TÓM LƯỢC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG I VẬT LÍ
LỚP 8
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1. Nội dung chính bài học.
- Trong vật lí học, để nhận biết mọt vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào
vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc (vật mốc).
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đối theo thời gian thì vật chuyển động so với
vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
- Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm
mốc. Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối. hông thường người ta
hay chọn những vật gắn với Trái Đất làm mốc.
- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng (máy bay…);
chuyển động cong (chuyển động của quả bóng bàn…); chuyển đồng tròn (đầu kim
đồng hồ…).
2. Giải các bài tập trong sách giáo khoa.
C1 SGK/4: Làm thế nào để nhận biết một ô tô trên đường, một chiếc thuyền trên sông, một
đám mấy trên trời…đang chuyển động hay đang đứng yên.
⟹ Trả lời: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây với một vật nào đó đứng yên trên
đường, bên bờ sông.
C2 SGK/5: Hãy tìm ví dụ về chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc.
⟹ Trả lời:
Người lái xe chuyển động so với cột điện (Tức là cột điện được chọn làm mốc)
Người lái xe đứng yên so với cái xe mà người đấy lái.
Mặt trời chuyển động so với Trái Đất.
Dòng nước chảy chuyển động so với cái cây
C3 SGK/5: Khi nào một vật được coi là đứng yên? Hãy tìm một ví dụ về vật đứng yên
trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc.
⟹ Trả lời: vật không thay đổi vị trí so với vật khác được chọn làm vật mốc thì được coi là
vật đứng yên .
Ví dụ: người ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nước, vì vị trí của người ở trên thuyền
không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên.
D. Ô tô chuyển động so với cây bên đường.
⟹ Trả lời: Đáp án C
1.2 SBT/3: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu mô
tả nào sau đây là đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ song.
D. Người lái đòchuyển động so với chiếc thuyền.
⟹ Trả lời: Đáp án A
I.3 SBT/3: Một ô tô chở khách đang chạy trên đường. Hãy chỉ rõ vật làm mốc khi nói:
Chuyển động Vật mốc
Ô tô đang chuyển động. Đường
Ô tô đang đứng yên. Hành khách
Hành khách đang chuyển động. Đường
2
2
Hành khách đang đứng yên. Ô tô
1.4 SBT/3: Khi nói Trái Đất quay quanh mặt trời ta đã chọn vật nào làm mốc? Khi nói Mặt
trời mộc đằng đông, lặn đằng tây ta đã chọn vật nào làm mốc?
⟹ Trả lời: Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời ta đã chọn vật Mặt Trời làm mốc.
Khi nói Mặt trời mộc đằng Đông, lặn đằng Tây ta đã chọn Trá Đất làm mốc
1.5 SBT/3: Một đoàn tàu hỏa đang chạy trên đường ray. Người lái tàu ngồi trong buồng lái.
Người soát vé đang đi lại trên tàu. Cây cối ven đường chuyển động hay đứng yên so với
đường tàu và người lái tàu?
⟹ Trả lời:
• Cây cối ven đường và tàu chuyển động.
• Cây cối ven dường đứng yên, tàu chuyển động.
• Cây cối ven đường chuyển động, tàu đứng yên.
1.6 SBT/4: Hãy nêu dạng quỹ đạo và tên của những chuyển động sau đây:
• Chuyển động của vệ tinh nhân tạo quanh Trái Đất là chuyển động tròn.
- Vật và người trên thuyền sẽ chuyển động dọc theo dòng sông nên người trên
thuyền sẽ thấy vật rơi thẳng đứng.
1.10 SBT/4: Một máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách
đang ngồi trên máy bay thì:
A. Máy bay đang chuyển động.
B. Người phi công đang chuyển động.
C. Hành khách đang chuyển động.
D. Sân bay đang chuyển động.
⟹ Trả lời: Đáp án D
1.11 SBT/4: Khi đứng trên cầu nối giữa hai bờ sông rộng nhìn xuống dòng nước lũ đang
chảy xiết ta thấy cầu như bị “trôi” ngược lại. hãy giải thích vì sao lại có cảm giác đó?
