TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
──────── * ───────
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỆ THỐNG ĐIỀU PHỐI VÀ QUẢN LÝ
TAXI ỨNG DỤNG NỀN TẢNG ANDROID
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tiến Long
nghiêp này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2011
Sinh viên: Nguyễn Tiến Long
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
3
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1. Thông tin về sinh viên
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tiến Long
Điện thoại liên lạc: 0976267764 Email:
Lớp: Công nghệ phần mềm- K51 Hệ đào tạo: Đại học
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Thời gian làm ĐATN: Từ ngày 01/ 02 /2011 đến 30 / 05 /2011
2. Mục đích nội dung của ĐATN
Nghiên cứu xây dựng hệ thống điều phối và quản lý taxi ứng dụng nền tảng Android.
3. Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN
Nghiên cứu và đánh giá các hệ thống quản lý và điều phối taxi hiện nay.
Phân tích các thế mạnh của các thiết bị Android tích hợp GPS, công nghệ web
application để ứng dụng vào xây dựng một phương pháp điều phối taxi tiên tiến.
Thiết kế, xây dựng ứng dụng giám sát taxi trên nền web dành cho tổng đài.
Thiết kế, xây dựng ứng dụng trên thiết bị Android dành cho lái xe.
Thiết kế, xây dựng ứng dụng đặt xe trên Android dành cho khách hàng.
4
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đồ án tập trung vào khảo sát, phân tích và thiết kế và xây dựng hệ thống điều phối và
quản lý taxi dựa trên nền tảng Android. Đồ án được chia làm 5 chương chính sau:
Chương I: Đặt vấn đề
Giới thiệu bối cảnh các hệ thống điều phối taxi hiện nay, nhu cầu thực tiễn và mục đích
của đề tài làm luận án tốt nghiệp.
Định hướng xây dựng hệ thống.
Chương II: Hệ thống bản đồ số, nền tảng di động Android và các ứng dụng
Phân tích các nền tảng công nghệ để có thể vận dụng vào xây dựng hệ thống. Bao gồm:
Nền tảng hệ điều hành Android
Công nghệ định vị toàn cầu GPS
Bản đồ số
Ứng dụng web (web application)
Chương III: Xây dựng hệ thống
Trình bày các giai đoạn xây dựng và phát triển hệ thống, bao gồm
Khảo sát các hệ thống điều phối taxi hiện nay, trên phạm vi Việt Nam và thế giới.
Đánh giá các hệ thống đó.
Phân tích yêu cầu và đưa ra đặc tả yêu cầu cho hệ thống mới.
Thiết kế kiến trúc cho hệ thống.
Thiết kế chi tiết cho hệ thống. Bao gồm thiết kế cho ứng dụng web, cho lái taxi và
cho khách hàng đi xe.
Mô tả kết quả xây dựng hệ thống.
Đánh giá kết quả xây dựng hệ thống. So sánh hệ thống xây dựng được với các yêu
cầu đặt ra và với các hệ thống khác. Đánh giá độ khả thi của hệ thống.
Chương IV: Kết luận
Đánh giá lại các kết quả vừa thực hiện.
