phân tích hoạt động tài chính của công ty tnhh thiết kế kiến trúc - xây dựng ý tưởng vàng - Pdf 22

LỜI MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài :
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì việc lời lỗ lúc nào cũng là một
vấn đề hết sức quan trọng,vì lợi nhuận chính là thước đo chính xác kết quả của
quá trình sản xuất - kinh doanh và nó cũng quyết định sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp trên thương trường.Một doanh nghiệp nếu muốn sản
phẩm của mình đứng vững trên thị trường và tồn tại lâu dài - mang lại lợi
nhuận thì doanh nghiệp cần thường xuyên kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình
tài chính của doanh nghiệp mình .
Bởi vì quá trình hoạt động tài chính của doanh nghiệp có quan hệ trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh, do đó phân tích tình hình tài chính có vai trò hết
sức quan trong đối với doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc phân tích tài chính sẽ giúp cho
doanh nghiệp có một cái nhìn thực tế về hoạt động kinh doanh, những điểm
mạnh cũng như những điểm yếu, xu hướng phát triển và các nguyên tố tác động
đến hoạt động của doanh nghiệp.
Với những lí do trên nên em quyết định chọn đề tài :
“PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ
KIẾN TRÚC - XÂY DỰNG Ý TƯỞNG VÀNG ’’
2.Mục tiêu nghiên cứu :
• Tìm hiểu tình hình tài chính của công ty tnhh thiết kế kiến trúc - xây dựng
ý tưởng vàng
• Đánh giá khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn
• Từ những đánh giá phân tích trên sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm giúp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được
nâng cao.
3.Phương pháp nghiên cứu :
Áp dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh… kết
hợp với những kiến thức đã được học cùng với những số liệu thực tiễn tại doanh
nghiệp.
4.Kết cấu bài báo cáo :

• Số tương đối : biểu hiện dưới dạng số phần trăm, tỷ lệ hoặc hệ số. Có thể
đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế nhưng tuy
nhiên nó không phản ánh thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện
tượng kinh tế, trong nhiều trường hợp cần kết hợp cả số tuyệt đối và số
tương đối
• Số bình quân : là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, sử dụng số
bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động của doanh nghiệp.
Khi sử dụng số bình quâncần tính với các khoản dao động tối đa, tối
thiểu
*Ngoài ra còn có 1 số biện pháp khác :
Phương pháp cân đối : sử dụng trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh công tác hạch toán
Phân tích liên hoàn các chỉ số,…vv
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính :
1.2.1 Đánh giá tình hình tài chính qua “Bảng cân đối kế toán”
1.2.1.1 Đánh giá khả năng huy động vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn:
Đánh giá khả năng huy động nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn sẽ
cung cấp 1 cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh, điều đó
cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp và trên cơ sở đó có những biện pháp quản lý có hiệu quả hơn .
Người ta quan sát các chỉ tiêu tổng hợp của bảng cân đối kế toán qua sự
biến động của vốn và sự biến động của nguồn vốn cuối kỳ - đầu năm để thấy
được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn
từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy vậy nếu chỉ dựa vào sự tăng
giảm của tổng tài sản và nguồn vốn thì chưa thể khẳng định được tình hình tài
chính của doanhnghiệp, do đó ta cần phải phân tích mối quan hệ giữa các
khoản mục trong bảng cân đối kế toán
• Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nguồn hình thành tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn : để tìm nguyên nhân tại sao dẫn đến việc thừa

