Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến khả năng sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
iiLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện,
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Bắc Ninh, Ngày 01Tháng 10 Năm 2010

Tác giả ðinh Văn Huấn
Tác giả ðinh Văn Huấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
ivCÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DO: Hàm lượng oxy hòa tan
ðVPD: ðộng vật phù du
FAO: Food and Agricultural Oganization
GIFT: Genetic Improvement of Farmed Tilapia
Max: Giá trị lớn nhất
Min: Giá trị nhỏ nhất
NORAD: Norwegian Agency for Development Cooperation
NS: Năng suất
NTTS: Nuôi Trồng Thủy Sản
SE: Standard Error
SL: Số lượng
TB: Trung bình
TVPD: Thực vật phù du
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
v

vi3.2.1 Cá thí nghiệm ................................................................................ 28
3.2.2. Hệ thống bể thí nghiệm................................................................. 28
3.2.3. Hệ thống ấp trứng......................................................................... 29
3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 30
3.3.1. Bố trí thí nghiệm...........................................................................30
3.3.2. Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu sinh sản của cá rô phi .............31
3.3.3.Phương pháp xử lý số liệu .............................................................32
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................33
4.1. Biến ñộng các yếu tố môi trường nước trong các bể thí nghiệm .........33
4.1.1. Biến ñộng nhiệt ñộ nước ở các bể thí nghiệm ...............................33
4.1.2. Biến ñộng hàm lượng oxy hòa tan (DO).......................................35
4.1.3. Biến ñộng pH môi trường nước trong các bể thí nghiệm .............. 35
4.1.4. Biến ñộng hàm lượng amonia.......................................................36
4.2. Kết quả sinh sản ................................................................................. 37
4.2.1. Tỷ lệ ñẻ......................................................................................... 37
4.2.2. Tổng số trứng ............................................................................... 39
4.2.3. Tỷ lệ nở ........................................................................................ 41
4.2.4. Số lượng cá bột............................................................................. 43
4.2.5. Năng suất cá bột ...........................................................................44
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ.......................................................... 47
5.1. Kết luận..............................................................................................47
5.2. ðề nghị...............................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
I.Tài liệu tiếng việt ....................................................................................48
II.Tài liệu tiếng anh ...................................................................................50
III. Các trang web ñã tham khảo:...............................................................53
PHỤ LỤC.....................................................................................................54


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus).........................................4
Hình 3.1. Hệ thống bể thí nghiệm..............................................................29
Hình 3.2. Hệ thống ấp trứng cá rô phi thí nghiệm....................................30
Hình 3.3. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm...............................................................30
Hình 4.1. Biến ñộng nhiệt ñộ nước trong thời gian thí nghiệm................34
Hình 4.2. Biến ñộng hàm lượng oxy hòa tan trong thời gian thí ngiệm ..35
Hình 4.3. Biến ñộng hàm lượng NH
3
trong quá trình thí nghiệm............37 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
1PHẦN 1: MỞ ðẦU
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở
khắp mọi miền ñất nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. ðến
năm 2005, diện tích sử dụng nuôi trồng thuỷ sản là 971.490 ha, trong ñó
626.914 ha nước mặn, lợ và 344.576 ha nước ngọt. Tổng sản lượng thuỷ sản
năm 2004 là 3.073.600 tấn trong ñó sản lượng nuôi thuỷ sản 1.150.100 tấn
chiếm 37,4% tổng sản lượng, năm 2005 tổng sản lượng thuỷ sản ñạt

