch chuẩn
o SE Standard error Sai số chuẩn
ix
o SFA (saturated fatty acids) Axít béo bão hòa
o SFB San Francisco Bay Vịnh San Francisco
o SGR (specific growth rate) Tốc độ sinh trưởng đặc trưng
o Si Silic silíc
o TFA Total fatty acids Tổng acid béo
o TL Total length Chiều dài thân
o TN Thí nghiệm
o WW Wet weight Khối lượng tươi
o Z Zoea
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Thành phần sinh hóa (%) ở các giai đoạn phát triển của Artemia 9
Bảng 1.2: Thành phần axít béo (%) ở các giai đoạn phát triển của Artemia 10
Bảng 1.3: Thành phần axit amin ở các giai đoạn phát triển của Artemia 10
Bảng 1.4: Hàm lượng vitamin (µg/g khô) ở các giai đoạn phát triển của Artemia 11
Bảng 1.5: Chế độ cho ăn điển hình đối với các giai đoạn ấu trùng Penaeus 13
Bảng 1.6: Hàm lượng và tỷ lệ của EPA, DHA và ARA ở các loại thức ăn sống 15
Bảng 3.1: Các yếu tố môi trường trong ao nuôi ở các độ mặn khác nhau 53
Bảng 3.2: Sinh trưởng về chiều dài (mm) của Artemia ở các độ mặn khác nhau 54
Bảng 3.3: Tốc độ sinh trưởng đặc trưng SGR
L
(%/ngày) của Artemia nuôi ở các độ mặn

Bảng 3.29: Sinh trưởng của Artemia ở thí nghiệm 4 96
Bảng 3.30: Tỷ lệ sống của Artemia ở thí nghiệm 4 97
Bảng 3.31: Thành phần sinh hóa của Artemia ở thí nghiệm 4 99
Bảng 3.32: Thành phần axít béo của Artemia ở thínghiệm 4 99
Bảng 3.33: Các yếu tố môi trường ở thí nghiệm 5 101
Bảng 3.34: Sinh trưởng của Artemia ở thí nghiệm 5 102
Bảng 3.35: Tỷ lệ sống của Artemia ở thí nghiệm 5 103
Bảng 3.36: Thành phần sinh hóa của Artemia ở thí nghiệm 5 105
Bảng 3.37: Thành phần axít béo của Artemia ở thínghiệm 5 106
Bảng 3.38: Các yếu tố môi trường ở thí nghiệm 6 108
Bảng 3.39: Sinh trưởng của Artemia ở thí nghiệm 6 109
Bảng 3. 40: Năng suất sinh khối của Artemia ở thí nghiệm 6 110
Bảng 3.41: Thành phần sinh hóa của Artemia ở thí nghiệm 6 111
Bảng 3.42: Thành phần axít béo của Artemia ở các giai đoạn phát triển 112
Bảng 3.43: Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế nuôi thu sinh khối Artemia 113
Bảng 3.44: Các yếu tố môi trường ở thí nghiệm 7 115
Bảng 3.45: Hàm lượng protein và lipit trong các loại thức ăn 116
Bảng 3.46: Chiều dài trung bình (cm/con) của cá trong quá trình thí nghiệm 117
Bảng 3.47: Khối lượng trung bình (g/con) của cá trong quá trình thí nghiệm 118
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Artemia franciscana trưởng thành 4
Hình 1.2: Sự phân bố của Artemia trên thế giới 5
Hình 1.3: Vòng đời phát triển của Artemia 6
Hình 1.4: Sử dụng Artemia làm giàu để đưa các chất cần thiết vào cơ thể đối tượng
nuôi 12
Hình 1.5: Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 35
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 39
Hình 2.2: Cách đo chiều dài của Nauplius và Artemia trưởng thành 47