Đưa ra hướng phát triển trong tương lai của hệ thống.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
Provide the future-oriented development of the system.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
6
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4
ABSTRACT OF THESIS 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ 11
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 12
1.1 Bối cảnh 12
1.2 Giới thiệu về đề tài 13
1.3 Định hướng xây dựng hệ thống 13
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG BẢN ĐỒ SỐ, NỀN TẢNG DI ĐỘNG ANDROID VÀ
CÁC ỨNG DỤNG 14
2.1 Bản đồ số và hệ thống định vị toàn cầu GPS 14
2.1.1 Bản đồ số 14
2.1.2 Hệ định vị toàn cầu GPS 14
2.2 Hệ điều hành Android 15
2.2.1 Sơ lược về hệ điều hành Android 15
2.2.2 Ứng dụng của Android trong việc xây dựng bản đồ số có tích hợp GPS 17
2.3. Ứng dụng web và khái niệm web service 18
2.3.1 Ứng dụng web 18
2.3.2 Web service 19
2.4. Các hệ thống điều phối taxi có sử dụng bản đồ số hiện nay 20
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 23
3.1 Phân tích yêu cầu hệ thống 23
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Xác định vị trí 1 điểm trên mặt đất nhờ vệ tinh GPS 15
Hình 2: Kiến trúc hệ thống Android 16
Hình 3: Android Google map và GPS 17
Hình 4: Mô hình ứng dụng web 19
Hình 5: Hệ thống giám sát xe BA-FMS 21
Hình 6: Mô hình hệ thống cũ 23
Hình 7 : Mô hình hệ thống mới 25
Hình 8: Usecase điều phối viên 26
Hình 9: Usecase người lái xe 27
Hình 10: Usecase khách hàng 28
Hình 11: Kiến trúc hệ thống 29
Hình 12: Các bảng dữ liệu cho mục đích giám sát taxi 31
Hình 13: Toàn cảnh các bảng trong cơ sở dữ liệu 32
Hình 14: Sơ đồ thiết kế class ứng dụng cho tổng đài 33
Hình 15: Interface provider 33
Hình 16: Service provider 34
Hình 17: Sơ đồ class ứng dụng dành cho tổng đài 35
Hình 18: Sơ đồ sequence chức năng khởi tạo và cập nhật taxi 37
Hình 19: Sơ đồ activity chức năng gửi thông điệp bước 1 38
Hình 20: Quy trình gửi tin nhắn phía server 39
Hình 21: Quy trình nhận tin nhắn phía thiết bị Android 40
Hình 22: Sơ đồ class ứng dụng dành cho taxi 41
Hình 23: Sơ đồ sequence chức năng cập nhật thông tin địa điểm 43
Hình 24: Sơ đồ sequence chức năng quản lý khách hàng 44
Hình 25: Sơ đồ sequence điều phối taxi bên phía taxi 45
Hình 26: Sơ đồ thiết kế class ứng dụng dành cho khách hàng 48
Hình 27: Sơ đồ activity ứng dụng dành cho khách hàng 50
Hình 56-Hình phụ lục 9: Báo cáo vùng tiềm năng 80
Hình 57-Hình phụ lục 10: Quản lý lái xe 80
Hình 58-Hình phụ lục 11: Quản lý người dùng 80
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
10
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Đặc tả yêu cầu ứng dụng cho người điều phối 27
Bảng 2: Đặc tả chức năng ứng dụng cho người lái xe 28
Bảng 3: Đặc tả chức năng ứng dụng cho khách hàng 28
Bảng 4: Chi phí cho hệ thống mới 66
Bảng 5: Chi phí cho hệ thống cũ 67
Bảng 6: So sánh sản phẩm với 2 hệ thống khác trên thế giới 68
Bảng 7-Bảng phụ lục 1: Bảng xe 71
Bảng 8-Bảng phụ lục 2: Bảng Trạng thái xe 71
Bảng 9-Bảng phụ lục 3: Bảng loại xe 72
Bảng 10-Bảng phụ lục 4: Bảng thông điệp xe 72
Bảng 11-Bảng phụ lục 5: Bảng tin tức 72
Bảng 12-Bảng phụ lục 6: Bảng loại xe 72
Bảng 13-Bảng phụ lục 7: Bảng tắc đường 73
Bảng 14-Bảng phụ lục 8: Bảng thông tin làm việc 73
Bảng 15-Bảng phụ lục 9: Bảng người lái xe 74
Bảng 16-Bảng phụ lục 10: Bảng khách hàng tạm thời 74
Bảng 17-Bảng phụ lục 11: Bảng khách hàng đã phục vụ 74
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
12
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Bối cảnh
Hiện nay, sự phát triển kinh tế quốc gia đang đi song hành cùng với sự phát triển
của mạng lưới giao thông đô thị. Các loại hình phương tiện vận tải cũng phát triển
ngày càng đa dạng và phục vụ được nhiều đối tượng người dân hơn, đặc biệt là loại
hình vận tải taxi.