Nước ta có tiềm năng to lớn ñể phát triển nuôi cá rô phi ở các vùng
nước lợ mặn. Tuy nhiên các giống cá rô phi hiện nay nuôi ở các vùng nước lợ,
mặn (ñộ muối >10‰) thường có tốc ñộ sinh trưởng chậm, tỷ lệ sống không
cao so với khi nuôi ở vùng nước ngọt hoặc vùng nước lợ có ñộ mặn thấp
(Phạm Anh Tuấn, 2009).
Các nghiên cứu có liên quan ñến sinh sản cá rô phi nước lợ ở nước ta
trước ñây thường gặp khó khăn trong sinh sản, ở ñộ muối trên 10‰ dù cá bố
mẹ ñã thành thục song khả năng sinh sản của cá rất thấp. Vấn ñề này gây khó
khăn khi phát triển sản xuất cá giống và các nghiên cứu khác như nghiên cứu
chọn giống trong môi trường nước mặn.
ðể khắc phục những khó khăn trên, nghiên cứu giải pháp nâng cao khả
năng sinh sản cá Rô phi trong ñiều kiện nước lợ là hết sức cần thiết.
Chính vì những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên
cứu ảnh hưởng của ñộ mặn ñến khả năng sinh sản của cá Rô Phi vằn
(Oreochromis niloticus)”.
* Mục tiêu nghiên cứu:
Xác ñịnh khả năng sinh sản của cá rô phi vằn nuôi trong môi trường
nước lợ mặn làm cơ sở ñịnh hướng sản xuất và chọn giống cá rô phi trong
môi trường nước mặn.

* Nội dung nghiên cứu:
Ảnh hưởng của các ñộ muối khác nhau ñến khả năng sinh sản của cá rô
phi vằn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
3PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ðặc ñiểm sinh học của cá rô phi
2.1.1 Phân loại, nguồn gốc và phân bố của cá rô phi

Hình 2.1. Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

Trong 3 giống trên có khoảng 8 ñến 9 loài có giá trị trong nuôi trồng
thủy sản (Phạm Anh Tuấn, 1998) Trong các loài có giá trị, cá rô phi vằn O.
niloticus, cá rô phi xanh O. aureus và cá rô phi hồng Oreochromis sp. ñược
coi là quan trọng nhất hiện nay, ñang ñược nuôi phổ biến ở hầu hết các nước
nhiệt ñới và cận nhiệt ñới trên thế giới (Macintosh & Little, 1995).
Bảng 2.1. ðặc ñiểm sinh sản và những loài rô phi quan trọng trong nuôi
trồng thủy sản
Tên giống Kiểu sinh sản
Một số loài quan
trọng
Tilapia ðẻ có giá thể
T. zilii
T. rendanlli
Sarotherodon
Cá bố hay cá mẹ ấp trứng trong
miệng
T. galilaeus
Oreochromis Cá mẹ ấp trứng trong miệng
O. niloticus
O. mossambicus
O. aureus
(Nguồn: Macintosh và Little, 1995)
Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus ñược nhập vào miền Nam Việt
Nam năm 1973 ñến năm 1977 dòng cá này ñược chuyển ra thuần hóa ở Miền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
5ñiểm vây ngực, trước khởi ñiểm vây bụng. Vây ngực nhọn, dài, mềm. Vây
bụng to cứng, chưa tới lỗ hậu môn. Cá rô phi vằn ñược nhập vào Việt Nam
năm 1974 từ ðài Loan (Nguyễn Công Dân, 1998a)
2.1.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Bộ máy tiêu hoá của cá rô phi thích nghi với việc ăn tạp. Miệng chúng
khá rộng hướng lên trên, có thể ăn ñược những mồi lớn, răng hàm ngắn và
nhiều, xếp lộn xộn giúp cá bắt và giữ mồi tốt, lược mang ngắn và khá dày
giúp cá lọc tảo dễ dàng. Cá rô phi có hai tấm răng hầu ở trên và một tấm ở
dưới giúp cho cá nghiền thức ăn. Thực quản ngắn, dạ dày nhỏ và thành dạ dày
mỏng. Ruột cá rô phi dài và xếp thành nhiều vòng, ñó là ñặc ñiểm của loài cá
ăn thực vật (Mai ðình Yên và ctv, 1978)
Tính ăn của cá rô phi thay ñổi theo từng loài, từng giai ñoạn phát triển
và cả môi trường nuôi. Khẩu phần ăn của cá rô phi gồm hỗn hợp các tảo, vi
khuẩn, mùn bã hữu cơ và có thể cả thực vật bậc cao (Chervinski, 1982)
Cá rô phi là loài cá ăn tạp nghiêng về thực vật, thức ăn chủ yếu là tảo
và một phần thực vật bậc cao và mùn bã hữu cơ. Ở giai ñoạn cá con từ cá bột
lên cá hương, thức ăn chủ yếu là ñộng vật phù du (ÐVPD) và một ít thực vật
phù du (TVPD). Từ giai ñoạn cá hương ñến cá trưởng thành thức ăn chủ yếu
là mùn bã hữu cơ và TVPD. Cá rô phi có khả năng tiêu hoá các loài tảo xanh,
tảo lục mà một số loài cá khác không có khả năng tiêu hoá. Ngoài ra cá rô phi
còn ăn ñược thức ăn bổ sung như cám gạo, bột ngô, các loại phụ phẩm nông
nghiệp khác. Ðặc biệt cá rô phi có thể sử dụng rất có hiệu quả thức ăn tinh
như: cám gạo, bột ngô, khô dầu lạc, ñỗ tương, bột cá ... và các phụ phẩm nông
nghiệp khác. Trong nuôi thâm canh nên cho cá ăn thức ăn có hàm lượng ñạm
cao (18-35% Protein) (http//:www.agriviet.com).
Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi thay ñổi theo từng giai ñoạn phát
triển. Trong các yếu tố dinh dưỡng thì Protein ñóng vai trò quan trọng nhất cả
về số lượng và chất lượng. Các loài cá khác nhau có nhu cầu Protein khác

