Vận tải hành khách công cộng bằng xe bus ở Việt Nam hiện nay - Pdf 22

Mục Lục
I.Giới thiệu chung về hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe bus ở
Việt Nam. 1
1.Đặc điểm về giao thông vận tải của các đô thị ở Việt Nam 2
2. Hệ thống vận tải hành khách công cộng trong đô thị 4
3.Hệ thống vận tải HKCC bằng xe bus trong đô thị 4
4.Phương tiện VTHKCC: oto bus 4
II.THỰC TRẠNG XE BUS HIỆN NAY 6
1. Quy mô thị trường lớn và đa dạng 6
2. Phân phối dịch vụ xe bus 7
3.Chiến lược giao tiếp dịch vụ 7
4. Quá trình dịch vụ 8
5. Chiến lược giao tiếp dịch vụ 8
6.Những khó khăn và thuận lợi 8
III.Quan điểm của các chủ thể trong xã hội về vận tải hành khách công cộng
bằng xe bus 9
1.Đánh giá của nhà nước 9
2.Đánh giá của doanh nghiệp 11
3.Đánh giá của hành khách 13
IV.MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở VIỆT NAM 14
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển dịch vụ vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt ở Việt Nam 15
2.Xã hội hóa dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Việt
Nam 16
1
Đề Tài: Hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe bus
ở Việt Nam.
I. Giới thiệu chung về hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe bus ở Việt
Nam.
Đô thị phát triển, tất yếu phải sử dụng đến VTHKCC. Vận tải hành khách công

phố lớn ở Việt Nam có tốc độ phát triển tương đối nhanh, cơ sở hạ tầng giao thông
như đường xá, các nút giao thông, bến xe, nhà ga, các công trình khác được đầu tư
xây dựng để đáp ưng sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển nói chung và nhu cầu đi
lại của hành khách nói chung.
b. Nhu cầu đi lại
TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, dân số đi lại đông đúc, số lượng chuyến đi nhiều,
hành ngày mât độ hành khách phương tiện đi lại trên đường rất lớn. Đây là hai
trung tâm kinh tế, chính chị, văn hóa, giáo dục, có rất nhiều văn phòng làm việc,
nhiều trường học, bệnh viện, vui chơi giải trí, cho nên thu hút một số lượng khách
lai vãng rất lớn. Tốc độ tăng dân số cơ học hàng năm ở hai thành phố này rất cao,
kéo theo các nhu cầu về chỗ ở, việc làm, mua sắm tiêu dùng, học tập, đi lại rất
nhiều.
2. Hệ thống vận tải hành khách công cộng trong đô thị
Hệ thống VTHKCC đô thị dược hiểu gồm các yếu tố cấu thành và tạo điều kiện
vận chuyển hành khách bằng phương tiện vận tải công cộng được thuận tiện và an
toàn, hệ thống vận tải hành khách công cộng bao gồm:
3
− Các phương thúc vận tải tham gia vận tải trong đô thị.
− Hệ thống tuyến hoạt động của các phương thức vận tải đó.
− Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng
− Các đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách.
− Cơ quan quản lí nhà nước về HTVTHKCC
− Cơ sở đào tạo nhân lực.
3. Hệ thống vận tải HKCC bằng xe bus trong đô thị.
Khái niệm: Hệ thống VTHKCC bằng xe bus là tất cả các yếu tố cấu thành để góp
phần vận chuyển hành khách bằng xe bus an toàn, thỏa mãn tối đa nhu cầu đi lại
của người dân trong đô thị. Như vậy hệ thống VTHKCC bằng xe bus là một hệ
thống nhỏ trong hệ thống VTHKCC lớn.
Các yếu tố cấu thành hệ thống VTHKCC bằng xe bus
Hệ thống VTHKCC bằng xe bus được cấu thành từ 2 yếu tố sau:

