Phương pháp giải bài tập về vật chất di truyền và cơ chế di truyền - Pdf 13

Phương pháp giải bài tập về vật chất di truyền và cơ chế di truyền

 !"#$%&''($')*'$+,-
.%/0/12'34$567#89:"6469$';'72<$=$'*
">!
?*@ABCDEFGAH
/
FDH
I

Dự kiện bài cho: - Cho KH của P.
- Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ lai.
AJ69$<9$ B
Bước 1. Biện luận xác định tính trạng trội lặn, và qui luật di truyền chi phối sự di truyền của hai
cặp tính trạng
- Dựa vào định luật đồng tính, phân tính của G. Mendel để xác định tính trạng trội lặn
- Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 4 loại KH phân tính ≠ 9:3:3:1 (hay ≠ 1:1:1:1 trong lai phân
tích) thì sự di truyền chi phối tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen
Bước 2. Xác định tần số hoán vị gen từ đó suy ra KG của P và tần số hoán vị gen: Dùng phương
pháp phân tích giao tử để xác định tần số HVG (p)
- Từ tỉ lệ phân tính ở thế hệ lai (thường căn cứ vào tỉ lệ % KH mang hai tính trạng
lặn) ⇒ tỉ lệ giao tử liên kết (hoặc tỉ lệ giao tử hoán vị) ⇒ KG của cá thể đem lai
Bước 3: Lập sơ đồ lai
2'34%$$K=B
1.Trường hợp HVG xảy ra một bên bố hoặc mẹ
Bài 1:Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F
1
có tỉ lệ phân ly sau:
70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả
tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
1

+ 1 cây P AB = ab = 50% ⇒ KG P: (AB / ab) => DT liên kết gen
Bước 3: Lập sơ đồ lai
2I:
Bước1: - Biện luận:
+ F
2
xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng ⇒ F
1
không thuần chủng có kiểu gen dị hợp hai cặp
gen. Vậy cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội
Qui ước: A qui định cây cao ; a qui định cây thấp
B qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng
⇒ F
1
(Aa, Bb) x F
1
(Aa, Bb)
+ Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16% ≠ 9 : 3: 3:1 ≠ 1: 2: 1 nên sự di
truyền của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen
Bước 2:
- F
2
cây thấp, vàng (ab / ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab ⇒ Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ
F
1
đem lai
- AB = ab = 4% < 25% là giao tử HVG
- Ab = aB = 46% > 25% là giao tử bình thường ⇒ KG của F

+ 2xy = a% (2) rồi giải hệ phương trình (1) & (2) chọn ẩn phù hợp từ đó suy ra tần số
HVG và kiểu gen của P và F
1
Bước 3. - Lập sơ đồ lai:
2'34%$$K=B
1.Trường hợp 1: Đề cho biết KH của P và đã biết trước KG của F
1
2/BKhi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F
1
thu được toàn cây
thân cao, hạt gạo đục. Cho các cây F
1
tự thụ với nhau ở F
2
thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu
hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. (Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động
riêng rẽ quy định). Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
2.Trường hợp 2:Đề chưa cho biết KH của P và chưa biết được KG của F
1
2IBĐem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu
được F
1
đồng loạt cây cao, chín sớm. F
2
có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn
chiếm 12,75%. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
J+LMN<B
2/B

1
đồng loạt cây cao, chín sớm ⇒ cao,
sớm trội so với thấp muộn (theo quy luật phân li của Melđen)
+ Quy ước A: cao a: thấp
B: chín sớm b: chín muộn
+ F
1
có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb)
- Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
: cây cao, chín muộn (A-bb) = 12,75% ≠ 3/16 ≠ ¼ → sự di truyền
hai cặp tính trạng theo quy luật hoán vị gen
Bước 2:
- Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x
Ab = aB = y
Ta có : y
2
+ 2xy = 0,1275 (1)
x + y = 1/2 (2)
giải hệ phương trình (1) & (2) ta có
+ x = 0,35 > 0,25 (giao tử liên kết) ;
+ y = 0,15 < 0,25 (giao tử hoán vị gen)
+ Suy ra kiểu gen F
1
là (AB / ab) và tần số HVG (p) = 0,15 x 2 = 0,3
+ Kiểu gen của P : (AB / AB) x (ab / ab)
Bước 3: Lập sơ đồ lai từ P đến F
2