axit béo, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của Artemia.
Trong phạm vi nghiên cứu, mật độ nuôi thích hợp nhất để nuôi Artemia đạt năng
suất và chất lượng cao là 100 nauplius/lít.
3. Thức ăn có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng, tỷ lệ sống, năng suất và chất lượng
của Artemia. Trong phạm vi nghiên cứu cho thấy loài tảo Chaetoceros sp. là thức
ăn thích hợp cho Artemia. Sinh trưởng, tỷ lệ sống, năng suất và chất lượng của
Artemia ở các ao nuôi có loài tảo Chaetoceros sp. chiếm ưu thế đều cao hơn so với
các loài tảo khác. Việc sử dụng các loại thức ăn bổ sung như bột ngô, bột đậu nành
và tảo khô spirulina cho Artemia ở các ao nuôi thu sinh khối đã nâng cao năng suất
sinh khối và chất lượng của Artemia. Trong đó, tảo khô spirulina cho kết quả tốt
hơn các loại thức ăn bổ sung khác.
4. Năng suất và chất lượng Artemia đã được nâng cao đáng kể khi nuôi thử nghiệm
trong ao đất ở độ mặn trong khoảng 70-90‰, mật độ nuôi 100 nauplius/lít, gây
nuôi tảo Chaetoceros sp. chiếm ưu thế trong ao nuôi, dùng tảo khô Spirulina làm
thức ăn bổ sung khi mật độ tảo trong ao nuôi giảm.
5. Có thể sử dụng sinh khối Artemia sống để thay thế cho thức ăn công nghiệp trong
ương nuôi cá chim vây vàng giai đoạn 30-60 ngày tuổi, sinh trưởng và tỷ lệ sống
của cá con không có sự sai khác có ý nghĩa giữa 2 loại thức ăn thí nghiệm. Sử dụng
kết hợp sinh khối Artemia sống với thức ăn viên NRD để ương cá chim vây vàng
giai đoạn 30-60 ngày tuổi đã nâng cao tỷ lệ sống và sinh trưởng so với nghiệm thức
đối chứng.
Nghiên cứu sinh
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Tấn Sỹ
xiv
Abstracts
Thesis title: “Study the effect of salinity, density and food on the productivity and
quality of Artemia franciscana biomass cultured in the earthen pond
at Cam Ranh”
Major: Marine and Brackishwater Aquaculture

rearing the snubnose pompano in period 30-60 days of age had improved the
survival and growth rate in comparison to the control treatment (only using
industrial food).
Phd Student
Nguyen Tan Sy
1
MỞ ĐẦU
Artemia được biết đến vào những năm đầu thập niên 30 và đã trở thành nguồn
thức ăn sống lý tưởng cho ấu trùng cá và giáp xác [70], [83], [87], [91]. Artemia có giá
trị dinh dưỡng rất cao, đặc biệt Artemia tiền trưởng thành và trưởng thành có giá trị
dinh dưỡng cao hơn ở giai đoạn ấu trùng [12], [52], [70], [92], [93]. Vì thế sinh khối
Artemia là thức ăn cần thiết cho hầu hết các đối tượng trong nuôi trồng thủy sản.
Trong vài năm trở lại đây, nhu cầu về sinh khối Artemia cho nghề nuôi ốc hương ở
khu vực Nam Trung Bộ nói chung và Khánh Hòa nói riêng rất lớn nên nhiều thương
lái ở miền Trung đặt mua sinh khối Artemia với số lượng lớn từ Vĩnh Châu.
Các nghiên cứu về Artemia đã được thực hiện ở Sóc Trăng và Bạc Liêu nhưng
chủ yếu theo hướng thu trứng bào xác. Ở khu vực miền Trung chỉ có một số thử
nghiệm nuôi Artemia của Vũ Đỗ Quỳnh và Nguyễn Ngọc Lâm ở Cam Ranh [16],
Trương Sĩ Kỳ và Nguyễn Tấn Sỹ ở Nha Trang [15]… và chưa có những nghiên cứu
sâu về vấn đề này. Tuy nhiên, không thể ứng dụng các kết quả đã được nghiên cứu ở
Sóc Trăng và Bạc Liêu vào khu vực miền Trung vì có sự khác biệt về thổ nhưỡng và
điều kiện thời tiết. Do đó cần có những nghiên cứu chuyên sâu để hoàn thiện quy trình
nuôi thu sinh khối nhằm nâng cao năng suất và chất lượng Artemia, đáp ứng nhu cầu
thức ăn tươi sống cho nuôi trồng thủy sản ở khu vực Nam Trung Bộ.
Năng suất và chất lượng Artemia nuôi trong ao đất phụ thuộc vào các yếu tố vô
sinh như: Độ mặn, nhiệt độ, pH, DO, cường độ chiếu sáng, lượng mưa,… và phụ thuộc
vào các yếu tố hữu sinh như: Mật độ nuôi, nguồn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi, các
loài địch hại,… Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố độ mặn, mật độ nuôi
và thức ăn tự nhiên trong ao nuôi để xác định rõ ảnh hưởng của chúng đến năng
suất và chất lượng Artemia là rất cần thiết.

