Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật Tâm - Pdf 22


Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp. Các nhà
quản lý ngày càng quan tâm hơn đến việc phân tích các tỷ số tài chính, thể hiện tình
hình tài chính của doanh nghiệp cũng như quan tâm đến việc xây dựng và duy trì tình
hình tài chính lành mạnh ổn định cho doanh nghiệp. Bởi lẽ khi họ tiến hành đầu tư hay
sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.
Bên cạnh những lợi thế có sẵn thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng
loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Việc phân tích tình hình tài
chính, sẽ giúp doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đó có lẽ là một trong
những lý do, khiến cho phân tích tình hình tài chính đóng một vai trò đặc biệt quan
trọng và không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào, và đó là con đường ngắn nhất
để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Thấy được
cả ưu điểm, nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để có thể
định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai.
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật
Tâm là một công ty chuyên cung cấp sữa Vinamilk, nhận thức rõ được tầm quan trọng
của việc phân tích tình hình tài chính là hết sức cần thiết trong quá trình duy trì và phát
triển. Tuy rằng công ty còn khá non trẻ, và đã phần nào khẳng định chỗ đứng của mình
trên thị trường. Cũng như công ty TNHH thương mại khác, công tác phân tích tình
hình tài chính ở công ty còn đang ở chặng đầu của quá trình phát triển và còn nhiều
hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, cùng với quá trình tìm hiểu về môi trường của
công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật Tâm tôi xin nghiên cứu chuyên đề với đề
tài "Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Nhật
Tâm ".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đánh giá tình hình tài chính cùng với việc phân tích tài chính tại Công ty

Trang 3

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ NHẬT TÂM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại - dịch vụ Nhật Tâm.
Địa chỉ trụ sở chính : Số 110 khu phố 2 , Bạch Đằng, phường Phước Trung, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu .
Ngày thành lập: 07/05/2008
Điện thoại : 0643717171
Số fax : 0643717171
Email:
Mã số thuế: 3501189915
Tên chủ sở hữu : Võ Quỳnh Khuê Tú
Ngành nghề kinh doanh :
 Mua bán sữa và các sản phẩm từ sữa.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Nhật Tâm ra đời trong điều
kiện đất nước đang chủ trương công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước . Nhiều doanh
nghiệp ra đời hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần vào sự phát triền
chung của nền kinh tế nước nhà. Hàng năm doanh nghiệp đều phải nộp thuế như : thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế trên vốn… Với phương châm lấy thị trường nội địa làm
chổ đứng, doanh nghiệp định hướng kinh doanh chủ yếu là phân phối sản phẩm đến

Việt Nam, cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và
qui cách bao bì có nhiều lựa chọn tốt nhất .
Phần lớn sản phẩm cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk” được
bình chọn là một “Thương Hiệu Nổi Tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu
mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 . Vinamilk cũng được bình chọn
trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007 . Đa
phần sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406

Trang 5

tấn sữa mỗi năm. Đặc biệt, Vinamilk sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả
nước .
Đó là cơ hội và điều kiện thuận lợi để công ty Nhật Tâm trở thành nhà phân
phối chính thức của tập đoàn Vinamilk gần 3 năm nay .
Mang sứ mệnh là nhà phân phối của một tập đoàn lớn như Vinamilk, công ty
Nhật Tâm đặt ra cho mình những mục tiêu sau :
- Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống phân phối đáp ứng tốt nhất các
nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng . Mở rộng qua thị trường của các mặt
hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng nhằm đáp ứng xu hướng tiêu
dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức
khỏe con người .
- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị
trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao , đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các
đô thị nhỏ.
- Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu
dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm
lĩnh ít nhất 35% thị phần của thị trường sữa bột.
- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn.
- Tiếp tục nâng cao năng lực hệ thống cung cấp. Mở rộng và phát triển hệ thống

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
* Giám đốc – trợ lý giám đốc:
Giám đốc
Trợ lý giám
đốc P Kế toán P Tổ chức
hành chính Kho
T.quỹ
&T.lươn

cán bộ gồm: tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ,
khen thưởng, kỷ luật
- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao
động như : chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an
ninh trật tự trong cơ quan.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác, công văn,
giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm
việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty và nhà nước.
- Thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu
trước khi lưu trữ.