/; \m1k $b969'($')*nL"m972L96$+$= ef4$>
1a')PE'$+,
8; %9U
h
4i%')P%T
h
'9U
h
4$j%\_9'$kBef' >'$5 !V 3'4$>V
"T
h
9V>
h
4
8; I9U
h
4i%')P%T
h
'9U
h
4$j%\_9'$k9gd69"#$VP`;'$52
'52 $=!$567#; d<!)=$567#cd69"#$$567#/1P$=!$567#
I1P72'($'g\a$567#
oP`;'Bp'$p4$q$5^9=54$ar=I96'$kM#$s4I9^4
ef",959:'tVbu$/BIB/$5^9@B/=!`$V=4$>'(9$96'$kM#$s4I
9^4"+s9H

9:'tVbu/B/
o567#B; 'tVb9$ 9v=96I'($')*1k $b'U1;M#'w
$s4c72`$T1i'(9$969$:%'tVb`$dx')P-; 'tVb=5'y=1fIz{

+L9/.
Xét riêng kiểu hình từng tính trạng ở F
1
+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp ĐL phân tính
Mendel)
⇒ cây cao(A) , cây thấp (a) và P Aa x Aa /-
+ Tính trạng hình dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục ( phù
hợp ĐL phân tính Mendel)
⇒ quả tròn (B), quả bầu dục(b) và P Bb x Bb I-
(1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen.
So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy luật
di truyền chi phối
Nếu 2 cặp gen/ 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F
1
là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1 ≠ dữ kiện bài
ra (70%: 5%: 5%: 20%) ⇒ hai cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền
tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)
+L9I: Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và
tính f
- F
1
cây thấp, bầu dục (KG ab/ab ) = 20% = 40% ab x 50% ab (Vì tỉ lệ KG ab/ab = 20%
không là số chính phương => có thể khẳng định hoán vị chỉ xảy ra 1 giới)
⇒ 1 bên P cho giao tử AB = ab = 40% ⇒ Ab = aB = 10% < 25% và là giao tử hoán vị
⇒ KG của P AB/ab xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20%
=> 1 cây P AB = ab =50% ⇒ KG P AB/ab (liên kết gen)
+L9@B Viết sơ đồ lai.
2'34I Cho những cây cà chua F
1
có cùng kiểu gen với kiểu hình cây cao, quả đỏ tự

là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1 ≠ dữ kiện bài
ra (50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%) ⇒ hai cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và tính
trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)
+L9I. Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và
tính f
- F
2
cây thấp, vàng(ab/ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab ⇒ Hoán vị gen xảy ra cả hai bên
bố mẹ F
1
đem lai.
-AB = ab = 4% < 25% là giao tử hoán vị => F
1
dị chéo kiểu gen của F
1
là Ab/aB, f = 2
x 4% = 8%
+L9@. Lập sơ đồ lai kiểm chứng (Hoặc tính nhanh bằng công thức để xác định kết
quả)
2'34@ Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F
1
thu
được toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho các cây F
1
tự thụ với nhau ở F
2
thu được
15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Biện luận và
viết sơ đồ lai từ P đến F
2

2
+ 2xy = 0,24 (1)
x + y = 1/2 (2)
Giải hệ phương trình (1) & (2) ta có x= 0,1 ; y = 0,4⇒ tần số f = 0,2
+L9@. Lập sơ đồ lai từ p đến F
2
2'34• Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương
phản thu được F
1
đồng loạt cây cao, chín sớm. F
2
có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây
cao, chín muộn chiếm 12,75%. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
+LMN
+L9/:
- P thuần chủng hai cặp tính trạng tương phản đem lai F
1
đồng tính trạng cây cao, chín
sớm (phù hợp định luật đồng tính Melđen ) Þ cao, sớm trội so với thấp muộn.
+ Qui ước A: cao a: thấp; B: chín sớm b: chín muộn
+ F
1
có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb)
- Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
: Cây cao, chín muộn ( A-;bb) = 12,75% ≠ 18,75 → qui
luật di truyền chi phối sự di truyền hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen
+L9I:
- Gọi tỉ lệ giao tử của F