từng ñiều kiện nuôi. Thông thường khẩu phần ăn của cá giảm dần khi cá càng
lớn. Tuy nhiên khẩu phần thức ăn của cá cần ñược ñiều chỉnh thường xuyên
theo ñiều kiện thời tiết, chất lượng nước và tình trạng sức khoẻ của cá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
8Bảng 2.3. Khẩu phần ăn của cá rô phi ở các cỡ cá khác nhau
Cỡ cá (gam/con) Khẩu phần ăn (% khối lượng cơ thể)
0 - 5 30 giảm xuống 20
5 - 20 14 giảm xuống 12
20 - 40 7 giảm xuống 6,5
40 - 100 6 giảm xuống 4,5
100 - 200 4 giảm xuống 2
200 - 300 1,8 giảm xuống 1,5
(Nguồn Melard và Philipart, 1981, Trích dẫn của Taco, 1988)
Trong tự nhiên cá rô phi chủ yếu kiếm mồi vào ban ngày, cá có thể bắt
mồi hầu hết các giờ trong ngày. Ruột cá rô phi thích nghi với việc thu nhận
thức ăn từng ít một. Do vậy trong quá trình nuôi cần chia lượng thức ăn thành
nhiều lần trong ngày và cho ăn vào ban ngày. Cá nhỏ nên cho ăn nhiều lần
hơn cá lớn, tần suất cho ăn giảm dần cùng với sự tăng trọng của cá. Về
nguyên tắc cho ăn nhiều lần trong ngày sẽ thuận lợi cho việc theo dõi thức ăn
thừa, quản lý chất lượng nước và cá sinh trưởng tốt hơn nhưng chi phí lao
ñộng cao hơn (Macintosh & Little, 1995)
2.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của cá rô phi mang ñặc trưng của loài, các loài rô phi
khác nhau có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau. Loài O. niloticus có tốc ñộ tăng