Trang 8

* Phòng kế toán :
- Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch
toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính
và pháp luật của Nhà nước.
- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp với
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật,
định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh, có đề xuất và kiến nghị kịp thời
nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty.
- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động
khác của công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo quy định, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp
ứng nhu cầu của công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chức kế
hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hằng năm.

trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà Nước
trong đó những quan hệ kinh tế bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: thể hiện thông qua nghĩa vụ nộp
thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh
nghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường: thể hiện qua quan hệ giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp khác; quan hệ giữa doanh nghiệp giữa các nhà đầu tư, khách
hàng,… thông qua việc thanh toán tiền mua hàng hóa, tiền lãi…
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thông qua hoạt
động vay, trả nợ vay, lãi…
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ giữa doanh
nghiệp với các phòng ban, phân xưởng,…; giữa doanh nghiệp với CB-CNV qua việc
trả lương, tiền thưởng, phạt…
2.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng:
- Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: Tài chính
doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sử
dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp
được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu thập đạt được do bán hàng trước
tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao mòn máy móc thiết bị,
trả lương, mua hàng hóa, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phần còn lại hình
thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần ( nếu
có ).

Trang 10

- Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài chính
doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để


Trang 11

Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử
dụng và quản lý các loại vốn. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Phân tích tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu
quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở
cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức, quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh
giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ công tác quản lý của
cấp trên, cơ quan tài chính ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,
chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
2.3. Phân tích khái quát hệ thống báo cáo tài chính
2.3.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ ( quý, năm ) chi
tiết theo các hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho người sử dụng những
thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận ( lỗ ) phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Đồng thời báo cáo kết quả kinh doanh còn phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trong kỳ đó.
Thông tin cung cấp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng với thông
tin trên báo cáo tài chính khác giúp cho người sử dụng có những nhận xét, đánh giá
về năng lực kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong kỳ, những nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và triển vọng hoạt động trong thời
gian tới.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần:
+ Phần 1: Lãi – Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu

Dựa vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình
doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế
toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà phân tích đánh giá được khả
năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn của doanh
nghiệp.
2.3.3. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chưa trình
bày rõ ràng và chi tiết được, ví dụ như:

Trang 13

- Cung cấp số liệu thông tin và đánh giá một cách cụ thể chi tiết hơn về tình hình
chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính giải thích, thuyết minh một số tình hình thu
nhập công nhân viên, tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu và kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp được chi tiết hơn.
2.4. Phƣơng pháp phân tích
2.4.1. Phƣơng pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống
nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán,… và theo mục
đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời
gian và không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so
sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. So sánh bao
gồm:
* Phân tích theo chiều ngang:
- Phân tích theo chiều ngang bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ % từ năm
nay so với năm trước. Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy quy mô
thay đổi tương quan ra sao so với quy mô số tiền liên quan.

doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu,
được hay chưa được.
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ
lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp phân tích
tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ
tài chính. Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc,
phương pháp này yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với
giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu
vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả
năng sinh lời.
Nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân
tích lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích tài chính.
Khoản mục phân tích
% kích cỡ chung = x 100
Khoản mục chuẩn
Trang 15

Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện
được tình hình tài chính. Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản
ROE = x x
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 16

Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các
phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài
chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu khác. Do vậy, phương pháp hữu hiệu cần đi từ tổng quát đánh
giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình
hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của
doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu
để cho thấy xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so
với mức trung bình ngành ra sao.
2.5. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính
2.5.1. Nhóm chỉ số thanh toán
Tình hình tài chính được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính về khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh
mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với khoản phải thanh
toán trong kỳ. Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể đưa doanh nghiệp tới tình
trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đúng hạn và có
thề ngừng hoạt động. Do đó cần chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2.5.1.1. Tỷ số thanh toán nhanh (QR)
- Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
- Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp có lành
mạnh không. Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng
cao và ngược lại. Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh
toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao.