Loại hình taxi rất được ưa chuộng chính bởi vì tính tiện dụng của nó. Người dân
có thể gọi xe ở bất cứ đâu chỉ với một cuộc gọi hoặc một cái vẫy tay, và có thể đi
bất cứ đâu họ muốn. Đồng thời, các loại hình thanh toán cũng rất linh động hơn và
được quy định rõ ràng khiến cho người dân có thể thoải mái lựa chọn. Với gần
17.258 taxi đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội, loại hình vận tải này đang dần dần
trở thành một kênh di chuyển không thể thiếu của người dân.
Hiện nay tại Hà Nội, số lượng taxi càng ngày càng lớn, tuy nhiên về chất lượng
phục vụ thì về cơ bản còn nhiều bất cập. Qua quan sát và tìm hiểu thực tế tại địa bàn
quận Hai Bà Trưng, có thể nhận thấy các hãng taxi lớn đang gặp vấn đề trong quản
lý và điều phối, khi mà số lượng các taxi của họ ngày càng tăng lên. Dưới đây là
một số ví dụ:
Khi khách hàng gọi điện nhưng phải chờ đợi rất lâu, hoặc không có xe đến vì
lái xe không biết chính xác vị trí khách hàng.
Khi khách đi xe, lái xe thường phóng nhanh vượt ẩu, hoặc cố ý chỉnh đồng
hồ, hoặc tự ý thu tiền không đúng để ăn gian cước phí
Một số trường hợp khách hàng bỏ quên đồ đạc trên xe, khi muốn kiểm tra lại
xem đi xe nào, ngày nào, ở đâu là điều rất khó khăn.
Nguyên nhân cơ bản của các bất cập trên đó là do các hãng taxi vẫn đang sử
dụng phương thức quản lý và điều phối truyền thống, đó là dùng bộ đàm. Khi dùng
bộ đàm thì các giữa lái xe và tổng đài phải liên lạc với nhau bằng giọng nói. Cách
liên lạc này có độ chính xác tương đối và cũng có thể lái xe sẽ thông báo sai thông
tin cho tổng đài…Khiến tổng đài không biết đích xác vị trí của taxi đó trên đường ở
đâu để điều động xe cho đúng.
của khách hàng trên bản đồ, để họ có thể đi đón đúng lúc, đúng nơi.
Cho phép quản lý thông tin khách hàng như ngày giờ đi đón, địa
điểm, nơi đến, số người…
o Ứng dụng phải bao hàm các phương tiện liên lạc giữa lái xe và tổng
đài, để lái xe có thể thông báo cho tổng đài các thông tin cần thiết.
Với nhóm người điều phối và quản lý:
o Ứng dụng xây dựng trên nền web, cho đa người dùng.
o Ứng dụng có chức năng quản lý các thông tin của xe như vị trí, trạng
thái xe, khách hàng…
o Ứng dụng cho phép lập các phân tích về khách hàng, các báo cáo lái
xe. Từ đó tạo cơ sở tính toán doanh thu, lợi nhuận
Với nhóm người khách hàng đi xe:
o Cho phép họ đặt xe nhanh chóng và chính xác.
Nhóm em gồm hai thành viên, trong đó vai trò của em là xây dựng ứng dụng
dành cho người lái taxi và người dùng, đồng thời xây dựng phần chức năng giám sát
thông tin taxi của người điều phối.