⟹ Trả lời: Khi ta nhìn xuống dòng nước lũ, kho đó dòng nước được chọn làm mốc nên ta
có cảm giác cầu trôi ngược lại
1.12 SBT/4: Minh và Nam đứng quan sát một em bé ngồi trên vòng đu đang quay ngang.
Minh thấy khoảng các từ em bé đến tâm du quay không đổi nên cho rằng em bé đứng yên.
Nam thấy vị trí của em bé luôn thay đối so với tâm đu quay nên cho rằng em bé chuyển
động. Ai đúng, ai sai? Tại sao?
⟹ Trả lời: Nam đúng, Minh sai. Mặc dù khoảng cách từ em bé đếm tâm đu quay không
đổi nhưng vị trí của em bé luôn thay đổi so với tâm quay.
1.13SBT/5: Long và Vân cùng ngồi trong một khoang tàu thủy đang đậu ở bến. Long nhìn
qua cửa sổ bến trái quan sát 1 tàu khác bên cạnh và nói tàu mình đang chạy. Vân nhìn qua
cửa số bên phải quan sát bến tàu và nói rằng mình đang đứng yên. Ai nói đúng? Vì sao hai
người lại có nhận xét khác nhau?
⟹ Trả lời: cả Long và Vân đều nói đúng. Hai người có nhận xét khác nhau như vậy là do
hai người chọn các vật làm mốc khác nhau.
1.14 SBT/5: Chuyện người lái tàu thong minh và quả cảm: Năm 1935, trên chặng đường sắt
nối giữa hai ga En-nhi-cốp và O-li-san-tra thuộc nước Nga, anh lái tàu Booc-xep phát hiện
từ xa một dãy các toa của đoàn tàu phia trước tuột móc nối đan lăn ngược về phía mình do
tụt dốc. Thật la khủng khiếp nếu cả dãy toa kia bang xuống dốc và lao thẳng vào đoàn tàu
của anh. Trong giây phút hiểm nguy đó, Booc-xép liền hãm tàu mình lại rồi cho tàu chạy
pháp của vận tốc là km/h và m/s.
1hm/h ≈ 0,28 m/s
- Độ lớn của vận tốc được đo bằng 1 dụng cụ gọi là tốc kế.
2. Giải các bài tập trong sách giáo khoa.
C1+ C2 SGK/8: Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? hãy ghi kết quả và xếp
hạng của từng học sinh vào cột 4.
Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong vòng 1 giây và ghi kết quả vào cột 5.
Cột 1 2 3 4 5
STT Họ và tên học sinh
Quãng
đường
chạy s (m)
Thời gian
chạy t (s)
Xếp hạng
Quãng
đường chạy
trong 1
giây (m)
1 Nguyễn An 60 10 3 6
2 Trần Bình 60 9,5 2 6,32
3 Lê Văn Cao 60 11 5 545
4 Đào Việt Hùng 60 9 1 6,67
5 Phạm Việt 60 10,5 4 5,71
5
5
C3 SGK/9: Dựa vào bảng kết quả xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính
chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau đây:
⟹ Trả lời: Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động. Độ lớn của vận
tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
3. Giải các bài tập trong sách bài tập:
2.1 SBT/6: Đơn vị của vận tốc là:
A. km.h
B. m.s
C. km/h
6
6
D. s/m
⟹ Trả lời: đáp án C.
2.2 SBT/6: Chuyển động của phân tử hidro ở 0
o
C có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo
của Trá Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?
⟹ Trả lời: Vận tốc của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h = = 8000 m/s
> 1692 m/s. Chuyển động của vệ tinh nhanh hơn chuyển động của phân tử hidro.
2.3 SBT/9: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h. Cho biết đường
Hà Nội – Hải Phòng dài 100km. Tính vận tốc của ô tô ra km/h và m/s?