nhiên liệu
c. Căn cứ vào vị trí của các tuyến oto bus người ta chia ra:
− Tuyến oto bus nội thành: Là những tuyến có điểm đầu và điểm cuối nằm
trong phạm vi thành phố, các tuyến này có chiều dài tương quan với diện
tích của đô thị
− Tuyến ngoại ô cò gọi là tuyến bus kế cận: Gồm những tuyến chỉ có điểm đầu
hoặc diểm cuối nằm trong nội thnahf, còn điểm còn lại nằm ngoiaf phạm vi
của thành phố, cacs tuyến này có chiều dài tương đối lớn, từ 20 dến 50km.
Ngoài tuyến nội và ngoại ô, vận tải oto bus còn có các tuyến nội tỉnh, liên
tỉnh và quốc tế, chiều dài tuyến có thể lớn hơn 100km.
d. Căn cứ vào công dụng của tuyến, oto bus được chia thành:
− Tuyến chủ yếu: Gồm các tuyến bảo đảm vận chuyển trực tiếp giiuwax các
vùng riêng biệt và cacs điểm hình thành luồng hành khách
− Tuyến đường bổ sung: Gồm các tuyến đảm bảo vận chuyển hành khách đến
các điểm dừng của các loại vận tải khác
− Tuyến đường hỗ trợ: là những tuyến không thường xuyên, nhằm hỗ trợ cho
tuyến chủ yếu và bổ xung khi cần thiết.
e. Căn cứ vào sức chứa và kích thước, oto bus được phân thành:
− Oto bus có sức chứa đặc biệt nhỏ: 10-12 chỗ, chiều dài 5,5m
− Xe oto bus cỡ nhỏ: 45-48 chỗ, chiều dài 7.5m
− Xe ôto bus cỡ trung bình: 60-65 chỗ, chiều dài 9,5m
− Xe oto bus cỡ lớn: 70-80 chỗ, chiều dài 11 m
Đô thị hiện đại, trình độ và mức sống của người dân thường ở mức cao, vì vậy mà
hệ thống VTHKCC bằng xe bus cũng phải có các yếu tố phù hợp, các phương tiện
5
pahir đảm bảo chất lượng, giảm tiếng ồn và ô nhiễm, nhân viên lái xe phải được
đào tạo bài bản, sự giao tiếp của họ không chỉ là giao tiếp với hành khách trong
nước mà còn có cả khách nước ngoài nữa, họ là cầu nối thể hiện về phong tục, văn
hóa của đô thị đối với du khách.
II. THỰC TRẠNG XE BUS HIỆN NAY

3. Chiến lược giao tiếp dịch vụ
Việc phát triển chiến lược giao tiếp dịch vụ chủ yếu phát triển qua loại hình
quảng cáo.Tận dụng lợi thế xe bus là loại hình phương tiện đi lại trên đường lên
người tiêu dùng có thể dễ dàng nhìn thấy . Các chương trình quảng cáo chủ yếu
chính của công ty chính là các trạm chờ và dán các logo, hay chỉ dẫn cho khách
hàng để biết đến các sản phẩm.
Ngoài ra , công ty còn lập các trang web trên mạng giúp người dùng dễ dàng tìm
tuyến đi.
4. Dịch vụ đối với khách hàng
Vấn đề con người được đặt lên hàng đầu, với một đội ngũ nhân viên thành thạo
trong giao tiếp và vận chuyển hành khách.
Tuy nhiên vẫn có một đôi ngũ nhân viên chưa được đào tạo vì tình trạng thiếu
nhân viên nên công ty tuyển ồ ạt. Đôi lúc nhân viên còn chạy ẩu, gây ra tai nạn
và có thái độ với khách hàng.
Về vấn đề này thì công ty xe bus cũng làm được đó là: giảm giá vé đối với sinh
viên và học sinh, những người có nhu cầu đi nhiều. Đồng thời mở trang web để
người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm các tuyến xe, xem bản đồ Việc đăng kí vé
tháng thì tương đối đơn giản và không mất tiền khách hàng. Nhưng bên cạnh đó
cũng còn nhiều mặt thiếu sót như là việc làm vé tháng thời gian lấy còn chậm,
khách hàng còn phải chờ xe lâu, trên xe vào những giờ cao điểm còn chen chóc
7
nhau, việc chộm cắp cũng thường xuyên xảy ra. Hay như sự thiếu các bến đợi mái
che, hay bến đợi còn quá xe nên hành khách còn cảm thấy mệt khi đi xe
5. Quá trình dịch vụ
Xây dựng các xưởng sửa chữa với trang thiết bị hiện đại
Một khóa đào tạo cơ bản đã được tổ chức trước khi đưa vào hoạt động, giúp các
thợ máy làm quen với các thiết bị máy móc mới.
6. Những khó khăn và thuận lợi
 Khó khăn:
Đối với thực tế của thị trường Hà Nội hiện nay là rất phức tạp và nó đã