1. Xác định độ mặn, mật độ và thức ăn thích hợp để nâng cao năng suất và chất
lượng Artemia nuôi trong ao đất.
2. Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện qui trình nuôi sinh khối Artemia
trong ao đất.
3
Nội dung nghiên cứu:
1. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến năng suất và chất lượng Artemia
franciscana nuôi trong ao đất.
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ nuôi đến năng suất và chất lượng Artemia
franciscana nuôi trong ao đất.
3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loài tảo làm thức ăn và thức ăn bổ sung
đến năng suất sinh khối và chất lượng Artemia franciscana nuôi trong ao đất.
4. Thử nghiệm nuôi sinh khối Artemia franciscana trong ao đất theo các kết quả
nghiên cứu đạt được.
5. Đánh giá chất lượng Artemia franciscana qua ương nuôi cá chim vây vàng
(Trachinotus blochii) giai đoạn cá giống.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu sẽ xác định các chỉ số thích hợp về độ
mặn, mật độ nuôi và thức ăn lên nuôi thu sinh khối Artemia trong ao đất.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung các dẫn liệu có giá trị khoa học
trong nghiên cứu và ứng dụng, góp phần hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối Artemia
trong ao đất ở khu vực Nam Trung Bộ.
Những kết quả mới đã đạt được:
Là công trình đầu tiên ở khu vực Nam Trung Bộ:
- Xác định được vai trò của độ mặn, mật độ và thức ăn lên năng suất sinh khối
và chất lượng Artemia nuôi trong ao đất.
- Cung cấp các dẫn liệu khoa học để bổ sung vào quy trình nuôi sinh khối
Artemia trong ao đất tại khu vực Nam Trung Bộ.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

anten II có chức năng bơi lội và lọc thức ăn và bộ phận hàm dưới để nhận thức ăn).
Mặt bụng ấu trùng được bao phủ bằng mảnh môi trên lớn (để nhận thức ăn: chuyển các
hạt từ tơ lọc thức ăn vào miệng). Ấu trùng giai đoạn này không tiêu hóa được thức ăn,
vì bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, chúng sống dựa vào noãn hoàng [90].
Sau khoảng 8 - 10 giờ từ lúc nở (phụ thuộc vào nhiệt độ), ấu trùng lột xác thành
giai đoạn II (instar II). Lúc này, chúng có thể tiêu hóa các hạt thức ăn cỡ nhỏ (tế bào
tảo, vi khuẩn, chất vẩn) có kích thước từ 1 đến 50 μm nhờ vào đôi anten II, và lúc này
bộ máy tiêu hóa đã hoạt động. Ấu trùng phát triển và biệt hóa qua 15 lần lột xác. Các
đôi phụ bộ xuất hiện ở vùng ngực và biến thành chân ngực. Mắt kép xuất hiện ở hai
bên mắt. Từ giai đoạn 10 trở đi, các thay đổi về hình thái và chức năng quan trọng bắt
đầu, anten II mất chức năng vận chuyển và trải qua sự biệt hóa về giới tính. Ở con đực
chúng phát triển thành càng bám, trong khi anten của con cái bị thoái hóa thành phần
6
phụ cảm giác. Các chân ngực được biệt hóa thành ba bộ phận chức năng. Các đốt chân
chính và các nhánh chân trong (vận chuyển và lọc thức ăn) và nhánh chân ngoài dạng
màng (mang) [90].
Hình 1.3: Vòng đời phát triển của Artemia [62] [90]
Artemia phát triển thành con trưởng thành sau 2 tuần nuôi và bắt đầu tham gia
sinh sản, nhưng trong điều kiện tối ưu chỉ sau 7-8 ngày nuôi. Artemia trưởng thành dài
khoảng 10 mm, cơ thể thon dài với hai mắt kép, ống tiêu hóa thẳng, anten cảm giác và
11 đôi chân ngực. Con đực có đôi gai giao vĩ ở phần sau của vùng ngực. Đối với con
cái rất dễ nhận dạng nhờ vào túi ấp hoặc tử cung nằm ngay sau đôi chân ngực thứ 11.
Tuổi thọ trung bình của cá thể Artemia trong các ao nuôi ở ruộng muối khoảng 40-60
ngày tùy thuộc điều kiện môi trường [9].
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng
Artemia có tập tính ăn lọc không chọn lựa và thức ăn của chúng là vi tảo, vi
khuẩn, sinh vật đơn bào, mùn bã hữu cơ,… chúng có khả năng lọc được những hạt lơ
lửng trong môi trường nước có kích thước từ 1-50 µm [47], [52], [102]. Ở giai đoạn ấu
trùng chúng có thể sử dụng thức ăn có kích cỡ 25-30µm và 40-50µm khi trưởng thành
[54]. Ở ruộng nuôi thức ăn cho Artemia chủ yếu dựa vào việc bón phân gây màu tảo