⟹ Trả lời: v = = = 50 km/h = = 13,8 m/s.
2.4 SBT/6: Một máy bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu
đường bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay trong
bao lâu?
⟹ Trả lời: t = = – 1,75h = 1 h 45 phút.
2.5 SBT/6: Hai người đi xe đạp , người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút, người
thứ hai đi quãng đường 7,5 km hết 0,5h.
• Người nào đi nhanh hơn?
⟹ Trả lời: v
1
= = = 5m/s = 5. . 3600 = 18km/h.
v
2
2.8 SBT/6: Trái Đât quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian 1 năm (trung bình là
365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108000 km/h. Lấy π = 3,14 thì giá trị trung
bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là:
A. 145 000 000km.
B. 150 000 000km
C. 150 649 682 km
D. 149 300 000 km
⟹ Trả lời: đáp án C
2.9 SBT/7: Một ô tô rời bến lúc 6h với vân tốc 40 km/h. Lúc 7h cũng từ bến trên, một người
đi mô tô đuổi theo với vân tốc 60 km/h. Mô tô sẽ đuổi kịp ô tô lúc:
A. 8h
B. 8h 30 phút
C. 9h
D. 7h 40 phút
⟹ Trả lời: đáp án C
2.10 SBT/7: Hãy sắp xếp các vận tốc sau đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
- Vận tốc của tàu hỏa: 54 km/h
- Vận tốc chim đại bang: 24 m/s
- Vận tốc bơi của một con cá: 6000 cm/phút
- Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108 000km/h
⟹ Trả lời:
Vận tốc tàu hỏa v
1
= 15m/s
Vận tốc chim đại bàng: v
2
= 24m/s
Vận tốc bơi của một con cá: v
3
= 0,1m/s
2.15 SBT/7: Hai ô tô cùng khởi hành và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Vận tốc
của xe thứ nhất 1,2 lần vận tốc của xe thứ hai. Ban đầu hai xe cách nhau 198km và sau 2
giờ thì hai xe gặp nhau. Tính vận tốc của hai xe.
⟹ Trả lời: mỗi giờ hai xe gần lại nhau một khoảng:
v
1
+ v
2
= 1,2v
2
+ v
2
= 2,2v
2
Sau 2h hai xe gặp nhau nên ta có:
2,2v
2
. 2 = 198
v
2
= 45km/h; v
1
= 54km/h
III. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1. Nội dung chính trong bài học.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời
gian.
- Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được
BC
= 0,05m/s; v
CD
= 0,08m/s
Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
C4 SGK/12: Chuển động của ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động
đều hay không đều? Tại sao? Khi nói ô tô chạy từ Hà Nội đến hải Phòng với vận tốc 50
km/h là nói tới vận tốc nào?
⟹ Trả lời: Chuyển động của ô tô từ hà Nội về hải Phòng là chuyển động không đều,
50km/h là vận tốc trung bình
C5 SGK/13: Một người đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn
tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung binhg
của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và cả hai quãng đường.
⟹ Trả lời:
v
tb1
= = 4m/s
v
tb2
= = 2,5m/s
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là: vtb = = 3,3m/s
C6 SGK/13: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình 30km/h. Tính
quãng đường đoàn tàu đi được.
⟹ Trả lời: s = v
tb
. t = 30.5 = 150km
3. Giải các bài tập trong sách bài tập.
3.1 SBT/8: Hình 3.1 SBT ghi lại vị trí của hòn bi khi nó lăn từ A đến D trên các
đoạn đường AB, BC, CD sau những khoảng thời gian bằng nhau. Trong các câu cảu mỗi
phần sau đây, câu nào mô tả đúng tính chất chuyển động của các hòn bi?
và s
2
?
A. v
tb
=
B. v
tb
= +
C. v
tb
=
D. Cả ba công thức trên đều không đúng.
⟹ Trả lời: đáp án C
3.3 SBT/9: Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Quãng
đường tiếp theo dài 1,95km hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai
quãng đường?