vụ xe buýt, hướng tới giảm ùn tắc trong nội đô, thành phố cần quan tâm tới các giải
pháp:
− Tổ chức phân luồng giao thông, theo đó chỉ cho phép các loại phương tiện
oto, xe tải, xe khách đi trên các tuyến vành đai, không đi vào trong thành phố
− Bố trí giờ làm việc của các cơ quan trung ương và địa phương một cách hợp lí
để giảm áp lực phương tiện lên hạ tầng giao thông (vốn yếu và thiết) trong
các khung giờ cao điểm.
− Cần phải hạn chế phương tiện cá nhân tham gia giao thông thông qua việc
hạn chế nhập và lắp ráp xe gắn máy trong nước, đồng thời thí điểm cấm
phương tiện cá nhân trên một số tuyến phố, nhất là trong giờ cao điểm.
− Tuyên truyền về lợi ích việc sử dụng xe buýt và mở cửa vận động CBCNV
ngành GTVT gương mẫu không sử dụng phương tiện cá nhân, sau một thời
gian có thể khuyến khích toàn thể công chức thành phố, tiến tới vận động toàn
dân đô thị sử dụng xe buýt và sau này là các phương tiện VTHKCC khác như
tàu điện ngầm, nổi…
Bên cạnh đó UBND TP Hà Nội nên chỉ đạo sở GTVT, các đơn vị vạn tỉa xe
buýt tổ chức hợp lý các tuyến xe buýt để tránh chồng chéo, nâng cao năng lực
9
phương tiện… từ đó hạn chế được tình trạng giao thông hỗn loạn, tránh lãng phí.
Khi xây xựng mới các dự án hạ tầng giao thông bắt buộc phải có hạ tầng cho
VTHKCC như phải có điểm dừng đỗ an toàn cho khách. Triển khai các tuyến buýt
trục để người dân ngoại thành có thể đi xe buýt vào trung tâm thành phố và ngược
lại. Đồng thời tăng thời gian hoạt động xe buýt từ 16 đến 18 tiếng / ngày để tăng
thêm thời gian tiếp cận xe buýt của người dân. Đơn giản và đồng hạng giá vé, phát
hành vé liên thông, vé ban trước.Xây dựng hệ thống điểm dừng xe buýt văn minh
thuận tiện, khoảng cách đi đến điểm dừng không quá 500m đối với các quận nội
thành, không quá 800m đối với các huyện ngoại thành (dừng không quá 30s). Thí
điểm xây dựng điểm trung chuyển an toàn, thuận tiện, tổ chức trông giữ xe miễn
phí cho hanh khách sử dụng xe buýt taih các điểm trung chuyển, điểm đầu cuối
tuyến xe buýt, có làn đường dành riêng , ưu tiên cho xe buýt.

công ty tiếp tục hợp lí hóa mạng lưới tuyến điểm dừng đỗ, điều chỉnh lộ trình trên
40 tuyến phục vụ phân luồng, chống ùn tắc giao thông, đồng thời mở rộng vùng
hoạt động tuyến.
Đặc biệt, Tổng công ty cũng đã đầu tư thay thế 87 xe buýt mới, đẩy mạng ứng
dụng công nghệ tiên tiến giám sát hoạt động xe buýt và nâng cao chất lượng phục
vụ như lắp đặt thử nghiệm hệ thống camera trực tuyến trên xe, trang bị các đèn Led
thông tin trên xe buýt và tại các điểm nhà chờ, hoàn thành phần mềm “tìm đường
xe buýt” giai đoạn I.
Năm 2013, dù giá vé xe buýt tăng, tuy nhiên sản lượng vận chuyển hành
khách vẫn giữ được ổn định với trên 410 triệu lượt hành khách, “phủ song” thêm
nhiều khu vực của Hà Nội mở rộng…
Theo ông Thường, doanh thu toàn Transerco đạt hơn 4.100 tỷ đồng (tăng
10%) so với năm ngoái, thu nhập bình quân của người lao động trên 5 triệu đồng/
tháng. Tuy nhiên ông Thường cũng thẳng thắn nhìn nhận, các đơn vị vẫn còn gặp
11
nhiều khó khăn trong công tác kinh doanh. Một số tuyến buýt kế cận , liên tỉnh sản
lượng hiệu quả đạt được thấp.
Đề cập đến kế hoạch, mục tiêu trong năm 2014, ông Thường khẳng định:
trong bối cảnh ngân sách trợ giá cho xe buýt có nhiều khó khăn, Tổng công ty vẫn
phải phấn đấu ổn định hoạt động và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ với
phương châm ‘ lấy hành khách làm trung tâm’.
Phó chủ tịch UBND TP.Hà Nội Nguyễn Văn Khôi cho rằng, chất lượng dịch
vụ xe buýt thực sự đã có những chuyển biến được thành phố và người dân ghi
nhận. “ Xe buýt được đánh giá là một trong những điểm sáng của giao thông Thủ
đô năm 2013 nhất là về chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ của lái xe, nhân viên
bán vé” ông Khôi nhấn mạnh. Ông Khôi cũng chỉ đạo, transerco phải tập trung đẩy
mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng bến bãi, các điểm trung chuyển nhằm tạo sự kết nối
giữa các loại hình vận tải nhất là vào quý II năm 2015, tuyến đường sắt đô thị được
đưa vào vận hành khai thác.
3. Đánh giá của hành khách