1:1:1:1 . Vậy 2/1 và hoán vị.
- F
1
thấp, trắng = 12,5% => ab= 12,5% <25 => Là giao tử hoán vị => P dị chéo => Ab/aB
x ab/ab
2'34€ Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy
định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài.
Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen
giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân
cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân
thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tính tần số hoán vị.
+LMN
F1 có cây thấp, dài (ab/ab) => cây đem laithấp quả tròn KG: aB /ab (1) cho 2 loại giao
tử 0.5 aB : 0.5 ab
F1 ab/ab = 60/(310+190+440+60) = 0.06 = 6% => cây dị hợp 2 cặp cho ab = 12% < 25
=> dị chéo => f = 2.ab = 24%
2'34• : Ở một loài thực vật khi cho lai cây thân cao, chín muộn thuần chủng với cây
thân thấp, chín sớm ở F1 thu được 100% cây thân cao chín muộn. Cho F1 lai phân tích
ở Fb thu được 40% cây cao, chín muộn, 40% cây thấp, chín sớm, 10% cây cao, chín
sớm. 10% cây thấp, chín muộn. Biện luận và viết sơ đồ lai.
+LMN
Cây thân cao, chín muộn x cây thân, thấp chín sớm -> F1 100% cây thân cao, chín
muộn.
=> Thân cao trội (A), thân thấp (a). Chín muộn trội (B) chín sớm lặn (b).
- F1 lai phân tích, thu được 4 tổ hợp với tỉ lệ không bằng nhau => F1 cho 4 loại giao tử tỉ
lệ không bằng nhau.
- f = ab x ab => F1 cho ab = 0.4 > 0.25 => Dị đều. => f = 20%
2'34‚: Cho ngô thân cao (A), hạt vàng (B) lai với ngô thân thấp (a), hạt trắng (b)
người ta thu được

các cây thu được ở F
1
, cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng
không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen
đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 bao nhiêu?
+LMN
+ Cây có KG thân thấp, quả vàng (tính trạng lặn) ở F
1
chiếm tỉ lệ 1% => P dị hợp 2 cặp
gen. Nếu 2 cặp gen/2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ là 9:3:3:1 trong đó cây thấp, vàng chiếm
6.25%. => Hoán vị gen.
+ ab/ab = 1% = 0.01=> % ab * % ab = 0.1 * 0.1 => hoán vị 2 bên, dị chéo. f = 20 %
+ Vì không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu
gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là: AB x AB = 1%
Dạng 1. Xác định trình tự nuclêôtit
Cho biết: Trình tự nuclêôtit trên một mạch của gen.
Yêu cầu:
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên gen (ADN).
+ Hoặc xác định trình tự nuclêôtit ARN do gen phiên mã.
- Cách giải:
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của ADN (gen):
Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo
nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T; G liên kết với X .
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên ARN:
Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen.
Các đơn phân của mạch gốc liên kết với các nuclêôtit môi trường nội bào theo nguyên
tắc bổ sung
A mạch gốc liên kết với U môi trường
T mạch gốc liên kết với A môi trường

U)
Dạng 2. Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) khi biết trình tự nuclêôtit của ARN.
- Cách giải: Căn cứ nguyên tắc bổ sung trên gen và quá trình phiên mã
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN (gen)
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung.

Ví dụ: Phân tử mARN chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G - X - U - A - G -
X - A . . . .
Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên gen.
Hướng dẫn giải bài tập
mARN . . . A - G - X - U - U - A - G - X - A . . . .
Mạch gốc: . . . T - X - G - A - A - T - X - G - T . . . .
Mạch bổ sung: . . . A - G - X - T - T - A - G - X - A . . . .
Dạng 3. Xác định số nuclêôtit, số liên kết hyđrô, chiều dài gen, số liên kết peptit . . .
Một số lưu ý:
Virut, ADN chỉ có 1 mạch.
Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh
dưỡng.
Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.
Giới thiệu một số công thức để giải bài tập
1. Tính chiều dài gen: lgen = 3.4.N/2
2. N = 2l/3,4= A+T+G+X = 2A + 2G

3. A=T; G=X. => A+G = T+X
4. %A=%T; %G=%X. => %A+%G = %T+%X=50%.
5. Số chu kì xoắn: (C) = N/20
6. Số bộ ba mã hóa =N/6
6.Tính số axit amin:
6.1. Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm
trượtt qua không lặp lại:) : N/6 - 1

