KHẢO SÁT HIỆN TRANG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN pwerpoin và word - Pdf 22

KHẢO SÁT HIỆN TRANG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN Ở CỤM
CÔNG NGHIỆP KHU PHỐ 1 PHƯỜNG ĐÔNG LƯƠNG – ĐÔNG
HÀ – QUẢNG TRỊ
M đu
Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm khối lượng lớn (80%)
trong tổng lượng chất thải rắn và đang gia tăng nhanh chóng cùng với
quá trình gia tăng dân số, sự tập trung dân do làn sóng di cư đến các đô
thị lớn.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị  nước ta đang có
xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng
10%. Tỷ lệ tăng cao tập trung  các đô thị đang có xu hướng m rộng,
phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp.
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III tr lên và một số đô
thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành
trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các
hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại
từ các công s, đường phố, các cơ s y tế. Chất thải nguy hại công
nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại  các đô thị tuy chiếm tỷ lệ
ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với
CTRSH đô thị. Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP. Hồ
Chí Minh khoảng 5.500 tấn/ngày, Hà Nội khoảng 2.500 tấn/ngày. Đô thị
có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn là 12,3 tấn/ngày; Cao
Bằng 20 tấn/ngày; TP. Yên Bái 33,4 tấn/ngày và Hà Giang 37,1
tấn/ngày.
Đây là vấn đề hết sức nan giải và gây nhiều sự chú ý trong xã hội, đã có
nhiều chuyên gia,nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào vấn đề nay để tìm ra
các giải pháp hiệu quả nhất.Tuy nhiên, con số đua ra về lượng rác thải
phát sinh hàng ngày này còn chung chung chưa có sự phân loại rỏ ràng.
Trước tình hình trên đề tài “Khảo sát hiện trạng phát sinh chất thải rắn
 Cm CN Khu phố 1 – Đông Lương – Đông Hà – Quảng Trị” được
thực hiện với mong muốn góp một phn vào giải quyết các vấn đề khó

biệt có gia đình thu nhập cao 18 triệu đồng/tháng/hộ.
1.2. Chất thải rắn sinh hoạt
- Khái niệm
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,
trường học, các trung tâm dịch v, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt
có thành phn bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,
đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoc quá hạn sử dng, xương
động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả
v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn
sau:
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất
thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo
ra các chất có mùi khó chịu, đc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm.
Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các
bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …
+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người
và phân của các động vật khác.

+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cư.

+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than , củi và các chất thải dễ
cháy khác trong gia đình, trong kho của các công s, cơ quan, xí nghiệp,
các loại xỉ than.

+ Các chất thải rắn từ đường phố có thành phn chủ yếu là các lá cây,
que, củi, nilon, vỏ bao gói…
- Tác động môi trường của rác thải sinh hoạt

nổ.
+ Ô nhiễm đất: nước rò rỉ trong bãi rác gây ô nhiễm đất.
- Các thông số cơ bản của CTR và cách xác định:
+ Khối lượng riêng: Phương pháp xác định khối lượng riêng: dùng thùng
lấy mẫu, xáo đều bằng “kĩ thuật ¼” như sau:
1) Đổ nhẹ mẫu CTR vào thùng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt nhất
là thùng có thể tích 100lít) cho đến khi chất thải đy đến miệng
thùng.
2) Nâng thùng lên cách mt sàn khoảng 30cm và thả rơi tự do xuống
4 ln.
3) Đổ nhẹ mẫu CTR vào thùng thí nghiệm để bù vào phn chất thải
đã nén xuống.
4) Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và CTR.
5) Trừ khối lượng cân được  trên cho khối lượng của vỏ thùng thí
nghiệm ta được khối lượng của CTR thí nghiệm.
6) Chia khối lượng CTR cho thể tích của thùng thí nghiệm ta được
khối lượng riêng của CTR.
7) Lp lại thí nghiệm ít nhất 2 ln và lấy giá trị trung bình.
+ Thành phn CTR
Phương pháp xác định thành phn CTR:
 Lấy mẫu CT khoảng 100-250kg, đổ thành đống riêng biệt, xáo trộn
và vun thành đống hình côn nhiều ln, sau đó chia thành 4 phn;
 Lấy 2 phn chéo nhau trộn lại thành một đống hình côn mới, tiếp
tc cho đến khi đống CTR đạt khoảng 20-30kg;
 Phân loại thủ công và bỏ từng phn vào khay riêng, sau đó cân
khay và ghi số lượng. Nên thực hiện nhiều mẫu để số liệu đáng tin
cậy (ít nhất 2 ln).
+ Kích thước hạt
Phương pháp xác định kích thước hạt:
 Dùng các khung lưới (screens) với nhiều kích thước lỗ (100cm,