Để đánh giá sự biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn ta cần tính chỉ tiêu
tỷ suất đầu tư vì nó phản ánh tình hình chiều sâu,tình hình trang thiết bị, xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng suất lao động và xu hướng phát triển lâu dài
của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư =(TSCĐ và đầu tư dài hạn / tổng tài sản )x 100%
Trong đó tài sản cố định và đầu tư dài hạn gồm :
• Tài sản cố định
• Các khoản đầu tư dài hạn
• Chi phí xây dựng cơ bản
• Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn
Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng lên đều được
xem là tích cực. Trong mối quan hệ giữa các loại tài sản cố định trong tổng giá
trị tài sản được xem là tích cực : tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh
phải tăng cả về số tuyệt đối và tương đối, tài sản cố định dùng trong phúc lợi
giảm về tỷ trọng, tài sản cố định chờ thanh lý và chưa cần dùng phải giảm về số
tuyệt đối lẫn tỷ trọng.
1.2.1.2.2 Phân tích kết cấu vốn cố định :
Tài sản cố định : xu hướng chung của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là
tài sản cố định phải tăng về tỷ trọng và số tuyệt đối (điều này cho thấy quy mô
sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật tăng…) Tuy nhiên, không phải lúc nào tài sản cố
định tăng cũng đều đánh giá tích cực
*VD: đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều nhưng thiếu nguyên
vật liệu sản xuất hoặc sản phẩm không tiêu thụ được.
- Đầu tư dài hạn:( đầu tư chứng khoáng dài hạn, góp vốn liên doanh…)
giá trị này tăng chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài, liên doanh
liên kết. Nhưng ta cũng cần phải xem xét hiệu quả đầu tư tăng hay giảm mà đánh
giá tốt hay xấu…
- Chi phí xây dựng cơ bản : chi phí này tăng lên có thể do doanh nghiệp đầu
tư xây dựng thêm và tiến hành sửa chửa lớn tài sản cố định .
- Ký quỹ ký cược dài hạn : các khản này phát sinh nhằm đảm bảo đúng hợp

vốn lưu động , tuỳ vào từng ngành nghề kinh doanh mà có kết cấu vốn khác nhau
.Các thành phần vốn lưu động gồm :
• Tiền mặt,chứng khoán các loại
• Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
• Các khoản phải thu
• Hàng tồn kho
1.2.1.3.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn lưu động :
Nguồn vốn lưu động là số vốn cần thiết để đảm bảo cho doanh nghiệp dự
trữ các tài sản lưu động (hàng tồn kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…) Kết
cấu bao gồm :
• Nguồn vốn pháp định
• Nguồn tự bổ sung
• Nguồn vốn liên doanh, quỹ xí nghiệp, thu nhập chưa phân phối
• Vốn vay
- Những yếu tố về mặt cung cấp - tiêu thụ: điều kiện tiêu thụ sản phẩm có
ảnh hưởng nhất định đến kết cấu vốn lưu động; khối lượng tiêu thụ sản phẩm
nhiều hay ít, khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn
đều trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn thành phẩm và vốn hàng xuất ra.
- Những yếu tố về mặt thanh toán : sử dụng các hình thức thanh toán khác
nhau thì khác nhau chiếm dùng trong thanh toán sẽ khác nhau, nên việc lựa chọn
hình thức thanh toán hợp lý có ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm vốn lưu động
bị chiếm dùng ở khâu này
1.2.1.3.4 Đánh giá tình hình thanh toán :
Tình hình nợ phản ánh mối quan hệ chiếm dụng trong thanh toán. Nếu tình
hình thanh toán tốt -> công nợ sẽ ít, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của đơn
vị khác. Nó sẽ tạo cho doanh nghiệp chủ động về vốn
• Đối với các khoản phải thu : đây là khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, ta
cần đi tìm hiểu kỹ để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ
• Đối với các khoản phải trả : thì ngược lại, ta cần đi sâu vào phân tích về tỷ
trọng, về sự tăng giảm các khoản phải trả người bán, công nhân viên, phải nộp

nghiên cứu kỹ các khoản mục riêng biệt của tài sản lưu động và nợ ngắn hạn.
• Nếu tỷ số hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, cũng là dấu
hiệu báo trước những khó khăn về tài chính
• Nếu tỷ số hiện hành tăng có nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng thanh toán các
khoản nợ, nhưng nếu tỷ số hiện hành tăng quá cao thì việc quản lý tài sản lưu
động không đạt hiệu quả ( nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng,…) Do đó trong 1 số
trường hợp tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
1.3.1.2 Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh :
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn khả
năng thanh toán hiện hành, nó cho ta thấy được nếu không bán hết hàng tồn kho
thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ như thế nào? (hàng tồn kho không
phải là nguồn tiền mặt có thể đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
Tỷ số đòn bẩy cho thấy việc sử dụng nợ của doanh nghiệp có ảnh hưởng
như thế nào đến hoạt động kinh doanh, các nhà cho vay ấn định 1 mức lãi suất
cho vay đối với doanh nghiệp.
Tỷ số thanh toán nhanh (Rq) = (TSLĐ- hàng tồn kho) / nợ ngắn hạn
1.3.1.3 Tỷ số thanh toán bằng tiền :