Bên cạnh những ý kiến trái chiều thì vẫn còn rất nhiều những lời cảm ơn dành
cho các nhân viên lái xe và phụ xe cũng như chất lượng phương tiện , thái độ phục
vụ trên một số tuyến xe :
Khác hàng gửi lời cảm ơn đến nhân viên lái xe tên là Dũng và nhân viên phụ xe là
anh Đức vì đã nhiệt tình tìm lại đồ cho khách hàng để quên trên xe: “vào thời điểm
7h30 phút khách hàng lên xe tại điểm dừng Qua ngã tư cao tốc Thăng Long - Phúc
Yên (xe 29B- 02742), khách hàng xuống Cầu Giấy lúc khoảng 8h30phút. Khách
hàng đi về công ty và phát hiện quên đồ, khi chạy ra điểm Cầu Giấy thì xe 29B-
02742 đã về bãi, khách hàng gặp xe chú Dũng và hỏi thăm, chú Dũng rất nhiệt tình
liên hệ với xe 29B- 02742 của anh Đức và đã tìm thấy đồ, trả lại cho khách.” Được
đăng tải trên diễn đàn XE BUYT HÀ NỘI ONLINE vào ngày 24/4 vừa qua.
13
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở VIỆT NAM.
Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Việt Nam là một
giải pháp hợp lý để vừa đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân vừa tránh ùn tắc giao
thông. Phát triển hệ thống xe buýt là nhiệm vụ thiết yếu của ngành dịch vụ vận tải
hành khách công cộng nói riêng và của hệ thống giao thông đô thị nói chung. Vậy
sau đây, tôi xin được đưa ra một số giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt nhằm khắc phục những hạn chế, khó khăn còn tồn tại đã
được nêu ở trên.
1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển dịch vụ vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt ở Việt Nam.
Để dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt mang lại hiệu quả, đáp
ứng nhu cầu đi lại của người dân thì cần phải có sự phối hợp, tham gia, can thiệp
của Nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội trong việc
xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách, quy chế điều tiết các nguồn vốn, cung
cấp cơ sở hạ tầng…
Về cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Xây dựng đồng bộ hạ tầng giao thông ở những
khu vực đô thị mới và nâng cấp hạ tầng giao thông trên toàn thành phố Hà Nội.

vực tư nhân cung ứng đang ngày càng được thể hiện rõ. Các doanh nghiệp nhà
nước cung ứng các dịch vụ công cộng là độc quyền nên không tạo ra sự cạnh tranh.
Họ sẽ cung cấp cái họ đang có chứ không phải cái mà khách hàng cần, vì vậy chất
lượng của dịch vụ đem lại không cao. Nếu có sự tham gia của các doanh nghiệp tư
nhân, thì sẽ có cạnh tranh, cạnh tranh sẽ dẫn đến yêu cầu giảm chi phí, hạ giá
thành, tăng hiệu quả sản xuất. Từ đó giúp người dân được hưởng dịch vụ công
cộng với chất lượng cao hơn nhưng chi phí thấp hơn. Doanh nghiệp nhà nước được
sự trợ giúp và ưu đãi của nhà nước, vì thế họ không lo đến khoản lỗ lãi ra sao,
chính vì vậy càng làm tăng thêm tình trạng kém hiệu quả trong hoạt động cung ứng
dịch vụ công cộng. Chính sự yếu kém của doanh nghiệp nhà nước trong cung ứng
dịch vụ công cộng như đã nêu trên, dẫn đến xu hướng xã hội hóa dịch vụ công
15
công là tất yếu. Những dịch vụ công cộng được chuyển giao từ doanh nghiệp nhà
nước cho khu vực kinh tế tư nhân thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Phạm
vi các dịch vụ công cộng được chuyển giao cho các tổ chức tư nhân ngày càng mở
rộng. Ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, Nhà nước đã
tiến hành xã hội hóa việc cung ứng một số dịch vụ công cộng. Và với tư cách là
một loại hình dịch vụ công cộng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại
thành phố Hà Nội có thể xã hội hóa là xu hướng tất yếu. Xã hội hóa dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt bằng cách thu hút các thành phần kinh tế tham
gia vào hoạt động cung ứng. Và mục đích của việc xã hội hóa vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt là:
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư từ việc góp vốn của các thành phần kinh tế
tham gia.
- Khai thác tính năng động, sáng tạo của các thành phần kinh tế.
- Cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế tham gia giúp nâng cao về số lượng, chất
lượng và hiệu quả cung ứng dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.
Nhưng để thực hiện được xã hội hóa dịch vụ vận tải hành khách công công bằng
xe buýt thành công, Nhà nước cần phải có chính sách hợp lý để thu hút được các
thành phần kinh tế tham gia như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status