 H: Hàm lượng (%) hydro;
 2241*: Nhiệt lượng hóa hơi của nước  nhiệt độ 25
0
C.
+ Thành phn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
Thông số hàm lượng lignin thường được sử dng để ước lượng thành
phn dễ phân hủy sinh học, sử dng công thức sau:
BF= 0,83- 0,028 LC
Trong đó:
BF: tỉ lệ thành phn dễ phân hủy sinh học tính theo VS;
LC hàm lượng lignin của VS, biểu diễn bằng % khối lượng khô.
+ Thành phn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
-  nghĩa của việc thực hiện đề tài
Áp dng lý thuyết về phân loại rác thải tại nguồn phc v vào công tác
quản lý chất thải rắn  Cm CN Khu phố 1 – Đông Lương – Đông Hà –
Quảng Trị. Đề xuất biện pháp thu gom rác thải hợp lý, từ đó có các biện
pháp xử lý hiệu quả, tái chế, tái sử dng và tiết kiệm đu tư.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là địa bàn Cm CN Khu phố 1 – Đông
Lương – Đông Hà – Quảng Trị
Về rác có nhiều loại: CTR y tế, CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR
xây dựng,… Nhưng do thời gian, điều kiện có giới hạn và còn nhiều hạn
chế nên đối tượng tập trung nghiên cứu là CTR sinh hoạt bao gồm: rác
hộ gia đình, rác vườn… đề tài không đt ra mc tiêu nghiên cứu về vấn
đề quản lý CTR công nghiệp, CTR nguy hại.
1.3 Phương pháp điều tra, khảo sát chất thải rắn sinh hoạt
Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường
cơ s phải được nghiên cứu, thu thập chính xác, khách quan. Từ đó,
đánh giá phương án thực hiện cn thiết nhằm thực hiện công tác quản lý

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập và kế thừa chọn lọc các
cơ s dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách v, giáo
trình, internet v.v ). Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
Thành phn và tính chất của CTRSH.
Các phương pháp xử lý CTRSH  Việt Nam và trên thế giới.
Điều tra, khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn Cm công nghiêp
Khu phố 1, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà
Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học.
Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát tại hiện
trường, quan sát và chp lại các hình ảnh sẽ cung cấp cho đồ án những
hình ảnh sống động và cn thiết. Từ đó có thể đánh giá hiện trạng thu
gom, quản lý và xử lý CTRSH trên địa bàn Cm công nghiêp Khu phố
1, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà
Phương pháp tổng hợp tài liệu: Từ những thông tin, dữ liệu đã
lựa chọn tiến hành phân tích, xử lý, tìm ra các chứng cứ khoa học đy đủ
phc v cho công tác quản lý CTRSH.
Phương pháp mô hình hóa: Phương pháp mô hình hóa được sử
dng trong đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát sinh CTRSH trên địa
bàn Cm công nghiêp Khu phố 1, Phường Đông Lương, Thành phố
Đông Hà từ nay đến năm 2020 thông qua mô hình toán học .
Công thức như sau:

tr
T
eNN
*
0
*


tế cn chuẩn bị đy đủ dng c và xác định những thông tin cn thu
thập.
+ Bước 6- Tiến hành khảo sát: sau khi đã tiến hành đy đủ 5 bước nói
trên thì bắt đu tiến hành khảo sát.
+ Bước 7- Phân tích số liệu:
Chương 2: Điều tra, khảo sát hiện trạng phát thải chất thải rắn tại Cm
công nghiêp Khu phố 1, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà
2.1. Tình hình phát sinh CTR tại các hộ gia đình
Dựa vào thực tế khách qua và chủ quan, nhóm chúng tôi lựa chọn 100
hộ gia đình tại Cm công nghiệp Khu phố I phường Đông Lương –
Đông Hà – Quảng Trị để thực hiện đề tài. Trong đó, tỉ lệ lấy mẫu là 30%
(30/100 hộ dân) bao gồm cả lấy mẫu phân tích và tiến hành điều tra
nhanh.
Chúng tôi tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên 30/100 gia đình trong khu vực
khảo sát, lấy mẫu vào các ngày thứ 5 và chủ nhật trong tun. Lp lại
trong hai tun liên tiếp. Thời gian lấy mẫu vào 5h sáng (trước lúc có xe
rác thu gom), công việc được tập huấn thun thc để khi tiến hành
nhanh, gọn để tránh làm ảnh hưng đến người đi thu gom rác.
Ngoài ra, chúng tôi tiến hành điều tra nhanh hai đối tượng là hộ gia đình
và người đi thu gom rác với những câu hỏi nhanh, dễ trả lời và không
mất nhiều thời gian của đối tượng.
Mẫu phiếu điều tra như sau:
(ảnh)
Hộ gia đình
(ảnh)
Người thu gom rác
Qua cơ s điều tra, khảo sát, lấy mẫu và 30 phiếu điều tra hộ gia đình, 1
phiếu điều tra người thu gom rác và 30 mẫu chất thải rắn sinh hoạt
chúng tôi tiến hành xử lý số liệu ra kết quả như sau:
- Khối lượng được xác định bằng phương pháp cân vật chất. Đây là