Chương tiếp theo em xin trình bày các vấn đề lý thuyết và công nghệ cần thiết
để xây dựng hệ thống này.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
14
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG BẢN ĐỒ SỐ, NỀN TẢNG DI ĐỘNG
ANDROID VÀ CÁC ỨNG DỤNG
2.1 Bản đồ số và hệ thống định vị toàn cầu GPS
2.1.1 Bản đồ số
Ngày nay, các hệ thống bản đồ số đang ngày càng phổ biến trong đời sống. Các
hệ thống bản đồ số có thể được hiểu là kết quả của việc đưa các thông tin địa lý trên
bản đồ giấy lên các thiết bị số, hay qua quá trình số hóa. Nhờ quá trình này mà
người sử dụng có thể sử dụng được các tính năng của bản đồ một cách hiệu quả. Ví
dụ: hệ thống bản đồ số Google map là một dịch vụ bản đồ số được cung cấp bởi
Google, dịch vụ này cho phép người dùng:
cách vệ tinh bao xa. Rồi với nhiều quãng cách đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có
thể tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy. Hình 1: Xác định vị trí 1 điểm trên mặt đất nhờ vệ tinh GPS
Máy thu phải nhận được tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều
(kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Khi nhận được tín hiệu của ít
nhất 4 vệ tinh thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao).
Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin
khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng
cách tới điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc, lặn và nhiều thứ khác nữa.
2.2 Hệ điều hành Android
2.2.1 Sơ lược về hệ điều hành Android
Android là hệ điều hành trên các thiết bị di động được phát triển bởi Google và
nhóm liên minh thiết bị cầm tay mở rộng (OHA). Hệ điều hành này được xây dựng
từ năm 2005, và bắt đầu phát triển trên thị trường từ năm 2008, tới nay hệ điều hành
Android đã trở thành một trong số những nền tảng di động phổ biến nhất trên thế
giới.
Nói về tính năng của Android, thì đây là hệ điều hành hỗ trợ các thiết bị di động
thông minh với nền tảng đồ họa tiên tiến, hỗ trợ đầy đủ các kết nối di động như
GSM, 3G, WIFI. Một điều rất hấp dẫn các nhà phát triển ứng dụng Android đó là sử
dụng ngôn ngữ lập trình Java vốn rất được ưa chuộng, cộng thêm với nền tảng phát
triển ứng dụng được hỗ trợ rất tốt, như bộ giả lập thiết bị, bộ debug… Đó là lý do
mà hiện nay kho ứng dụng của Android đã lên đến hơn 400 nghìn ứng dụng, và số
lượng tải ứng dụng đã lên đến hơn 4 tỉ lượt theo ước tính của Android market.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
16
Về kiến trúc của hệ điều hành Android thì gồm có 5 tầng theo mô tả dưới đây,
phần nhân của Android là Linux V2.6. Các tầng phía trên lần lượt là các thư viện hỗ
trợ, các API để lập trình ứng dụng, và các ứng dụng nguồn của hệ điều hành.
định vị toàn cầu GPS vào hệ điều hành Android.
Về cơ bản, bất cứ thiết bị Android nào cũng được cài đặt một ứng dụng nguồn là
Google map. Ứng dụng này cho phép người dùng thực hiện đầy đủ chức năng được
kể đến ở trên như tìm kiếm địa điểm, tìm đường… Còn đối với hệ thống định vị
toàn cầu GPS, hãng Google đã tích hợp vào hệ điều hành Android bộ xử lý tín hiệu
GPS theo 2 dạng:
Xác định vị trí theo tín hiệu thu được từ bộ thu sóng vệ tinh. Tùy theo điều
kiện môi trường mà tín hiệu thu được có tốt hay không.
Xác định vị trí tín hiệu thu được theo bộ nhận dạng địa điểm bằng địa chỉ IP.
Tức là thông qua địa chỉ IP của thiết bị để tính ra được vị trí hiện tại của
người dùng. Và cũng theo đó thì cách này có độ chính xác không cao so với
cách trên. Hình 3: Android Google map và GPS
Tùy theo thiết bị Android có tích hợp bộ thu sóng GPS hay không để người dùng có
thể tùy chọn một trong hai loại định vị trên.
