Đề án kiểm toán
lời nói đầu
rong cơ chế thị trờng, số ngời quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp và sự phản ánh của nó trong các tài liệukế toán ngày
càng mở rộng. Nhà nớc cần có những thông tin trung thực để điều tiết
vĩ mô nền kinh tế. Các nhà đầu t cần có tài liệu tin cậy để trớc hết có hớng đầu
t đứng đắn, sau đó để điều hành sử dụng vốn đầu t và cuối cùng có tài liệu
trung thực về ăn chia phân phối kết quả đầu t. Còn các nhà quản trị doanh
nghiệp cần thông tin trung thực không chỉ trên các bảng khai tài chính mà còn
thông tin cụ thể về tài chính, về hiệu quả và hiệu năng của mỗi bộ phận để có
quyết định quản lý đúng đắn . Để giải quyết những yêu cầu trên, kiểm toán
đã ra đời. Kiểm toán đã mang lại cho họ niềm tin vào những xác minh độc lập
và khách quan.
T
Để công việc kiểm toán đợc tiến hành nhanh chóng, chính xác kiểm
toán đợc chia nhỏ thành nhiều loại hình khác nhau, trong đó kiểm toán doanh
thu có ý nghĩa rất quan trọng. Vì doanh thu liên quan đến nhiều đối tợng trọng
yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. Nói cách khác,
tính đúng đắn của chỉ tiêu này liên quan đến các sản nghiệp lẫn kết quả hoạt
động của doanh nghiệp. Đối với Nhà nớc, chỉ tiêu doanh thu liên quan trực
tiếp và rất lớn đến thuế doanh thu và thuế lợi tức các doanh nghiệp phải nộp
ngân sách.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kiểm toán doanh thu cùng với kiến
thức đợc học ở nhà trờng, em quyết định chọn đề tài
Bàn về vấn đề
kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp.
Do những hạn chế
về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tế, bài viết không tránh khỏi những
khiếm khuyết. Em rất mong đợc sự góp ý và chỉ bảo của thầy giáo để bài viết
đợc hoàn thiện hơn.
Nội dung của đề tài gồm các phần sau:
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
2
Đề án kiểm toán
- Doanh thu từ các hoạt động bất thờng (thu nhập bất thờng) là các
khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thờng xuyên nh: thu từ việc bán vật
t hàng hoá, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ phân bổ hết ; các khoản phải
trả nhng không cần trả; các khoản thu từ việc chuyển nhợng, thanh lý tài sản;
nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi đợc, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, phải thu khó đòi đã trích và các khoản thu bất th ờng khác.
1.1/ Bản chất của doanh thu.
Bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp đều mong muốn đạt đợc lợi
nhuận cao nhất, nó đồng nghĩa với việc đạt đợc doanh thu cao nhất với mức
chi phí là thấp nhất. Có doanh thu thì doanh nghiệp mới có đợc quá trình sản
xuất kinh doanh tiếp theo và nh vậy sản xuất mới có thể ổn định và phát triển.
Có doanh thu doanh nghiệp mới xác định đợc kết quả tài chính cuối cùng của
doanh nghiệp lãi hay lỗ ở mức độ nào. Đồng thời doanh thu là một chỉ tiêu để
tính các chỉ tiêu chất lợng, nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động.
Theo nhận định của các kiểm toán viên chuyên nghiệp có kinh nghiệm
thì doanh thu liên quan đến hàng loạt các khoản mục quan trọng có tính chất
trọng yếu trên báo cáo tài chính, mức độ rủi ro phát hiện tập trung đáng kể vào
phần lớn các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu
1.2/ Đặc điểm của nghiệp vụ doanh thu
Để có đợc những hiểu biết sâu sắc về doanh thu thì trớc hết cần phải
nắm đợc những đặc điểm và thuộc tính của doanh thu. Đặc điểm doanh thu
bao gồm:
- Mật độ phát sinh các nghiệp vụ về doanh thu tơng đối lớn và phúc tạp.
- Có liên quan đến các đối tợng ngoài doanh nghiệp.
- Doanh thu là cơ sở để đánh giá hiệu quả của một quá trình sản xuất
kinh doanh
KH nợ tại thời điểm lập Bảng
cân đối kế toán.
- Tài khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi là một ớc tính hợp
lý, vì sự khác nhau giữa tổng số
khoản phải thu với giá trị có thể
thu hồi từ các khoản phải thu
đó.
Tính trọn
vẹn
Tất cả các nghiệp vụ tạo ra
doanh thu và các n.vụ điều chỉnh
doanh thu đã xảy ra trong kỳ đều
đợc ghi sổ đầy đủ.
Tài khoản phải thu khách
hàng bao gồm đầy đủ số nợ cần
thu từ KH tại thời điểm lập
Bảng cân đối kế toán.