rU = Amạch gốc. % rU = % Amạch gốc.
rX = Gmạch gốc % rX = % Gmạch gốc
rG = Xmạch gốc % rG = % Xmạch gốc
Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen
=> rA + rU = Agen = Tgen
rG + rX = Ggen = Tgen
18. Khối lượng ARN: Ngen/2. 300ĐVC
19. Số Lk hiđrô bị phá hủy: Hphá hủy = Hgen. (2k – 1).
20. Số LK hiđrô hình thành: Hht = H. 2k
21. Số ribô nuclêôtit (rNu) môi trường cung cấp cho gen phiên mã K lần:
rAmt = rA. K = Tgốc . K
rUmt = rU. K = Agốc . K
rXmt = rX. K = Ggốc . K
rGmt = rG. K = Xgốc . K
22. Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H2O =
số aa -1.
Bài toán 1. Một gen có chiều dài là 5100 A0, số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20%. Hãy
xác định:
1. Số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.
2. Số liên kết hydro của gen
3. Số nucleoti trên mARN do gen phiên mã
4. Số chu kỳ xoắn của gen.
5. Số bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen.
6. Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần, mARN có 1
riboxom trượt qua không lặp lại.
7. Số liên kết photphodieste trên mỗi mạch và trên phân tử ADN.
8. Gen tiến hành tái bản 3 lần, xác định số gen con được tạo thành.
9. Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần.
10. Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp.
11. Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN.

10. Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp.
11. Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN.
12. Xác định số phân tử H2O được giải phóng để hình thành chuỗi pôlipeptit.
Bài 2. Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000. Số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20%.
1. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.
2. Xác định số liên kết hydro của gen
3. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã
4. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.
5. Xác định số bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen.
6. Xác định chiều dài gen.
6. Xác định số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần,
mARN có 1 riboxom trượt qua không lặp lại.
7. Xác định số liên kết photphodieste trên mỗi mạch và trên phân tử ADN.
8. Gen tiến hành tái bản 3 lần, xác định số gen con được tạo thành.
9. Xác định số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần.
10. Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp.
11. Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN.
Bài 3. Một gen có 3120 liên kết hiđrô và có 480 Adenin.
1. Tính số lượng và tỷ lệ nuclêôtit của mỗi loại của gen.
2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã
3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.
4. Xác định số bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen.
5. Xác định chiều dài gen.
6. Xác định số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần,
mARN có 1 riboxom trượt qua không lặp lại.
7. Xác định số liên kết photphodieste trên mỗi mạch và trên phân tử ADN.
8. Gen tiến hành tái bản 3 lần, xác định số gen con được tạo thành.
9. Xác định số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần.
10. Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp.
11. Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN.

2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.
3. Xác định chiều dài gen.
4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.
Hướng dẫn giải bài tập
1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250
2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250x3 =750
3. lgen = lARN=750x3,4 = 2550A0.
4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.
Dạng 5. Tính số nuclêôtit của tế bào sinh dưỡng, giao tử.
Bài toán 1. Một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 ×109
cặp nuclêôtit.
1. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN chứa
bao nhiêu cặp nuclêôtit?
2. Tế bào tinh trùng chứa số nuclêôtit là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải bài tập
1. Hàm lượng ADN ở kỳ đầu có số nuclêôtit là: 2. 6. 109 = 12. 109 cặp nuclêôtit.
2. Hàm lượng ADN ở tinh trùng có số nuclêôtit là: . 109 = 3. 109 cặp nuclêôtit
Bài toán 2. Một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 ×109
cặp nuclêôtit.
1. Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN chứa bao nhiêu
cặp nuclêôtit?
2. Tế bào trứng chứa số nuclêôtit là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
1. Hàm lượng ADN ở kỳ đầu có số nuclêôtit là: 2. 6. 109 = 12. 109 cặp nuclêôtit.
2. Hàm lượng ADN ở tinh trùng có số nuclêôtit là: . 109 = 3. 109 cặp nuclêôtit
Dạng 6. Tính số nuclêôtit 1 mạch, xác định cấu trúc gen.
Lưu ý: Theo NTBS, A1=T2; T1= A2; G1= X2; X1=G2.
%A +%G = 50%.
N=100x = 100x
A1+A2=T1+T2= Agen; G1+G2= X1+X2= Xgen.

T1 = A2 = A - A1 = 560 - 260 = 300.
Do Umtcc = Agốc= 600 => mạch 2 là mạch gốc.
3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.
Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có
A = Tgốc = 260; U = Agốc = 300; G = Xgốc = 380; X = Ggốc = 260.
Bài toán 3. Một gen có 450 Ađênin và 1050 Guanin. Mạch mang mã gốc của gen có 300
Timin và 600 Xitôzin.
1. Tính số lượng từng loại: rA, rU, rG, rX trên phân tử ARN được tổng hợp từ gen này.
2. Tính chiều dài gen.
3. Tính số chu kỳ xoắn của gen.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status