nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh tỉnh đắc nông - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


PHAN CÔNG QUẾ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH ĐẮC NÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


PHAN CÔNG QUẾ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH ĐẮC NÔNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG XUÂN QUẾ
HÀ NỘI, NĂM 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng
để bảo vệ ở một công trình khoa học nào khỏc. Cỏc thông tin được trích dẫn
trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên
Phan Công Quế
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.

THÔN 44
VIỆT NAM –CHI NHÁNH TỈNH ĐẮC NễNG 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VN – CHI NHÁNH TỈNH ĐẮC NễNG 73
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh
Đak Nông 76
3.2.1. Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với môi trường và điều
kiện của Ngân Hàng 76
3.2.2. Triển khai và hoàn thiện các hình thức huy động vốn mới 77
3.2.3 Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực 80
3.2.4. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gắn với đổi mới
phong cách giao dịch 82
3.2.5. Tiếp tục hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ một cách đồng bộ 84
3.3.3.Đối với NHNo & PTNT Việt Nam 95
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WTO: Tổ chức thương mai thế giới
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung ương
NH: Ngân hàng
NHN0&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN: Ngân sách Nhà nước
TCTD: Tổ chức tín dung
TCKT: Tổ chức kinh tế
TCXH: Tổ chức xã hội
CSTT: Chính sách tiền tệ
ATM: Automatc Teller Machine
USD: United States Dollar
GDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Đak Nông 76
3.2.1. Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với môi trường và điều
kiện của Ngân Hàng 76
3.2.2. Triển khai và hoàn thiện các hình thức huy động vốn mới 77
3.2.3 Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực 80
3.2.4. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gắn với đổi mới
phong cách giao dịch 82
3.2.5. Tiếp tục hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ một cách đồng bộ 84
3.3.3.Đối với NHNo & PTNT Việt Nam 95
Bảng 2.7. Cơ cấu huy động vốn theo tính chất tiền gửi giai đoạn
2008-2010 50
Bảng 2.8. Chi phí huy động vốn của NHNN&PTNT tỉnh
Đắc Nông 2008-2010…………………………………………………………51
Bảng 2.9. Tỡnh hớnh sử dụng vốn của NHNN&PTNT tỉnh Đắc Nụng… 53
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tớnh cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước và từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Việc gia nhập vào Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO) vừa tạo những thuận lợi đồng thời cũng
đặt ra những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam. Để chủ động tham gia
vào hội nhập kinh tế cần phải tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế,
của doanh nghiệp và sản phẩm. Một trong những điều kiện đồng thời là cơ sở
để nâng cao năng lực cạnh tranh đó là vốn. Muốn vậy phải tăng cường khả
năng huy động vốn trong nền kinh tế. Đối với Việt Nam hiện nay, tuy thị
trường chứng khoán đã hoạt động 10 năm nay, song vẫn chưa đáp ứng đầy đủ
những đòi hỏi của nền kinh tế. Việc huy động và đáp ứng nhu cầu vốn cho
nền kinh tế chủ yếu vẫn do các ngân hàng thương mại (NHTM) đảm nhận.
Đắc Nông là thuộc Tõy nguyờn được coi là một trong những tỉnh nghèo
của cả nước, thời gian qua đó cú những bước phát triển đáng kể. Trong sự
phát triển đú cú sự đóng góp quan trọng của các NHTM trên địa bàn, bằng

biểu đồ để minh họa làm sáng tỏ thêm vấn đề nghiên cứu.
5. Những đóng góp của luận văn
Những kết quả nghiên cứu cụ thể của luận văn góp phần vào việc mở
rộng và nâng cao hiệu quả huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đắc
Nông trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết quả nghiên cứu của luận văn còn góp phần vào việc giúp cho các
nhà quản lý tham khảo hoạch định chiến lược huy động vốn, hoạch định chính
sách huy động, nâng cao hiệu quả huy động vốn trong các NHTM, góp phần
bổ sung cơ sở lý luận cho lĩnh vực này; làm tài liệu tham khảo cho việc giảng
dạy, học tập, nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Tỉnh Đắc Nông
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh tỉnh Đắc Nông
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng là một trong những ngành công nghiệp dịch vụ tài chính ra
đời từ lâu và phát triển rất mạnh theo xu hướng toàn cầu hóa và là ngành
không thể thiếu được trong nền kinh tế. Nó đóng vai trò làm môi giới, trung
gian cho sự gặp gỡ giữa cung và cầu tiền tệ thông qua việc huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức trong xã hội rồi cho vay lại đối với cá
nhân, các tổ chức đang có nhu cầu, cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền
kinh tế. Điều này góp phần đẩy mạnh tốc độ quay vòng của vốn tạm thời nhàn