Quyền và
nghĩa vụ
Doanh nghiệp có toàn quyền
đối với các khoản doanh thu thu đ-
ợc.
Tài khoản phải thu KH tại
thời điểm lập Bảng cân đối kế
toán đại diện quyền hợp pháp
về việc đòi KH phải thanh toán
số nợ.
Tất cả các n.vụ doanh thu và - Tài khoản phải thu khách
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
- Thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán doanh thu và hệ
thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đã đảm bảo cho việc hạch toán
doanh thu là trung thực, hợp lý và đúng quy định của Nhà nớc.
- Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về
doanh thu đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán.
- Thu thập bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh
thu đã hạch toán và đợc phân loại chính xác, đã đợc tính toán đúng đắn và có
thực.
II/ các sai phạm thờng gặp khi kiểm toán doanh thu
Sở dĩ vấn đề các sai phạm thờng gặp khi kiểm toán doanh thu đợc
trình bày riêng thành một mục lớn vì doanh thu là một chỉ tiêu có số lợng
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
5
Đề án kiểm toán
xảy ra sai phạm lớn nhất. Các sai phạm này có thể do khách quan hoặc chủ
quan và đợc thể hiện dới nhiều chiều hớng khác nhau.
Một công ty danh tiếng thờng chú ý tăng uy tín của mình. ở đây xu h-
ớng khai tăng thờng xảy ra nhiều hơn xu hớng dấu diếm doanh thu. Tuy nhiên,
không loại trừ các trờng hợp, đặc biệt là các công ty kinh doanh theo kiểu
chụp giật hoặc tạo lỗ tình thế vẫn có xu hớng dấu diếm doanh thu và thu
nhập . Do vậy trong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên th ờng
gặp những rủi ro sau:
2.1/ Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn
doanh thu thực tế
Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào
doanh thu những khoản thu cha đủ yếu tố xác định là doanh thu nh qui định
hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với
doanh thu trên các chứng từ kế toán.
Có thể xảy ra một số các trờng hợp sau:
- Ngời mua đã ứng trớc nhng doanh nghiệp cha xuất hàng hoá hoặc
hàng, dùng sản phẩm hàng hoá trả lơng, thởng cho công nhân viên cức hoặc
chi cho các quỹ của doanh nghiệp theo chế độ kế toán quy định. Theo luật
thuế doanh thu, phải hạch toán vào doanh thu bán hàng các khoản nói trên
theo giá bán của mặt hàng cùng loại, cùng thời điểm
- Doanh nghiệp bán hàng thu ngoại tệ, đã cố tình sử dụng tỷ giá thực tế
thấp hơn so với quy định để làm giảm bớt doanh thu trốn thuế.
- Một số đơn vị kinh doanh thơng nghiệp bán buôn và bán lẻ, khi có
nghiệp vụ bán lẻ nhng chỉ hạch toán doanh thu (TK 511) theo giá bán buôn,
phần chênh lệch đợc ghi giảm chi phí SXKD, hoặc ghi khống một khoản công
nợ hoặc ghi tăng thu nhập bất thờng.
- Một số doanh nghiệp sản xuất dấu doanh thu, trốn lậu thuế bằng ph-
ơng pháp giả mạo hoạt động và hạch toán doanh thu nh một đơn vị nhận gia
công, doanh thu chỉ là phần tiền công đợc hởng mà không phải là toàn bộ tiền
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
7
Đề án kiểm toán
bán hàng thu đợc. Phần chênh lệch giữa giá bán và gia công, các doanh nghiệp
hạch toán nh một khoản ngời mua ứng trớc hoặc một khoản công nợ phải trả.
- Nhiều doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả chậm nhng lại làm
thủ tục và hạch toán theo phơng thức bán hàng đại lý, chỉ hạch toán doanh thu
theo phần hoa hồng đợc hởng. Đây là hiện tợng khá phổ biến xảy ra trong
các doanh nghiệp thơng mại dịch vụ hiện nay.
- Một số doanh nghiệp khi bán hàng, không hạch toán doanh thu mà bù
trừ thẳng vào hàng tồn kho hoặc nợ phải trả.
- Doanh nghiệp thực hiện khoán gọn lô hàng, thu về theo mức khoán
kết quả, có phản ánh doanh thu để nộp thuế nhng không đầy đủ.
- Doanh nghiệp thực hiện khoán gọn lô hàng, chỉ thu tiền lãi của cán bộ
đi thực hiện lô hàng, các khoản doanh thu và kết quả đều để ngoài sổ kế toán.