tượng bắt cặp” để thụ tinh cho hoạt động sinh sản và hiện tượng này kéo dài suốt vòng
đời của chúng. Quá trình giao phối xảy ra trong tư thế bắt cặp, con đực sẽ cong mình
và dùng một trong hai gai sinh dục chuyển sản phẩm sinh dục vào buồng trứng của
con cái và trứng sẽ được thụ tinh. Trứng phát triển trong hai buồng trứng dạng ống ở
phần bụng. Trong vòng đời con cái có thể tham gia cả hai phương thức sinh sản là đẻ
con và đẻ trứng và trung bình mỗi con đẻ khoảng 1500-2500 phôi [91].
Sự đẻ con (Ovoviviparity): Trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng bơi lội tự
do (nauplius) và được con cái phóng thích ra ngoài môi trường nước.
Sự đẻ trứng (Oviparity): Trong điều kiện bất lợi, các phôi chỉ phát triển đến giai
đoạn phôi vị (gastrula) và sẽ được bao bọc bằng một lớp vỏ dày (được tiết ra từ tuyến
vỏ trong tử cung) tạo thành trứng nghỉ (cyst) hay còn gọi là trứng “tiềm sinh”
(diapause) và được con cái sinh ra [91].
8
1.2. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA SINH KHỐI ARTEMIA
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng Artemia là nguồn thức ăn
sống rất tốt cho ấu trùng cá và giáp xác [70], [91]. Seale (1933) ở Mỹ và Rollefesen
(1939) ở Na Uy đã công bố ấu trùng nauplius của Artemia là một loại thức ăn lý tưởng
cho ấu trùng tôm, cá. Con non và con trưởng thành của Artemia được sử dụng làm
thức ăn trong ương nuôi tôm, cá, cua và các loài thủy sản khác không chỉ vì giá trị
dinh dưỡng tối ưu của chúng mà còn bởi những giá trị về năng lượng [83], [87]. Đồng
thời nhờ khả năng tạo nên trứng bào xác (cysts) mà Artemia có thể sử dụng bất cứ lúc
nào khi có nhu cầu bằng cách ấp nở chúng trong nước biển, sau 24 giờ ấp trứng nở
thành ấu trùng Nauplius và có thể dùng ngay làm nguồn thức ăn rất tốt trong ương
nuôi ấu trùng tôm cá [12], [64], [69].
Artemia trưởng thành lớn hơn 20 lần về kích thước và nặng hơn 500 lần về
khối lượng so với ấu trùng Artemia lúc mới nở [82]. Artemia tiền trưởng thành và
trưởng thành có giá trị dinh dưỡng cao hơn Artemia mới được ấp nở từ trứng bào xác
nên được sử dụng làm thức ăn phổ biến trong các trại giống, trại ương hoặc nuôi vỗ
tôm cá bố mẹ [77], [91], [107]. Artemia trưởng thành có giá trị dinh dưỡng rất cao,
chiếm gần 70% lượng đạm và rất giàu các axít amin [12].