NHTM. Thực hiện thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiện
ích, an toàn trong nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập với sự cạnh tranh
gay gắt sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế.
Bốn là, Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của NHTM
Quản lý ngân quỹ; tư vấn tài chính; cho thuê tài chính; tài trợ dự án; dịch
vụ bảo hiểm; môi giới, bảo lãnh phát hành chứng khoán; thực hiện ngân hàng
bán buôn; thanh toán thẻ; bảo quản vật có giá; dịch vụ ngân hàng quốc tế;
Homebanking, Internetbanking; Phonebanking …
1.1.2- Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu
a, Nguồn vốn hình thành ban đầu
Là số vốn đầu tư ban đầu khi thành lập ngân hàng và ghi trong điều lệ
của ngân hàng. Tuỳ theo loại hình ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn
ban đầu khác nhau. Nếu ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì do Ngân sách
Nhà nước cấp (vốn của Nhà nước). Nếu là NHTM cổ phần thì do cổ đông góp
thông qua mua cổ phần, ngân hàng liên doanh do bên liên doanh góp, ngân
hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân, do tư nhân bỏ ra.
b, Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, NHTM gia tăng vốn của chủ sở hữu theo
nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.
- Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng của ngân hàng
dương (lớn hơn khụng), cỏc ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ
bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư, tỷ lệ tích lũy này
tùy thuộc vào sự cân nhắc của chủ ngân hàng , hoặc do nghị quyết của đại hội
cổ đông. Những ngân hàng thành lập lâu năm, lợi nhuận lớn nguồn vốn tích
lũy từ lợi nhuận sẽ cao.
- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, gúp thờm, cấp thờm,… để
mở rộng quy mô hoạt động hoặc để đổi mới trang thiết bị, công nghệ, hoặc để
đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn của chủ do Ngân hàng Trung ương (NHTW)
quy định.

các doanh nghiệp, TCTD hay các cá nhân thiếu vốn kinh doanh để thu lợi
nhuận.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân,
doanh nghiệp, TCTD chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định.
Khoảng thời gian này được xác định trước. Về nguyên tắc khách hàng chỉ
được rút tiền ra khi đến hạn và được hưởng số tiền lói trờn số tiền gửi đó.
Hiện nay, do sự cạnh tranh, thu hút vốn, các NHTM cho phép khách hàng rút
tiền trước kỳ hạn nhưng khách hàng không được hưởng lãi suất ấn định trước
mà chỉ được hưởng theo lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn.
Do tính chất của nguồn vốn này tương đối ổn định ngân hàng lại có thể
sử dụng được phần lớn số dư từ loại nguồn vốn này để cho vay trung và dài
hạn nờn đó tạo điều kiện cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh. Nhằm thu
hút được nhiều khách hàng, ngân hàng đã đưa ra nhiều loại kỳ hạn với các
mức lãi suất khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng gửi tiền.
- Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm được coi là nguồn quan trọng.
Nó chiếm tỷ trọng lớn trong tiền gửi của ngân hàng, đây là nghiệp vụ huy
động truyền thống của ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân gửi vào ngân
hàng. Khách hàng nhận được một sổ tiết kiệm – đây được coi như giấy
chứng nhận gửi tiền vào ngân hàng. Đến thời hạn ghi trên sổ, khách hàng rút
tiền ra và được nhận một khoản tiền lói trờn tổng số tiền gửi tiết kiệm.
Có nhiều loại tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn : Khi gửi hình thức này chủ tài khoản
có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng
nhưng khác với tiền gửi thanh toán người gửi tiền không được sử dụng các
công cụ thanh toán để chi trả cho người khác. Số dư trên một tài khoản này
thường không lớn nhưng nó cú ưu điểm hơn so với các tài khoản giao dịch là
ở chỗ số dư ít biến động. Vì vậy NHTM thường phải trả lãi suất cao hơn so
với tiền gửi thanh toán.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn : Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng

+ Vay để thanh toán: Khoản vay này nhằm để bù đắp những thiếu hụt
tạm thời trong thanh toán.
+ Vay theo hình thức chiết khấu chứng từ có giá: vay lại theo hồ sơ tín
dụng; chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác; vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác. Việc có vay của NHTW được hay không phụ thuộc rất lớn vào
chính sách tiền tệ (CSTT) của NHTW theo từng thời kỳ.
* Vay các TCTD khác:
Các NHTM có thể vay vốn của các TCTD khác để bù đắp thiếu hụt trong
cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn. NHTM có thể vay thông qua thị trường
LNH trong nước và quốc tế. Lãi suất vay thường cao hơn lãi suất vay NHTW.
Quy mô cỏc mún vay phụ thuộc vào khả năng cho vay của các TCTD khác.
Đây là nguồn vốn thường có thời hạn ngắn và chi phí cao nên việc vay mượn
chỉ có tính tạm thời, ngân hàng chỉ vay khi cần thiết.
* Vay trên thị trường vốn:
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn: Xuất phát từ thực tế khách
quan những người mua chứng chỉ tiền gửi này rất nhạy cảm với sự thay đổi
của lãi suất. Để huy động được vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu thanh toán các
NHTM có thể đưa ra mức lãi suất cao hơn so với các chứng chỉ tiền gửi khác.
Mức lãi suất được trả cho các chứng chỉ tiền gửi này được quy định bằng cách
thoả thuận trực tiếp giữa ngân hàng với người gửi tiền hoặc được quy định ở
mức mà người gửi tiền có thể chấp nhận.
- Phát hành trái phiếu: Trái phiếu ngân hàng là một công cụ vay nợ dài
hạn trên thị trường vốn. Đây là hình thức giấy nhận nợ do các TCTD phát
hành để huy động vốn, trong đó cam kết trả lãi và gốc cho người mua sau một
thời gian nhất định. Về phía người mua, trái phiếu ngân hàng là giấy chứng
nhận việc đầu tư vốn và quyền được hưởng thu nhập của người mua trên số
tiền mua trái phiếu ngân hàng.
Vay thông qua phát hành các giấy tờ có giá trung dài hạn trong vai trò
quan trọng trong việc tạo và gia tăng các nguồn trung và dài hạn có tính ổn

thác cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức quốc tế). Việc gia tăng các nguồn
này nằm trong chính sách tăng nguồn thu cho ngân hàng và bị ảnh hưởng rất
lớn bởi khả năng thực hiện và mở rộng các loại hình dịch vụ khác. Phần
lớn các nguồn khác ngân hàng không phải trả lãi (lãi suất danh nghĩa bằng
không). Tuy nhiên để có và duy trì chúng là rất đáng kể. Ví dụ: để có các
nguồn uỷ thác ngân hàng phải tìm kiếm các chủ đầu tư, tìm hiểu yêu cầu của
họ, nghiên cứu các dự án mà họ tài trợ, Nhìn chung, các nguồn khác trong
ngân hàng thường không lớn (trừ một số ngân hàng có các dịch vụ uỷ thác
cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức quốc tế). Việc gia tăng các nguồn này
nằm trong chính sách tăng nguồn thu cho ngân hàng và bị ảnh hưởng rất lớn
bởi khả năng thực hiện và mở rộng các loại hình dịch vụ khác.
Hoạt động huy động vốn của NHTM là huy động cả ba loại vốn trên.
Tuy nhiên, đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Dak Lak, một
chi nhánh cấp I, trực thuộc Trung ương thì hoạt động huy động vốn được chú
trọng chủ yếu tới vốn nợ mà trọng tâm là vốn huy động từ doanh nghiệp và
dân cư, còn vốn khác và vốn chủ sở hữu tập trung ở Hội sở chính.
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Vai trò của nguồn vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn do ngân hàng tập trung được từ vốn tiền tệ
nhàn rỗi trong nền kinh tế làm cơ sở cho họa động kinh doanh. Đây là nguồn
vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng trọng lớn nhất trong tổng tài sản nợ. và có vai trò
rất quan trọng trong kinh doanh của ngân hàng thương mại, cụ thể là:
Thứ nhất: vốn huy động là cơ sở cho ngân hàng chủ động trong kinh
doanh, đặc biệt là sự kết hợp các nguồn vốn một cách hài hòa khoa học và
hợp lý là cơ sở cho ngân hàng thương mại kinh doanh có hiệu quả.
Thứ hai: vốn huy động là kết quả của mối quan hệ giữa ngân hàng và
khách hàng. Đó là kết quả để đánh giá khả năng kinh doanh, khả năng tìm
kiếm nguồn vốn và là tiêu chí đánh giá uy tín ngân hàng trong chiến lược kinh
doanh cả trên phương diện ngân hàng với vai trò người cho vay.
Thứ ba: nguồn vố huy động dồi dào tạo sức cạnh tra nh có hiệu quả nhất

cho phép tớnh lói nhưng rất thấp.
Tiền gửi không kỳ hạn trước hết dùng để thanh toán vãng lai. Việc thanh
toán vãng lai này có thể tiến hành dưới dạng tiền mặt, séc hoặc ủy nhiệm chi.
Sau khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chủ tài khoản phải giao cho
ngân hàng quyền ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản của
họ. Chi phí phục vụ cho tài khoản này của ngân hàng khá lớn nhưng trên thực
tế ngân hàng có thể bù đắp được khoản chi phí này qua việc sử dụng số dư
trờn cỏc tài khoản này để cho vay lại, và đõy chớnh là nguồn mang lại lợi

Trích đoạn Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với môi trường và điều kiện của Ngân Hàng Triển khai và hoàn thiện các hình thức huy động vốn mớ Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gắn với đổi mới phong cách giao dịch Tiếp tục hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ một cách đồng bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status