nhanh và phát dục ở kích cỡ lớn, ngược lại trong ñiều kiện môi trường không
ñầy ñủ chất dinh dưỡng, cá thành thục ở kích thước nhỏ.
Chu kỳ sinh sản:
Cá rô phi thành thục rất sớm thường sau 3 ñến 5 tháng nuôi. Chu kỳ
sinh sản từ 30 - 35 ngày /lứa. Cá sinh sản nhiều lần trong năm, ở những vùng
khí hậu ấm áp quanh năm như các tỉnh phía Nam cá rô phi O. niloticus có thể
ñẻ 11 - 12 lần/năm. Còn ở các tỉnh miền Bắc cá chỉ ñẻ 5 - 6 lần trong năm.
Quan sát buồng trứng cá rô phi cho thấy: trong buồng trứng lúc nào cũng có
tất cả các loại trứng, từ loại non nhất ñến loại chín sẵn sàng rụng ñể ñẻ. Số
lượng trứng mỗi lần ñẻ từ vài trăm trứng ñến khoảng vài nghìn trứng. Chu kỳ
sinh sản của cá rô phi thường kéo dài từ 3 – 4 tuần (tính từ lần ñẻ này ñến lần
ñẻ tiếp theo). Tuy nhiên khi nhiệt ñộ nước xuống dưới 20
0
C kéo dài trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
10nhiều ngày cá ngừng sinh sản (Nguyễn Công Dân & Trần Văn Vĩ , 1996), Sự
hình thành và phát triển tuyến sinh dục của cá rô phi phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố như tuổi, cỡ cá, chế ñộ dinh dưỡng, nhiệt ñộ nước, ñộ mặn…
Nghiên cứu sự phát triển buồng trứng của cá rô phi cho thấy, sự phát
triển của trứng cũng ñược chia thành 6 giai ñoạn như những loài khác. Tiêu
chuẩn phân chia giai ñoạn ñược dựa vào kích thước của noãn bào có trong
nang buồng trứng, Tacon và ctv., (1996) ñã mô tả tóm tắt 6 giai ñoạn phát
triển của tế bào trứng cá rô phi (Bảng 2.4)
Bảng 2.4. Các giai ñoạn phát triển noãn bào của cá rô phi
Giai ñoạn Kích thước noãn bào (µm)
I 500 – 700
II 800 – 1000

Vây lưng và vây ñuôi sặc sỡ có
màu hồng hặc hơi ñỏ
Màu nhạt hơn
Lỗ niệu và lỗ sinh
dục
Hai lỗ: lỗ niệu sinh dục và lỗ hậu
môn.
Ba lỗ: lỗ niệu, lỗ sinh dục
và lỗ hậu môn
Hình dạng huyệt
Ðầu thoát lỗ niệu sinh dục dạng
lồi, hình nón dài và nhọn.
Dạng tròn, hơi lồi và
không nhọn như ở cá ñực

(Nguồn: Lê Văn Thắng, 1999 )
Dựa vào phương pháp giải phẫu tuyến sinh dục: khi cá ñạt cỡ 3 – 5g,
mổ lấy tuyến sinh dục sau ñó nhuộm dung dịch bắt màu Acetol – Carmine,
dùng kính hiển vi quan sát thấy có nhưng chấm nhỏ li ti ñấy là tế bào sinh dục
ñực. Nếu là con cái cho thấy có những vòng tròn nhỏ xếp sít vào nhau từng
khối.
Khi cá ñã thành thục sinh dục sẵn sàng tham gia sinh sản, chúng ñào tổ
sẵn trên nền ñáy ao (ñường kính khoảng 20 – 30cm). Cá cái ñẻ trứng vào tổ,
cá ñực tiết sẹ thụ tinh cho trứng. Sau khi trứng ñã ñược thụ tinh, cá cái hút
trứng và ấp trong miệng. Thời gian ấp trứng ñược tính từ khi cá ñược thụ tinh
ñến khi cá bột tiêu hết noãn hoàng và có thể bơi lội tự do. Thời gian này kéo
dài khoảng 10 ngày tùy theo nhiệt ñộ môi trường. Cá bố mẹ còn tiếp tục bảo
vệ và chăm sóc cá con ñến khi cá bột nở ra và bơi thành ñàn khỏe mạnh
(Masintosh và Little, 1995).
- Ở nhiệt ñộ 20

thì hàm lượng oxi hòa tan trở thành yếu tố hạn chế.