⟹ Trả lời:
Thời gian người đi hết quãng đường đầu:
t
1
= = = 1500s
Quãng đường sau dài s2 = 1,95km = 1950m; thời gian chuyển động sẽ là:
t
2
= 0,5 . 3600 = 1800s
Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường:
v
tb
= = = 1,5m/s
Quãng đường từ C đến D: 10km trong 1/4h
Hãy tính:
• Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường.
⟹Trả lời:
AB BC CD
Quãng đường (s) 45km = 45000m 30km = 30000m 10km = 10000m
Thời gian (t) 2h15p = 8100s 24p = 1440s . 3600 = 900s
Vận tốc = 5,56m/s = 20,83m/s = 11,11m/s
• Vận tốc trung bình trên cả quãng đường đua.
v
tb
= = 8,14m/s
3.7 SBT/9: Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v
1
= 12km/h, nửa còn
lại với vận tốc v
2
nào đó. Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính
vận tốc v
2
?
⟹ Trả lời:
Gọi s là chiều dài nửa quãng đường
Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu với vận tốc v
1
là t
1
= (1)
Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại với vận tốc v
2
⟹ Trả lời: đáp án B
3.10 SBT/10: Một ô tô chuyển động trên chặng đường gồm 3 đoạn liên tiếp cùng chiều dài.
Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là v
1
= 12m/s, v
2
= 8m/s, v
3
= 16m/s. Tính vận tốc trung bình
của ô tô trên cả chặng đường?
v
tb
= = = = 11,1m/s
3.11 SBT/10: Vòng chạy quanh sân trường dài 400m. Hai học sinh chạy thi cùng xuất phát
từ một điểm. biết vận tốc của hai em làm lượt là v
1
= 4,8m/s và v
2
=4m/s. Tính thời gian
ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy?
⟹ Trả lời:
Vì em thứ nhất chạy nhanh hơn em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ
hai một đoạn đường là v
1
– v
2
= 0,8m.
Em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải
vượt em thứ hai đúng 1 vòng sân.
Vậy thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy:
13
13
t
3
= 10phút = giờ
v
2
= v
v
3
= 4v
1
s
AB
= ?
Bài giải
Lần lượt tính vận tốc xe leo dốc:
v
2
= v
1
= 15km/h
Vận tốc xuống dốc:
v
3
= 4v
1
= 60km/h
Lần lượt tính quãng đường trên từng chặng đường:
s
• Tìm vận tốc của cano và dòng nước?
⟹ Trả lời: Khi canô đi xuôi dòng: 120 = (v
cn
+ v
n
).4
Khi canô đi ngược dòng: 120 = (v
cn
+ v
n
).6
Giải hệ phương trình ta được: v
cn
= 25km/h; v
n
= 5km/h
• Tìm thời gian cano tắt máy từ M đến N?
⟹ Trả lời: Canô tắt máy thì trôi với vận tốc của dòng nước nên thời gian canô trôi từ M
đến N là = 24h
3.15 SBT/11: Đoàn tàu bắt đầu vào ga chuyển động chậm dần. Một người quan sát đứng
bên đường thấy toa thứ 6 qua trước mặt trong vòng 9s. Biết thời gian toa sau qua trước mặt
người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5s và chiều dài mỗi toa là 10m.
• Tìn thời gian toa thứ nhất đi qua trước mặt người quan sát?
⟹ Trả lời: Thời gian toa sau qua trước mặt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5s
nên thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người quan sát:
9 + 8,5 + 8 + 7,5 + 7 + 6,5 = 46,5s
• Tính vận tốc trung bình của đoàn tàu sáu toa lúc vào ga?