- Một số doanh nghiệp kinh doanh thơng nghiệp đợc phép nộp thuế
doanh thu trên chênh lệch giá mua và giá bán thờng tìm cách trốn thuế bằng
bán hàng và cung cấp dịch vụ về doanh thu và ghi nhận doanh thu
- Trong việc soát xét hệ thống nội bộ đặc biệt chú ý đến việc soát xét
các qui định, việc hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các qui định và
các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch
vụtừ khâu nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, khả năng cung cấp của đơn vị,
nội dung hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, phơng thức giao hàng, cung
ứng dịch vụ, hạch toán bán hàng, cung ứng dịch vụ, qui định theo dõi công nợ,
thanh toán tiền hàng, tiền công dịch vụ. Thực hiện kiểm tra mẫu (có thể chọn
mẫu ngẫu nhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục
kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng-thu tiền.
Sơ đồ 1: Sơ đồ đánh giá hoạt động kiểm
soát nội
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
9
khả năng
dựa vào
ksnb
khả năng
dựa vào
ksnb
kiểm tra sự vận hành
kiểm tra sự vận hành
nghiên cứu rủi ro về
xây dựng và các giải
pháp thay thế
nghiên cứu rủi ro về
xây dựng và các giải
pháp thay thế
Vận hành
tốt hay
Đề án kiểm toán
không
1.2/ Thực hiện các thủ tục khảo sát và kiểm tra chi tiết
doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản
Thực hiện thủ tục kiểm tra việc lập, luân chuyển sử dụng hoá đơn bán
hàng đợc lập, ghi chép đầy đủ, chính xác các yếu tố cần thiết, luân chuyển
và sử dụng qui định. Thông thờng nội dung kiểm tra gồm:
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
10
không
khôngcó
có
Đề án kiểm toán
- Xem xét tính liên tục của các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự trớc.
Nó giúp cho kiểm toán viên phát hiện đợc các hoá đơn bị bỏ sót, dấu diếm,
vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng.
- Đối chiếu với bảng giá xét duyệt với hợp đồng để xác định giá bán ghi
trên hoá đơn.
- Đối chiếu với lệnh bán hàng, đơn đặt hàng để xác định chủng loại, số
lợng hàng bán ghi trên hoá đơn.
- Đối chiếu tỷ xuất thuế quy định cho nhóm hàng, mặt hàng để xác định
tỷ suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn.
- Kiểm tra việc tính toán xác định giá bán, giá thanh toán ghi trên hoá
đơn giá trị gia tăng.
Trong quá trình kiểm toán doanh thu kiểm toán viên cần chú ý đến tr-
ờng hợp giá bán đợc xác định và thanh toán bằng ngoại tệ, cần kiểm tra việc
qui đổi ra tiền Việt Nam tại thời điểm bán hàng có đúng với qui định tỷ giá tại
thời điểm phát sinh không ?
thụ với thu tiền bán hàng.
Các nghiệp vụ giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là các nghiệp vụ
làm giảm doanh thu, hay làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy tr-
ớc khi các nghiệp vụ này xảy ra phải có sự phê chuẩn của những ngời có thẩm
quyền trong doanh nghiệp.
Khi kiểm toán đối với các khoản này trớc hết kiểm toán viên cần nghiên
cứu kỹ các qui định về bán hàng và quản lý hàng bán, các thủ tục bán hàng,
giao hàng, tiếp đó phải xem xét việc thực hiện các qui định về bán hàng và
quản lý bán hàng, các thủ tục bán hàng, giao hàng. Tiếp đó phải xem xét việc
thực hiện các qui định, các thủ tục đã qui định về bán hàng, giao hàng và quản
lý hàng bán . Cuối cùng phải kiểm tra nội dung các tr ờng hợp giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, đảm bảo mọi trờng hợp giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lạiphải có đầy đủ các chứng từ và các tài liệu (biên bản công văn của
khách hàng về việc trả lại số hàng mà doanh nghiệp đã xuất gửi bán cho
khách hàng. Trong đó ghi rõ lý do trả lại, sự chứng kiến xác nhận của hai
bên ) chứng minh đúng với thoả thuận của cả hai bên.
Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B
12
Đề án kiểm toán
Kiểm tra việc khoá sổ bán hàng
Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phải bảo đảm đúng niên độ theo
qui định của chế độ kế toán mới đảm bảo phản ánh đúng doanh thu và lợi tức
của niên độ quyết toán. Do đó cần phải kiểm tra cụ thể các nghiệp vụ bán
hàng gần thời điểm cuối niên độ và đầu niên độ để phát hiện các nghiệp vụ
bán hàng của niên độ này là hạch toán nhầm vào niên độ sau và ngợc lại.
Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ bán hàng xảy ra trớc và
sau thời điểm khoá sổ bán hàng để kiểm tra, so sánh ngày tháng ghi trên hoá
đơn với ngày tháng ghi trên sổ sách kế toán.
Thử nghiệm kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng:
Mục đích của thử nghiệm này là nhằm tránh việc phân loại doanh thu