2.5.1.3. Tỷ số thanh toán tổng quát
Tỷ số thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản của
công ty với tổng nợ phải trả. Nó cũng phản ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp. Tỷ
lệ này được tính như sau:

Tài sản nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh (QR ) =
Nợ ngắn hạn

Tài sản nhanh = Tiền + Đầu tƣ ngắn hạn + Khoản phải thu
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn = Tiền + Đầu tƣ ngắn hạn + Phải thu + Hàng tồn kho
+ Tài sản ngắn hạn khác

Trang 18 Tỷ số thanh toán tổng quát càng cao thì khả năng đảm bảo nợ vay của doanh
nghiệp càng lớn và rủi ro thanh toán ít. Ngược lại, nếu tỷ lệ thanh toán thấp, doanh
nghiệp không đủ tài sản để đảm bảo cho nguồn tài trợ từ vốn vay, gặp nhiều rủi ro khi
lạm phát hay khủng hoảng xảy ra.
2.5.2. Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính
2.5.2.1. Tỷ số nợ:
Tỷ số này xác định trong một đồng doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu

doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khác nhau
đo lường mức độ hoạt động liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản của một doanh
nghiệp.
2.5.3.1. Vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao
nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ suất
này đánh giá tình hình thu nợ của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có vòng quay càng cao càng tốt, có nghĩa là tốc độ thu nợ bán
chịu càng nhanh. Tuy nhiên, khi quá cao có nghĩa là chính sách bán chịu của công ty
cũng quá chặt chẽ, có thể ảnh hưởng đến sản lượng bán.
2.5.3.2. Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho cho thấy số vòng quay của hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm.
Doanh nghiệp có xuất hàng tồn kho để bán càng nhanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đã
chọn mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý. Điều này giúp:
 Giảm lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ.
 Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho
thành tiền mặt.
 Hàng hóa không bị ứ đọng nhiều và khả năng trả nợ ngắn hạn càng cao.
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và
ngược lại.

Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu ngắn hạn


Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
Các khoản phải thu ngắn hạn
Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Doanh thu
Doanh thu thuần
Số vòng quay tài sản =
Tổng tài sản

Trang 21

2.5.4. Nhóm chỉ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận đo lường thu nhập của doanh nghiệp với các chỉ tiêu doanh
thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. Đánh giá khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp có
thể cung cấp một căn cứ tốt hơn cho việc ra quyết định của nhà đầu tư.
Khả năng sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh,
là đáp số sau cùng của quá trình kinh doanh, chỉ số khả năng sinh lời phản ánh tổng
hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Nó được các
nhà đầu tư rất quan tâm và là cơ sở để nhà quản trị hoạch định ngân sách.
2.5.4.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
Đây là chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp xem
như thất bại nếu tỷ suất lãi gộp trên doanh thu thấp.

Chỉ tiêu này cho thấy năng lực của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng tài sản
để tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
2.5.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

2.5.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ
sở hữu và nó được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào
doanh nghiệp, bởi vì tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đem lại mấy
đồng lợi nhuận sau thuế. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan
trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.

2.6. Phƣơng pháp dự báo tài chính
2.6.1. Dự báo theo phƣơng pháp xu hƣớng
2.6.1.1. Dự báo theo đƣờng thẳng thống kê
Phương trình dự báo theo đường thẳng thống kê có dạng: y
c
= ax + b
Với a,b được tính theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
∑xy
a =
∑x

Phương trình đường dự báo có dạng: y
c
= ax
2
+ bx + c
Với a,b,c được tính theo công thức:
Trong đó:
x: là thứ tự thời gian
y: là nhu cầu thực tế ( thời kỳ quá khứ )
n: là số lượng các số liệu có trong quá khứ
y
c
: là dự báo nhu cầu trong tương lai
2.6.2. Dự báo theo phƣơng pháp hồi quy
Phương trình dự báo có dạng: y
c
= ax + b
∑x
2
∑y - ∑x∑xy
b =
n∑x
2
– (∑x)

n∑x
4
– (∑x
2
)
2

∑xy
b =
∑x
2Trang 24

Trong đó:
x: là biến độc lập
y: là biến phụ thuộc
n: là số lần quan sát
y
c
: là lượng nhu cầu dự báo

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ NHẬT TÂM
3.1. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
3.1.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

Trích đoạn Tỷ số thanh toán hiện thờ Nhóm chỉ số sinh lờ Phân tích chỉ số Dupont Những điểm mạnh: Một số đề xuất giải pháp góp phần nhằm nâng cao hiêu quả tài chính của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status