⟹ Trả lời: Chiều dài của cả đoàn tàu: 6.10 = 60m
Vận tốc trung bình của đoàn tàu vào ga: 60 : 46,5 = 1,3m/s
3.16 SBT/11: Ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h, gặp đoàn tàu đi ngược chiều.
D. 37km/h
⟹ Trả lời: đáp án B
3.19 SBT/11: Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h, người soát vé trên
tàu đi lên phía đầu tàu với vận tốc 3km/h. Vận tốc vủa người soát vé so với đất là:
A. 33km/h
B. 39km/h
C. 36km/h
D. 30km/h
⟹ Trả lời: đáp án B
IV. BIỂU DIỄN LỰC
1. Nội dung chính bài học:
- Kiến thức lớp 6: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động.
- Một lực không những có độ lớn mà còn có phương và chiều. một đại lượng vừa có
độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vecto.
15
15
- Cách biểu diễn và kí hiệu vecto lực: Để biểu diễn một vecto lực người ta dùng một
mũi tên có:
• Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật.
• Phương và chiều là phương và chiều của lực.
• Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.
- Vecto lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: . Cường độ của lực được kí
hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F.
2. Giải các bài tập trong sách giáo khoa.
C2 SGK/16: Biểu diễn những lực sau đây:
• Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg(tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
• Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm
ứng với 5000N).
C3 SGK/16: Diễn tả bằng lới các yếu tố của hình 4.4SGK.
3. Giải các bài tập trong sách bài tập.
diễn bằng vecto lực , với tỉ xích 0,5cm ứng với 50N. Trong 4 hình sau hình nào vẽ đúng lực
?
⟹ Trả lời: đáp án B
4.7 SBT/13: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ô tô lực
theo hai tình huống minh họa trong hình a và b sau đây thì vận tốc của ô tô thay đổi như thế
nào?
A. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc giảm.
B. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc giảm.
C. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc tăng.
D. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc tăng.
⟹ Trả lời: đáp án D
4.8 SBT/13: Hình nào trong hình 4.4 biểu diễn đúng các lực:
17
17
có điểm đặt A; phương thẳng đứng; chiều từ dưới lên, cường đô 10N
có điểm đặt A; phương nằm ngang; chiều từ trái sang phải; cường độ 20N
có điểm đặt A; phương tạo với các góc bằng nhau và bằng 45
0
, chiều hướng xuống dưới,
cường độ 30N.
Trả lời: đáp án D
4.9SBT/14: Đèn treo ở góc tường được giữ bới hai sợ dây OA và OB. Trên hình có biểu
diễn các vecto lực tác dụng lên đèn. Hãy diễn tả các yếu tố đặc trưng của các lực đó.
4.10SBT/14: Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 30
0
. Hãy biểu diễn 3 lực
sau đây tác dụng lên vật bằng các vecto lực:
- Trọng lực
- Lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên có cường độ 250N.
- Lực đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có
⟹ Trả lời:
• Tác dụng lên quyển sách có hai lực là trọng lực và lực đẩy của mặt bàn.
• Tác dụng lên quả cầu có hai lực là trọng lực và lực căng
• Tác dụng lên quả bòng có hai lực là trọng lực và lực đẩy của mặt bàn
Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng. Chúng có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn
nhưng ngược chiều
C2SGK/18: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?
⟹ Trả lời: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực: trọng lực và sức căng của dây. Hai lực
này là hai lực cân bằng.
20
20
C3SGK/18: Đặt thêm một vật nằng A’ lên quả cân A. tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ
chuyển động nhanh dần?
⟹ Trả lời: Đặt thêm vật nặng A’ lên A, lúc này P
A
+ P
A’
lớn hơn T nên vật AA’ chuyển
động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên.
C4SGK/18: Khi quả cân A chuyển động qua lỗ K thì vật nặng A’ bị giữ lại. Lúc này quả
cân A còn chịu tác dụng của những lực nào?
⟹ Trả lời: Quả cân A chuyển động nhanh dần khi đi qua lỗ K thì A’ bị giữ lại. Khi đó tác
dụng lên A chỉ còn hai lực là P ⃗ và T ⃗ lại cân bằng với nhau nhưng vật A vẫn tiếp tục
chuyển động. TN cho biết chuyền động của A là chuyển động thẳng đều
C6SGK/19: Búp bê đang đứng yên trên xe. Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước?
Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
⟹ Trả lời: Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân
và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau.
C7SGK/19: Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi bất chợt dừng xe lại. Hỏi búp bê
sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
A. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
B. Vậ dang chuyển động sẽ dừng lại.
C. Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.
D. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động.
⟹ Trả lời: đáp án D
5.3 SBT/16: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột giảm vận tốc.
B. Đột ngột tăng vận tốc.
C. Đột ngột rẽ sang trái.
D. Đột ngột rẽ sang phải.
⟹ Trả lời: đáp án D
5.4 SBT/16: Ta biết rằng lực tác dụng lên vật làm thay đổi vận tốc của vật. Khi tàu khởi
hành, lực kéo đàu máy làm tàu tăng dần vận tốc. Nhưng có những đoạn dường, mặc dù đầu
máy vẫn chạy để kéo tàu mà tàu vẫn không thay đổi vận tốc. Điều này có mâu thuẫn với
nhận định trên không? Tại sao?
⟹ Trả lời: không, vì có ma sát cân bằng với lực kéo
5.5SBT/16: Quả cầu nặng 0,2kg được treo vào sợ I dây cố định. Hãy biểu diễn các vecto
lực tác dụng lên quả cầu. Chọn tỉ xích 1N ứng với 1cm.
⟹ Trả lời:
5.6 SBT/16: Một vật 0,5kg đặt trên mặt bàn nằm ngang:
• Hãy biểu diễn các vecto lực tác dụng lên vật.
⟹ Trả lời:
22
22
• Vật được kéo chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang với lực kéo
theo phương nằm ngang có cường độ 2N. Hãy biểu diễn các vecto lực tác
dụng lên vật. Chọn tỉ xích 2N ứng với 1cm.
5.7 SBT/17: Đặt một chén nước trên góc của một tờ giấy mỏng. hãy tìm cách rút tờ giấy ra
mà không làm dịch chén. Hãy giả thích cách làm đó.
5.12 SBT/17: Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v dưới tác dụng của hai lực
cân bằng và theo chiều của lực . Nếu tăng cường độ của lực thì vật sẽ chuyển động với
vận tốc:
A. Luôn tăng dần
B. Luôn giảm dần
C. Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm dần
D. Giảm dần đến giá trị bằng 0 rồi đổi chiều và tăng dần.
⟹ Trả lời: đáp án D
5.13 SBT/18: Một ô tô khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang.
Biết lực cản lên ô tô bằng 0,25 lần trọng lượng của xe.
• Kể tên các lực tác dụng lên ô tô: trọng lực, lực phát động, lực cản và lực đỡ
của mặt đường
• Biểu diễn các lực trên theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5000N.
5.14 SBT/18: Vận dụng quán tính để giải thích một số hiện tượng sau:
• Vì sao trong một số đồ chơi: Ô tô, xe lửa, máy bay không chạy bằng dây cốt
hay pin. Trong đó, chỉ có một bánh đà khối lượng lớn gắn với bánh xe bằng
hệ thống bánh răng. Muốn xe chuyển động chỉ cần ciết mạnh bánh xe xuống
24
24
mặ sàn vài lần làm bánh đà quay rồi buông tay. Xe chạy khá lâu và chỉ dừng
lúc bánh đà ngừng quay.
⟹ Trả lời: do bánh đà có khối lượng lớn nên nó có quán tính lớn.
• Vì sao các cận động viên nhảy dù, nhảy cao, nhảy xa lúc tiếp đất đều khuỵu
xuống.
⟹ Trả lời: để dừng lại 1 cách từ từ
• Vì sao khi ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ô tô đang
phóng nhanh phải thắt dây an toàn.
⟹ Trả lời: để khi xe phóng vọt đi, người chưa kịp thay đổi quán tính sẽ bị lao về phí trước
gây nguy hiểm.
• Vì sao khi lưỡi cuốc, lưỡi xẻng, đầu búa bị lỏng cán, người ta chỉ cần gõ
25
25