Nhiều loài cá tăng trưởng
chậm ñi khi hàm lượng oxi hòa tan nhỏ hơn 5 mg/L (Boyd, 1996)
Cá rô phi có khả năng sống trong môi trường nước có hàm lượng oxy
hòa tan thấp nhờ khả năng sử dụng oxy trên mặt nước. Trong môi trường có
hàm lượng oxy hòa tan thấp dưới 1 mg/L, cá rô phi vẫn có thể sống nhưng
không thể kéo dài khi hàm lượng oxy hòa tan dưới 0,7 mg/L (Balarin và
Haller, 1982). Cá rô phi
O. Niloticus và O. Mossambicus chỉ sống trong
thời gian ngắn khi hàm lượng oxy ở mức 0,1 mg/L và 0,2 mg/L ñối với
O.aureus (
Chervinski, 1982; Maygid và Babiker, 1975). Hàm lượng oxy
thường thấp vào sáng sớm và ảnh hưởng ñến sự phát triển của tuyến sinh dục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
13và giảm tần số ñẻ của cá, hoạt ñộng sinh sản sảy ra mạnh hơn khi hàm lượng
oxy cao vào buổi chiều (Little, 1990).
2.2.2. Nhiệt ñộ
Nguồn cung cấp nhiệt ñộ cho thủy vực chủ yếu là từ năng lượng bức xạ
mặt trời. Chính vì vậy, sự biến ñộng nhiệt ñộ của môi trường nước có quy luật
ngày ñêm rất rõ rệt. Thường nhiệt ñộ của nước về ban ngày cao hơn ban ñêm,
trong năm thì mùa hè có nhiệt ñộ cao nhất và thấp nhất vào mùa ñông.

Cá là ñộng vật máu lạnh chính vì thế nhiệt ñộ cơ thể cá biến ñổi theo
nhiệt ñộ của môi trường nước. Khi nhiệt ñộ nước thay ñổi thân nhiệt cá cũng
thay ñổi theo. Tốc ñộ của các phản ứng sinh hóa có liên quan mật thiết với
nhiệt ñộ. Khi nhiệt ñộ tăng lên 10

(Chervinski, 1982; Behrends & ctv, 1990).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
14Balarin và Haller (1982) báo cáo sự chịu ñựng ñộ muối thay ñổi theo
nhiệt ñộ. O. aureus sống trong môi trường nước có nhiệt ñộ thấp với ñộ muối
5‰ tốt hơn trong nước ngọt và ñạt tỷ lệ sống cao nhất ở ngưỡng nhiệt ñộ thấp
trong môi trường nước lợ (có ñộ muối 11.6‰).
Trong cùng một loài thì ngưỡng chịu nhiệt của các dòng cũng có sự sai
khác về khả năng chịu lạnh, khả năng thích ứng với các biên ñộ nhiệt của cá
rô phi còn phụ thuộc vào kích cỡ cá, sự thuần hóa và ñộ mặn của môi trường
nước. Cá hương chịu lạnh kém hơn khi ở môi trường nước ngọt nhưng ở môi
trường nước lợ cá chịu lạnh tốt hơn do ở môi trường này hạn chế ñược sự gây
bệnh của nấm (Lê Quang Long, 1961).
Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của trứng và cá con
sau khi nở. Biên ñộ nhiệt thích hợp cho sự phát triển của phôi cá rô phi là 25 -
30
0
C và cho cá con là 28 - 30
0
C. Sau khi nở 8 ngày ở nhiệt ñộ nước 24
0
C cá
bột rô phi bắt ñầu ăn thức ăn bên ngoài, thời gian rút ngắn còn 5 ngày khi
nhiệt ñộ nước tăng lên 28
0
C và 3 ngày khi nhiệt ñộ nước là 30
0
C (Rana,

