bài tập về di truyền tế bào - Pdf 22

Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
CHUYÊN ĐỀ 2: DI TRUYỀN TẾ BÀO
A. Lý thuyết tổng quan
I. Tổng quan về vật chất di truyền
1. Phân loại vật chất di truyền.
Hình 1: Vật chất di truyền ở các nhóm sinh vật
Các dạng vật chất di truyền ở sinh vật như hình số 1
Hình 2: ADN ở vi khuẩn ( chưa được coi là NST)
• Ở sinh vật nhân s
ơ như vi kh
u
ẩn
: chưa có c
ấu trúc NST như ở tế bào nhân thực. Mỗi tế
bào chỉ chứa một ADN dạng trần, không li
ên kết với protein, có mạch xoắn kép ở vùng
nhân và dạng vòng ở vùng tế bào chất. (Ví d
ụ. Vi khuẩn
E. coli)
11
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
Hình 3: Vật chất di truyền ở vi rút
• Ở vi rút (th
ể thực khuẩn
- phage): v
ật chất di t
ruy
ền chỉ chứa 1 trong 2 loại: hoặc A
DN
ho
ặc

giảm phân và thụ tinh
Hình 5: 1 NST kép
Thông thường, trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), hầu như tất cả các nhiễm sắc
thể đều t
ồn tại thành từng cặp
. M
ỗi cặp gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng,
kích thước, trình tự locut gen và cấu trúc
đ
ặc trưng, được gọi là
c
ặp nhiễm sắc thể
tương đồng
; trong đó, m
ột có nguồn
g
ốc từ bố, một có nguồn
gốc từ mẹ.
33
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
Hình 6: Bộ NST ở người
Toàn b
ộ các nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào hợp thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội của
loài (2n). Ví d
ụ, ở người 2n = 46; ở ruồi giấm 2n = 8; ở ngô 2n = 20
NST có kh
ả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua
các th
ế hệ.

Lúa nước
24 Cà độc dược 24
2. Cấu trúc hiển vi của NST
Hình 7: Cấu trúc của NST
 Ở k
ì giữa của nguyên phân, mỗi NST c
ó c
ấu trúc kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở
tâm
động.
 M
ỗi NST điển hình chứa:
• Tâm đ
ộng:
Là vi trí liên k
ết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực
của tế bào
trong quá trình phân bào
• Vùng đ
ầu mút:
N
ằm ở 2 đầu cùng của NST, có chứa trình tự nu đặc biệt có tác
dụng bảo
v
ệ NST cũng như làm cho các
NST không dính vào nhau.
• Có chứa các gen trên các vai của NST nằm ở hai bên tâm động
• Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu
nhân đôi.
3. Hình thái nhiễm sắc thể

Phân biệt NST thường và NST giới tính
Hình 8: Bộ NST ở người
NST thường NST giới tính
+ Tồn tại thành từng cặp tương đồng
+ Chứa gen quy định tính trạng thường cho kết quả lai thuận
giống kết quả lai nghịch
+ Biểu hiện về tính trạng xét đến có sự phân li ở cả giới đực
và cái đồng đều nhau
+ Có khi tương đồng có khi không tùy thuộc vào từng loài và
loại giới tính của sinh vật thuộc loài đó
+ Chứa gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng
thường. Cho kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
+ Biểu hiện về tính trạng xét đến có sự phân li ở cả giới đực
và cái không đồng đều nhau
4. Chức năng của các nhiễm sắc thể

Lưu giữ, bảo quản v
à truyền đạt thông tin di truyền

Giúp tế b
ào phân chia vật chất di truyền vào các t
ế bào trong phân bào.
II. Các hình thức phân bào
1. Trực phân - Phân bào ở prokaryote
Phân bào ở prokaryote là trực phân (binary fission). Một tế bào prokaryote sau một lần
phân bào trực phân tạo hai tế bào con giống nhau.
Trong phân bào trực phân, nhiễm sắc thể của prokaryote nhân đôi và đính trên màng tế
bào tại một cấu trúc gọi là mesosome (các nếp gấp của màng tế bào). Thành tế bào xuất hiện
66
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào

- Thoi vô săc hình thành
88
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
Hình 12: Kì giữa
Kì giữa
- NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào
Hình 13: Kì sau
Kì sau
- Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn, hình thành 2 nhóm NST tiến về 2
cực TB theo sợi vô sắc
99
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
Hình 14: Kì cuối
Kì cuối
- Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn.
- Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giống
TB mẹ
3. Giảm phân
- Đối tượng tb xảy ra: Tế bào sinh dục con bước vào vùng chín (vùng sinh sản)
- Gồm 2 lần phân bào:
+ Giảm phân 1:
Các giai đoạn Diễn biến cơ bản
Kì Trung gian I - Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau và
dính nhau ở tâm động
- Trung tử nhân đôi
1010
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
Hình 15: Kì đầu 1

về 2 cực TB theo sọi vô sắc
Hình 22: Kì cuối 2
Kì cuối2 - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn.
- Màng nhân và nhân con tái xuất hiện. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con (giao tử) có
bộ NST đơn bằng 1/2 bộ NST của TB mẹ
1313
Chuyên đề 2: Di truyền tế bào
III. So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân, ý nghĩa của chúng trong di truyền
và tiến hóa:
NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN
- Có sự nhân đôi AND ở kỳ trung gian
- Trải qua các kỳ phân bào tương tự nhau
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi ở kỳ trung gian và thu gọn cấu
trúc ở kỳ giữa.
- Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân
- Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.
- Xảy ra 1 lần phân bào gồm 5 kỳ - Xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp: Lần phân bào I là phân bào
giảm phân, lần phân bào II là thực chất có bản chất như phân
bào nguyên phân.
- Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 2 NST kép, mỗi
NST kép gồm 2 crômatit
- Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 1 cặp NST
tương đồng kép gồm 4 crômatit tạo thành 1 thể thống nhất
- Ở kỳ trước không xảy ra trao đổi chéo gồm 2 crômatit cùng
nguồn gốc
- Ở kỳ trước I tại 1 cặp NST có xảy ra hiện tượng tiếp hợp
và xảy ra trao đổi đoạn giữa 2 crômatit khác nguồn gốc, tạo
nhóm gen liên kết mới
- Tại kỳ giữa các NST tập trung thành từng NST kép (1 hàng) - Tại kỳ giữa các NST tập trung thành từng căp NST tương
đồng kép ( 2 hàng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status