Đó là đối với người dùng ứng dụng bản đồ và hệ định vị GPS, còn đối với người
phát triển ứng dụng, thì Android cung cấp đầy đủ các thư viện cần thiết để xây dựng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
18
một ứng dụng bản đồ cụ thể. Đối với mỗi ứng dụng bản đồ, nhà phát triển chỉ việc
đăng kí một api key với Google để đăng kí cho sản phẩm, và được phép sử dụng các
dịch vụ bản đồ của Google miễn phí. Các dịch vụ này bao gồm:
Hiển thị bản đồ theo khu vực. Bản đồ có đi kèm các công cụ điều khiển như
phóng to thu nhỏ, dịch chuyển vị trí
Định vị địa điểm trên bản đồ theo hệ tọa độ (kinh độ, vĩ độ).
Đặt các đối tượng đồ họa trên bản đồ dựa theo tọa độ của chúng.
Để sử dụng các dịch vụ này, người phát triển cần thêm vào ứng dụng thư viện
com.google.android.maps.
19
web hoàn chỉnh còn cần đến các ngôn ngữ hỗ trợ thiết kế giao diện là
CSS(Cascading Style Sheets).
JavaScript: Là ngôn ngữ kịch bản được xây dựng cho các trang web, nhằm mục
đích là tạo nên sự tương tác cho các trang web, ví dụ như tạo dialog, kiểm tra
form Đối với một ứng dụng web thì JavaScript là một thành phần không thể thiếu,
vì nó tạo nên sự tương tác giữa người dùng và trang web. Một đặc điểm nổi bật của
JavaScript đó là nó hỗ trợ lập trình hướng đối tượng với đầy đủ các đặc điểm của
lập trình hướng đối tượng như lớp, kế thừa, đa hình…
PHP(PHP: Hypertext Preprocessor): Khi xây dựng một ứng dụng web, nếu
JavaScript là ngôn ngữ thực thi phía client thì PHP được thực thi phía server. Thông
thường việc cài đặt một ứng dụng phía server nhằm mục đích là để phục vụ các yêu
cầu từ phía client, ví dụ như truy xuất cơ sở dữ liệu.
Ajax(Asynchronous JavaScript and XML): Nếu như ta có ngôn ngữ
JavaScript ở phía client và PHP ở phía server thì Ajax là một kĩ thuật không thể
thiếu để kết nối 2 ứng dụng đó. Một ứng dụng web thông thường phải thực hiện các
tương tác với người dùng, và với server, tuy nhiên nó vẫn là một trang web thông
thường, vậy nó phải cần đến Ajax. Chức năng của Ajax là để cập nhật trang web
một cách không đồng bộ bằng cách trao đổi từng phần nhỏ thông tin với phía server
phía sau các sự kiện xảy ra ở client. Khiến cho trang web hầu như không phải tải lại
toàn bộ như các trang web thông thường.
Vậy tổng kết lại để xây dựng được một ứng dụng web, ta cần các thành phần
trên, đó là ứng dụng phía client, ứng dụng phía server và một bộ kết nối. Về cơ bản
thì mô hình xây dựng ứng dụng web sẽ như sau:
Hình 4: Mô hình ứng dụng web
2.3.2 Web service
Nhắc đến ứng dụng web thì không thể không nhắc đến webservice với tính phổ
biến của nó. Định nghĩa web service mô tả một cách thức đã có sự chuẩn hóa để có
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
Cách thức hoạt động của hệ thống GPS Tracking gồm một thiết bị liên lạc được
gắn trên xe, đảm nhận việc thu tín hiệu vệ tinh từ hệ thống định vị toàn cầu GPS để
xác định tọa độ chính xác của xe. Thiết bị cũng thu thập các thông tin hữu ích khác
như trạng thái tắt/mở của động cơ, tốc độ vận hành, hướng di chuyển của xe…
Những thông tin này được chuyển về trung tâm xử lý dữ liệu thông qua mạng
điện thọai di động hiện hành (sử dụng kết nối GPRS hoặc SMS). Tại đây thông tin
được kết hợp với hệ thống bản đồ để xác định vị trí thực tế của xe, đồng thời có thể
được xử lý và đưa ra các báo cáo theo các yêu cầu khác nhau của các nhà quản lý.