Tỷ số thanh toán bằng tiền = vốn bằng tiền / nợ ngắn hạn
1.3.2 Tỷ số về đòn bẩy :
1.3.2.1 Tỷ số nợ trên tài sản :
Nó cho ta biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ
bằng vốn vay, hệ số này phản ánh tình trạng góp vốn của doanh nghiệp. Các chủ
sở hữu doanh nghiệp thường muốn có hệ số nợ cao vì như vậy sẽ không cần kêu
gọi thêm cổ phần làm giảm quyền kiểm soát doanh nghiệp của họ mà vẫn mở
mang được doanh nghiệp, tăng lợi nhuận.
Tỷ số nợ = tổng số nợ / (tổng số vốn x 100 )
1.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần :
Ta thấy được rủi ro về mặt tài chính mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi

LH : số vòng quay hàng tồn kho
DT : doanh thu thuần trong kỳ
HTK : số dư về vốn hàng tồn kho trong kỳ
1.3.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn :
Nhằm đo lường việc sử dụng VCĐ đạt hiệu quả như thế nào

HCĐ =DT thuần / vốn cố định
1.3.3.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản :
Hiệu suất sử dụng toàn bộ TS =( DT thuần / tổng TS bình quân )x 100%
1.3.3.5 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động :
Hiệu suất sử dụng VLĐ = ( DT thuần / VLĐ bình quân ) x 100%
1.3.4 Chỉ số về lợi nhuận :
1.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên DT :
Phản ánh cứ 1 đồng DT thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
PDT = ( P/ DT )x 100%
PDT : tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
P :lợi nhuận ròng
DT : doanh thu thuần
1.3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :
Tỷ suất LN trên tổng TS =( lợi nhuận ròng / tổng TS bình quân )x100%
ROA =( lợi nhuận ròng / DT ) x ( DT / tổng TS bình quân )
= hệ số lãi ròng x hệ số vòng quay TS
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có ( còn gọi là khả năng sinh
lời của vốn đầu tư ).
1.3.5 Tỷ số tình hình đầu tư :
1.3.5.1 Tỷ số đầu tư :
Tỷ số đầu tư = TSCĐ /tổng giá trị tài sản
Thể hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa TSCĐ trong tổng TS của DN
1.3.5.2 Tỷ số tự tài trợ TSCĐ :
Cho ta thấy vốn tự có của doanh nghiệp dùng để trang bị cho tài sản cố định là

1.3.6.4 Đòn cân nợ ( DFL ) :
Là một đòn bẩy kinh tế sử dụng những chi phí tài chính cố định (lãi
vay…) để khuếch đại lãi của vốn chủ sở hữu, việc sử dụng đòn cân nợ mang tính
2 mặt. Đòn cân nợ cao sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần, nhưng tỷ
suất sinh lợi trên toàn bộ vốn đầu tư nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn vay thì đòn
cân nợ sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần
DFL = tỷ lệ % thay đổi của EPS / tỷ lệ % thay đổi của EBIT
= EBIT / (EBIT – R )
• Tóm lại :
Việc phân tích tác động của đòn bẩy lên lợi nhuận giúp doanh nghiệp
đánh giá mức độ và loại rủi ro mà DN phải đối phó, trên thực tế DN phải gặp
nhiều loại rủi ro khác nhau .
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC – XÂY DỰNG
Ý TƯỞNG VÀNG
2.1Giới thiệu sơ lược về công ty tnhh thiết kế kiến trúc – xây dựng Ý
Tưởng Vàng :
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển :
Công ty tnhh thiết kế kiến trúc – xây dựng Ý Tưởng Vàng là doanh
nghiệp tư nhân hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, có tư cách pháp nhân, có tài
khoản riêng, có con dấu riêng do sở kế hoạch và đầu tư quản lý
Công ty tnhh thiết kế kiến trúc – xây dựng Ý Tưởng Vàng chuyên kinh
doanh các thiết bị trang trí nội thất, hoạt động xây dựng công trình công nghiệp,
nhà và các công trình dân dụng, san ủi mặt bằng…
Chế tạo, xây lắp, dựng cột thép phục vụ cho việc khảo sát các yếu tố môi
trường, khí tượng thủy văn, lắp đặt thiết bị viễn thông( không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình)
Kinh doanh thương mại
Công ty được thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 2009 đăng ký kinh