Trứng
GSL, Mỹ [58]
SFB, Mỹ [43]
Mexico [43]
55,8
45,2
41,4-50,2
11,2
3,9
0,3-1,0
6,9
36,3
36,4
5,9
5,2
5,8-12,6
-
-
-
Nauplius
GSL, Mỹ [58]
GSL, Mỹ [69]
GSL, Mỹ [70]
Trung Quốc [69]
Pháp [69]
SFB, Mỹ [69], [49]
56,2
41,6-47,2
61,9
47,3

64,0
50,2-58
41,9
12,0
2,4-19,3
3,5
-
17,2
-
20,6
29,3
-
-
-
-
Trưởng thành (nuôi)
GSL, Mỹ[69], [70]
Pháp [69]
SFB, Mỹ [49]
Ý [101]
50,9-67,4
53,7
39,4-64,0
55,4
10,8-30,6
9,4
4,5-12,1
4,0
4,0-12,3
-

EPA
(20:5n-3)
DHA
(22:6n
-3)
Trứng
GSL, Mỹ [58] 12,7 3,9 19,1 5,5 27,2 3,2 0,1
Nauplius
GSL, Mỹ [56], [58]
SFB, Mỹ
Trung Quốc
Urmia, Iran
A. parthenogenetica
Madagasca
A. persimilis
A. tibetiana
13,2-19,4
3,6
12,6
15,7
18,6
14,4
23,6
4,1-7,4
0,1
6,7
1,6
20,2
9,5
2,4

0,0-0,4
0,4
0,0-0,4
0,0
0,3
0,2
Trưởng thành
GSL, Mỹ
GSL, Mỹ
SFB, Mỹ
3,9
9,1
4,5-14,5
1,7
4,3
0,2-1,0
7,4
18,3
9,0-17,1
15,4
15,9
1,7-30,5
1,7
0,0
3,5-13,5
1,7
2,8
2,5-3,9
0,8
0,0

Artemia trưởng thành có hàm lượng protein và axit amin cao hơn so với giai
đoạn nauplius [58]. Nauplius của Artemia có hàm lượng axit amin thấp hơn so với
Copepoda [100]. Tuy nhiên Artemia ở giai đoạn ấu trùng cũng như giai đoạn trưởng
thành đều chứa đầy đủ 10 loại axit amin không thay thế, đây là các axit amin thiết yếu
cho ấu trùng cá và hầu hết các protein ở Artemia đều có kích thước và khối lượng phân
tử nhỏ từ 7,4 – 49,2 kDa [57]. Sự hiện diện của các chuỗi polypeptit có khối lượng
phân tử nhỏ và các axit amin tự do ở nauplius của Artemia, cùng với tính tan cao, giúp
cho ấu trùng cá tiêu hóa dễ dàng các loại protein này [53].
Nauplius của Artemia có hàm lượng vitamin cao hơn so với nhóm động vật nổi
nước mặn [73]. Artemia dường như đáp ứng đầy đủ nhu cầu về khẩu phần thức ăn vi
lượng của ấu trùng cá [63]. Tuy nhiên, nhu cầu chính xác về khẩu phần vitamin đối
với ấu trùng cá biển đến nay vẫn chưa được công bố [53]. Theo Mæland và ctv (2000)
có sự khác nhau về hàm lượng vitamin C ở các dòng khác nhau và ở các giai đoạn phát
triển khác nhau [73]. Vitamin C tự do có ở trứng bào xác nhưng sau khi trứng nở thành
ấu trùng nauplius đến giai đoạn trưởng thành có sự chuyển đổi hoàn toàn thành dạng
axit ascorbic 2 sulphat (bảng 1.4) [75].
Bảng 1.4: Hàm lượng vitamin (µg/g khô) ở các giai đoạn phát triển của Artemia
[53]
Giai đoạn phát triển
Trứng [69], [75] Nauplius [73] Trưởng thành [89]
Vitamin C 692 ± 89 49
Axit Ascorbic 2 sulphat 861 ± 16
Thiamin 7,13 7,5 ± 1,1 27
Riboflavin 23,2 47,3 ± 6,0 17
Niacin 108,7 187 ± 8 130
Axit Pantothenic 72,6 86 ± 19 68
Vitamin B
6
10,5 9,0 ± 5,0
Biotin 3,5 ± 0,6 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status