Thông thường, các thông tin sau khi xử lý sẽ được đưa lên mạng internet hoặc
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
21
intranet để tiện cho việc quản lý nhanh chóng và chính xác. Dưới đây là một mô
hình ví dụ, hệ thống BA-FMS.
Hệ thống BA-FMS là giải pháp tối ưu cho công tác quản lý, điều hành, giám sát,
cảnh báo phương tiện giao thông dựa trên hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu, mạng
viễn thông di động và bản đồ số phù hợp mọi mô hình quản lý phương tiện giao
thông. Hệ thống gồm hai phần chính:
BA-Blackbox (hộp đen): thiết bị nhỏ gọn lắp đặt trên mỗi xe.
Trung tâm điều hành: hệ thống máy tính kết nối internet có cài đặt phần mềm
bản đồ số và phần mềm quản lý để giám sát phương tiện.
Hình 5: Hệ thống giám sát xe BA-FMS
Sản phẩm được sử dụng với các mục đích sau:
Quản lý, điều hành phương tiện taxi.
Quản lý xe khách đường dài.
Quản lý giám sát xe buýt.
Giảm sát xe cho các doanh nghiệp cần thuê xe tự lái.
Các tính năng cơ bản của hệ thống gồm có:
Sử dụng công nghệ GPS/GPRS để kiểm soát vị trí xe.
Lái xe có nhiệm vụ quản lý đồng hồ tính tiền, và phải ghi lại thông tin khách
hàng để đối chiếu.
b)Về liên lạc
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Long -20061944 - Khóa 51 - Mẫu bìa K51- Lớp Công nghệ phần mềm
24
Tổng đài và lái xe liên lạc bằng bộ đàm. Mỗi khi có khách hàng đặt xe, tổng đài
sẽ đều đặn 3 phút một lần thông báo về thông tin khách hàng cho tất cả các xe, đợi
đến khi có một xe đăng kí đi đón khách.
Trong suốt quá trình đón và chở khách đi, lái xe phải thông báo cho tổng đài
địa điểm của họ và thông tin về tình trạng xe.
Lái xe có nhiệm vụ thông báo cho tổng đài khi họ đi xa hoặc có sự cố hoặc
có vấn đề đặc biệt xảy ra.
c) Về tổng đài
Ghi lại thông tin khách hàng đặt xe, thông báo qua bộ đàm liên tục cho lái xe
cho đến khi có xe đi đón thành công.
Ghi lại các thông tin của từng xe, từng khách để đảm bảo cho việc quản lý,
bao gồm các thông tin về địa điểm bắt khách, quãng đường, số tiền… Tất cả
đều do lái xe thông báo.
Liên lạc với khách hàng.
3.1.1.3 Ưu nhược điểm
Tổng quát lại hệ thống điều phối và quản lý taxi cổ truyền này có các ưu nhược
điểm như sau:
a) Ưu điểm:
Hệ thống đơn giản, dễ cài đặt và sử dụng. Taxi và tổng đài có thể liên lạc với
nhau trên một tần số sóng nhất định
Chi phí xây dựng hệ thống thấp, chi phí duy trì cũng thấp.
b) Nhược điểm
Độ chính xác không cao: Độ tin cậy phụ thuộc vào người nói, điều này dẫn
đến việc lái xe đón khách sai và tổng đài điều phối không đúng vị trí.
Sử dụng bộ đàm liên tục gây ồn ào, ảnh hưởng đến khách hàng.
cuộc gọi của khách hàng, đưa ra các tiêu chí để tìm đúng taxi gần khách hàng nhất
và gửi thông tin khách hàng cho các xe phù hợp. Đồng thời họ phải quan sát bản đồ
để giám sát các xe. Khách hàng có thể gọi điện trực tiếp đến tổng đài hoặc dùng
phần mềm đặt xe tự động.