trở thành đối tác tin cậy trên mọi lĩnh vực sàn xuất kinh doanh, lấy
nguồn lực con người làm nồng cốt cho mọi hoạt của công ty, thành công
đạt được tạo nền tảng vững chắc cho công ty phát triển thêm nhiều về
mọi mặt
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế, công ty tnhh thiết kế kiến trúc
– xây dựng Ý Tưởng Vàng luôn mong muốn được hợp tác, liên doanh,
liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để cống hiến nhiều hơn nữa
trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa – đất nước nhằm thực hiện
khẩu hiệu mà công ty đang hướng tới “ Tạo đựng giá trị hướng tới tương
lai”
Cho đến nay, công ty đã có một đội ngũ lao động gồm hơn 50 nhân
viên tương đối đồng đều về chất lượng, năng động, nhiệt huyết đối với
công việc, có khả năng hoàn thành công việc được giao
2.1.3 Tổ chức quản lý của công ty tnhh thiết kế kiến trúc – xây dựng Ý
Tưởng Vàng
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty hoạt động trên nhiều
lĩnh vực, công ty tnhh thiết kế kiến trúc xây dựng Ý Tưởng Vàng đã không
ngừng củng cố, điều chỉnh mô hình quản lý gồm các phòng ban gọn nhẹ ,
mà vẫn chuyên nghiệp. dựa trên cơ sở đó, công ty đã tổ chức bộ máy quản
lý theo mô hình như sau:
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức của công ty
Giám đốc : là người đứng đầu công ty, trực tiếp chỉ đạo bộ máy quản lý,
có quyền ra quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị, có quyền ủy quyền và ủy nhiệm
Phó giám đốc : là người được giám đốc ủy quyền, ủy nhiệm để giải
quyết công việc cần thiết, cùng giám đốc quản lý công ty
Phòng tổ chức hành chính tổng hợp :chịu trách nhiệm về việc quản lý
nhân sự của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo về cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý, các vấn đề hành chính – pháp lý, cũng như các kế hoạch của công ty
Phòng tài chính kế toán : là trung tâm giao dịch và thanh toán của công

Kế toán tài chính: phụ trách việc đôn đốc, nhắc nhở các bộ phận có
liên quan trong việc thực hiện luân chuyển chứng từ về cho bộ phận kế
toán. Có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chứng từ, sổ sách kế toán nội bộ
doanh nghiệp phát sinh
Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi các quan hệ thanh toán
của công ty với ngân hàng
• Hình thức ghi sổ kế toán
Để tiện lợi cho việc ghi chép kế toán trên máy tính, công ty đã áp dụng
hình thức nhật ký chung, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh
ở chứng từ gốc đều được ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối
ứng tài khoản vào sổ nhật ký chung sau đó từ sổ nhật ký ghi vào sổ cái
tài khoản, từ sổ cái tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết lập nên báo cáo kế
toán
• Trình tự ghi sổ
1. Hằng ngày từ chứng từ gốc vào nhật ký chung( hoặc NK đặc biệt), sổ
kế toán chi tiết
2. Từ 3 đến 5 ngày từ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết vào sổ cái TK
3. Tổng cộng các TK chi tiết lại bằng Tk tổng hợp
4. Đối chiếu kiểm tra số liệu trước khi lập báo cáo
5. Lập báo cáo quyết toán:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo KQSXKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo TC
• Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán
2.3 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán:

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty :
Thuận lợi : Nhìn chung qui mô sản xuất của công ty ngày càng được mở
rộng tiêu biểu qua tình hình doanh thu và nhu cầu vốn lưu động tăng trong những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status