Vì đây là khu vực mới định cư nên khối lượng rác thải sinh hoạt tương
đối thấp so với các khu vực khác trên thành phố Đông Hà. Ví d :
phường 1 W= 1.78 kg/ngày.hộ trong ngày thường và xấp xỉ 2 kg
/ngày.hộ trong các ngày lễ… Dân cư chủ yếu là cán bộ, công nhân viên
chức nên sự biến động khối lượng rác thải sinh hoạt thể hiện r rệt trong
ngày thường và ngày lễ. Nguyên nhân, do ngày thường người dân phải
đi làm cả ngày, thời gian nội trợ cũng hạn chế nên khối lượng rác thải
sinh ra ít hơn so với vào những ngày lễ, người dân có thời gian rãnh rổi
để vui chơi, tiệc tùng, nội trợ. 2.2. Thành phn và đc điểm CTR
- Thành phn:
STT
Thành phn
% Khối lượng ướt
1
Thực phẩm thừa (chất hữu
cơ)
54.2%
2
Giấy các loại
12.86%
3

Phương tiện thu gom là xe đẩy rác có dung tích 1,5 m
3
do một ngời đẩy.
Trong khu vực khảo sát có hai tuyến do hai nhân viên môi trường ph
trách.
- Lịch trình:
Tuyến 1 thu gom từ 14h đến 15h30 các ngày trong tun. Sau đó tập kết
rác tại khu vực hội trường Khu phố 1 (kế bên 111 Lý Thường Kiệt). Ở
đây, các nhân viên sẽ tiến hành thu gom phế liệu, số còn lại được bốc lên
xe thu gom lớn của công ty Môi trường & Đô thị. Tuyến 2 thu gom vào
buổi sáng các ngày trong tun vào lúc 5h30 đến 8h theo tuyến cố định.
Sau đó cũng tiến hành các bước như tuyến 1.
- Đc điểm khác
Người thu gom:
Mức lương của nhân viên là 2,5 triệu đồng/ tháng. Mỗi gia đình được
thu gom 1 ln/ngày. Đa số các nhân viên đều nhận xét mức lương 2,5
triệu đồng/ tháng là thấp và muốn tăng lương thêm. Ngoài ra, các nhân
viên cũng có một khoản tiền tương đối từ việc thu gom và bán phế liệu.
2.4 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực nghiên
cứu:
Chúng tôi tính toán dựa theo công thức sau:
tr
T
eNN
*
0
*

Trong đó :
N

hoạt trung bình giữa hai ngày thường và lễ.
W= 128.8 kg/ngày là tổng khối lượng rác thải sinh hoạt trung bình giữa
hai ngày thường và lễ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR
3.1 Cơ s đề xuất
- Theo thống kê tại Việt Nam, tổng lượng chất thải rắn thải ra môi
trường mỗi năm hàng chc triệu tấn; riêng thành phố Đông Hà mỗi ngày
có trên 40 tấn rác, hu hết được chôn lấp với công nghệ xử lý còn thô sơ,
nên thường xuyên phát sinh nhiều vấn đề về môi trường, đc biệt là
nước rỉ rác thải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và tác
động xấu tới sức khỏe cộng đồng.
- Với lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị ngày một nhiều bên cạnh
mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi chôn lấp
khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dng được nguồn tài
nguyên từ rác thải thì các công nghệ mới hạn chế chôn lấp chất thải rắn
nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dng nguồn tài
nguyên từ rác thải là cấp bách.
- Để thực hiện tốt công tác quản lý môi trường nói chung và quản
lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng, đòi hỏi các cơ quan quản lý môi
trường phải có những phương án và biện pháp quản lý thực tiễn có hiệu
quả nhất
Tuy nhiên, việc chọn lựa công nghệ xử lý có hiệu quả đối với đc
thù của chất thải rắn, qui mô và hình thức đu tư phù hợp, địa điểm xử lý
cùng với tác động môi trường là vấn đề cn quan tâm do nhận thức của
một bộ phận dân cư trong công tác bảo vệ môi trường còn thấp; hạ tng
kỹ thuật, trang thiết bị phc v cho công tác thu gom, xử lý chất thải rắn
chưa đáp ứng được các yêu cu thực tế đt ra; kinh phí cho công tác thu
gom, xử lý chất thải rắn còn thấp; công tác đu tư, tái đu tư chưa được
chú trọng; nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác quản lý chất thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status