muối 10 – 20‰ cá rô phi sinh trưởng bình thường. ðiều cần lưu ý ở ñây là có
nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng chịu ñộ muối của cá rô phi, trong ñó
phải kể ñến nhiệt ñộ, tuổi, cỡ cá và các cách thuần hóa (Trần Văn Vỹ, 2002).
Ở nhiệt ñộ thấp dưới 25
0
C cá rô phi có thể chịu ñược ñộ muối 11,6 –
18‰, chúng lớn và sinh sản ñược thậm chí còn tốt hơn ở nước ngọt (Trần
Văn Vỹ, 2002).
Nếu ñược thuần hóa quen dần với tăng ñộ muối, cá rô phi cũng chịu
ñựng tốt. Cá rô phi vằn có thể chịu ñược ñộ muối 51,8‰ nếu như ñược thuần
hóa nhiều lần ở ñộ muối tăng dần nhưng cá sẽ chết ngay nếu ñưa cá ngay lập
tức vào môi trường nước có ñộ muối 21‰. Tuổi và cỡ cá cũng rất quan trọng
trong khi ñánh giá khả năng chịu mặn của cá rô phi. Cá rô phi vằn O. niloticus
chịu ñược hàm lượng muối thấp cho ñến cỡ 45 ngày tuổi và ñã chịu ñược ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
16muối cực ñại ở ngày thứ 150. Cá rô phi lai giữa cá cá O. mossambicus với cá
ñực O. niloticus chịu ñược khi tăng ñộ mặn từ ngày thứ 7. Tuy nhiên không
phải là cá càng lớn thì chịu mặn càng tốt: cá rô phi vằn chịu ñộ mặn cực ñại ở
cỡ dài 5,17 cm nhưng dù có tăng kích cỡ dến mấy cũng không thể vượt quá
ngưỡng chịu mặn cực ñại này ñược (Trần Văn Vỹ, 2002).
Bảng 2.6. Giới hạn ñộ muối của một số loài cá rô phi
Giới hạn chịu
ñựng ñộ muối (‰)
Loài
Không thuần hóa
Có thuần hóa
Sinh trưởng

thấp trong giai ñoạn chuẩn bị ñẻ sự xâm nhập của máu vào trứng qua dịch
buồng trứng (Hollidy, 1971). ðộ rộng muối mà cá có thể chịu ñược thường
tương ñương với ñộ muối vùng cá sinh sống. ðộ muối của môi trường nuôi
vỗ cá bố mẹ là ñiều kiện quyết ñịnh cho sự thành công của sinh sản (Moncrief
& ctv, 1997)
2.3. Khả năng sinh sản của cá rô phi trong các ñộ muối khác nhau

Cá rô phi hồng Florida có thể sinh sản ñược trong ñiều kiện nước biển
thông thường có thể là do khả năng chịu ñược ñộ muối cao của cá bố mẹ
(Phipippart & Ruwet, 1982). Loài O. mossambicus cũng ñược biết ñến bởi
khả năng sinh sản trong nước biển là rất tốt (Chervinski, 1961), trong khi
O.niloticus lại sinh sản ở ñộ mặn thấp hơn (Al-Amoudi, 1987; Villegas, 1990;
trích theo Phan Thị Toàn, 2007).

Watanabe & ctv (1989) ñã nghiên cứu sinh sản cá rô phi hồng bố mẹ
một năm tuổi trong các bể thí nghiệm với các ñộ muối 9‰, 18‰, 27‰ và
36‰ với cường ñộ chiếu sáng (4L:10D) và nhiệt ñộ 28
0
C. Mặc dù ñã có sự
hạn chế về tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của cá bột giảm dần khi ñộ
muối tăng, kết quả cho thấy năng suất cá bột giảm khi ñộ muối trên 18‰. Với
kết quả này có thể ñưa ra giả thiết cá rô phi hồng bố mẹ có thể duy trì sinh sản
ở ñộ muối dưới 18‰ mà không làm giảm năng suất cá bột
.

Trích đoạn Khản ăng sinh sản của cá rô phi trong các ñộ mu ối khác nhau Tình hình nuôi cá rô phi hiện nay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status