Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
LỜI MỞ ĐẦU
Hàng tồn kho là một trong những khoản mục quan trọng của một doanh
nghiệp, là trọng tâm của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hàng
tồn kho thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản của đơn vị, có số lượng
nghiệp vụ phát sinh lớn và có ảnh hưởng lớn đến nhiều khoản mục khác như giá
vốn hàng bán và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên Báo cáo tài chính các doanh
nghiệp thường có xu hướng làm tăng khoản mục này để thu hút các nhà đầu tư.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường có nhiều loại hình đa dạng đòi hỏi các
điều kiện bảo quản, cất trữ khác nhau nên gặp nhiều khó khăn trong công tác
quản lý. Do đó khoản mục hàng tồn kho thường dễ xảy ra sai sót và gian lận có
ảnh hưởng lớn đến Báo cáo tài chính.
Với những lý do trên công tác kiểm toán hàng tồn kho rất phức tạp và
chiếm nhiều thời gian trong cuộc kiểm toán. Khi tiến hành kiểm toán, các kiểm
toán viên cần phải thận trọng trong việc đánh giá mức độ rủi ro có thể xảy ra và
thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm phát hiện những sai phạm trọng yếu
của khoản mục hàng tồn kho.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán hàng tồn kho nên trong
Báo cáo thực tập này, em xin trình bày về vấn đề “Hoàn thiện quy trình kiểm
toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính do Công ty Hợp danh
Kiểm toán Quốc gia Việt Nam (VNFC) thực hiện”.
Báo cáo của em gồm ba phần như sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về hàng tồn kho và kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm
toán tài chính.
Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho do Công ty
Hợp danh Kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện
Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn
kho trong kiểm toán tài chính do công ty VNFC thực hiện
Trong thời gian thực tập vừa qua em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ, Kiểm toán viên Trần Mạnh Dũng cùng các anh
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
- Chi phớ dch v d dang.
2.c im ca hng tn kho
Hng tn kho cú mt v trớ rt quan trng trong quỏ trỡnh sn xut, kinh
doanh ca mt doanh nghip. Hng tn kho tn ti di nhiu hỡnh thc khỏc
nhau tựy thuc vo loi hỡnh ca doanh nghip. Trong doanh nghip sn xut,
hng tn kho cú th bao gm nguyờn, nhiờn vt liu, cụng c, dng c ch a
vo sn xut; bỏn thnh phm d dang, sn phm hon thnh ch bỏn. Cũn trong
doanh nghip thng mi, hng tn kho bao gm nhng hng húa mua v ch
bỏn.
Lê Thu Thủy Kiểm toán 44
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Hàng tồn kho luôn là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán và kiểm
toán cũng như trong các cuộc thảo luận của các chuyên gia kế toán. Các lý do
khiến hàng tồn kho trở nên quan trọng gồm:
• Hàng tồn kho thường chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong số tổng tài sản
lưu động của một doanh nghiệp và rất dễ xảy ra các sai sót hoặc gian lận
lớn
• Trong kế toán có nhiều phương pháp để xác định giá trị của hàng tồn kho,
và đối với mỗi loại hàng tồn kho doanh nghiệp có thể lựa chọn phương
pháp khác nhau. Mỗi phương pháp khác nhau sẽ đem lại những kết quả
khác nhau. Tuy nhiên doanh nghiệp phải đảm bảo việc sử dụng thống nhất
phương pháp hạch toán hàng tồn kho giữa các kỳ.
• Việc xác định giá trị hàng tồn kho có ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và
có ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu
đến lợi nhuận thuần trong năm.
• Công việc xác định giá trị, chất lượng và tình trạng của hàng tồn kho là
công việc khó khăn, phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều
khoản mục hàng tồn kho rất khó phân loại và định giá như các linh kiện
điện tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang, các tác phẩm nghệ
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm
các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Chi phí cung cấp dịch vụ
Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ như chi phí giám sát và các chi
phí chung có liên quan.Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng
và quản lý doanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
Giá thực tế của hàng tồn kho được hình thành trên cở sở hóa đơn, chứng
từ hợp lệ chứng minh các khoản chi phí hợp pháp của doanh nghiệp để có được
hàng tồn kho đó.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Có bốn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho sau đây:
(a)Phương pháp theo giá đích danh
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp có ít các mặt
hàng hoặc các loại mặt hàng ổn định và nhận diện được.
(b)Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và
giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể
tính sau mỗi lần nhập hoặc thời kỳ phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này được áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua
trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho được sản xuất hoặc mua ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp
này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng tồn kho ở
thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
mình. Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay thì việc áp
dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho càng trở
nên dễ dàng hơn nên đa số doanh nghiệp đều áp dụng phương pháp này. Sử
dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho cho phép doanh
nghiệp kiểm soát hàng tồn kho một cách chặt chẽ tránh việc dự trữ thiếu hàng
tồn kho gây ách tắc trong sản xuất hay dự trữ thừa hàng tồn kho gây ra tình
trạng ứ đọng vốn và tăng chi phí lưu kho.
b.Chứng từ sử dụng
Đối với nghiệp vụ mua hàng hóa về nhập kho:
- Phiếu yêu cầu mua hàng
- Hóa đơn mua hàng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa nhập kho
- Phiếu nhập kho
Đối với nghiệp vụ xuất kho vật tư, hàng hóa:
- Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa
- Phiếu xuất kho
c.Tài khoản sử dụng
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư, hàng hóa mà doanh
nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập về kho doanh nghiệp.
Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật
liệu theo giá thực tế. Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 1521: Nguyên, vật liệu chính
Tài khoản 1522: Vật liệu phụ
Tài khoản 1523: Nhiên liệu ....
Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”
TK 632
TK 157
TK 156
Kết chuyển
Lưu kho
Xuất kho
Xuất bán
Hàng gửi bán
Xuất NVL
Xuất thẳng không qua kho
CPSXC
TK 151, 152,153
TK 611
TK 621
Kết chuyển NVL cuối kỳ
Xuất NVL
TK 627
TK 622
TK 631
CPNVL
CPNC
CPSX chung
TK 154
Kết chuyển SPDD đầu kỳ
TK 155,157
TK 632
Kết chuyển NVL
cuối kỳ
Kết chuyển NVL
đầu kỳ
đã ghi sổ đại diện cho số hàng tồn
kho đã xuất bán trong kỳ
Hàng tồn kho được phản ánh
trên Bảng cân đối kế toán là
thực sự tồn tại.
Tính
đầy đủ
Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển
và tiêu thụ hàng tồn kho xảy ra trong
kỳ đều đã được phản ánh trên sổ sách,
báo cáo kế toán.
Số dư tài khoản “Hàng tồn
kho” đã bao hàm tất cả các
nguyên vật liệu, công cụ,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
hiện có tại thời điểm lập
Bảng cân đối kế toán
Quyền
và nghĩa
Trong kỳ, doanh nghiệp có quyền đồi
với số hàng tồn kho đã ghi sổ
Doanh nghiệp có quyền đối
với số dư hàng tồn kho tại
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
vụ
thời điểm lập Bảng cân đối
kế toán
Tính giá
mô tả phạm vi và cách thức tiến hành công việc”. Lập kế hoạch kiểm toán là một
công việc rất quan trọng nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản nhất của một
cuộc kiểm toán. Nó là giai đoạn đầu tiên chi phối tới chất lượng và hiệu quả
chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán được lập một cách thích
hợp nhằm đảm bảo bao quát được các vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán và
giúp hoàn thành đúng thời hạn công việc được giao.Việc thực hiện công việc
kiểm toán theo đúng trình tự kế hoạch sẽ giúp kiểm toán viên thu thập bằng
chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, tránh xảy ra các sai sót, giảm thiểu trách
nhiệm pháp lý và giữ vững uy tín với khách hàng. Ngoài ra, kế hoạch kiểm toán
còn giúp các kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau và với kiểm toán nội
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
bộ, các chuyên gia ở bên ngoài. Dựa trên kế hoạch kiểm toán đã lập thì có thể
kiểm soát và tiến hành đánh giá công việc kiểm toán đã và đang thực hiện góp
phần nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán. Giai đoạn lập kế hoạch được thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán
2.1.1.Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quá trình kiểm toán bắt đầu từ khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán
thu nhận khách hàng. Khách hàng ở đây có thể là khách hàng cũ mà công ty đã
tiến hành kiểm toán trong nhiều năm hoặc khách hàng mới. Thu nhận một khách
hàng chính là việc liên hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng tiềm năng. Khi
khách hàng đã có yêu cầu kiểm toán thì Ban giám đốc sẽ tiến hành các công việc
cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: Đánh giá khả năng chấp
nhận kiểm toán, Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và Ký hợp đồng kiểm
toán.
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
Chuẩn bị kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Việc tìm hiểu và thu thập thông tin cơ sở sẽ giúp kiểm toán viên có được sự hiểu
biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng giúp quá trình kiểm toán thuận
lợi hơn. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310, Hiểu biết về tình hình
kinh doanh đã hướng dẫn: “để thực hiện được kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm
toán viên phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định
các dữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn vị kiểm toán
mà theo đánh giá của kiểm toán viên chúng có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc Báo cáo kiểm toán”. Công
việc được tiến hành qua các bước sau:
Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng:
Mỗi cuộc kiểm toán đều có đối tượng kiểm toán hoạt động trong các lĩnh
vực kinh doanh khác nhau. Mỗi ngành nghề sản xuất kinh doanh đều mang
những đặc điểm khác nhau, có những hệ thống kế toán riêng và áp dụng các
nguyên tắc kế toán đặc thù. Hơn nữa tầm quan trọng của các nguyên tắc kế toán
cũng thay đổi theo ngành kinh doanh của khách hàng. Vì vậy, đòi hỏi kiểm toán
viên phải tìm hiểu kĩ về ngành nghề kinh doanh của khách hàng để đảm bảo tính
thận trọng nghề nghiệp đúng mức. Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh
bao gồm như lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, bộ máy tổ chức và hoạt động, cơ
cấu vốn, hệ thống dây chuyền công nghệ, vị trí của kiểm toán nội bộ ... Để có
những hiểu biết này kiểm toán viên có thể thu thập bằng nhiều cách thức như:
phỏng vấn Ban giám đốc khách hàng, phòng kế toán,nhân viên, trao đổi với các
kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc các kiểm toán viên kiểm toán cho doanh nghiệp
khác cùng ngành nghề kinh doanh. Ngoài ra kiểm toán viên cũng có thể tìm hiểu
qua sách báo, tạp chí chuyên ngành.
Xem xét lại hồ sơ của các cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung
Trong hồ sơ các cuộc kiểm toán năm trước thường chứa đựng nhiều thông
tin về khách hàng, các tài liệu như : sơ đồ tổ chức bộ máy, điều lệ công ty, các
thủ tục phân tích
Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ giúp kiểm
toán viên nắm bắt được quy trình pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các cuộc tiếp xúc với Ban giám đốc
kiểm toán viên có thể thu thập các loại giấy tờ như: Giấy phép thành lập và điều
lệ công ty; Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra, kiểm tra của năm
hiện hành hay những năm trước, Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản
trị và Ban giám đốc; Các hợp đồng và các cam kết quan trọng.
Thực hiện thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 Quy trình phân tích : “Kiểm
toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán.Quy trình phân tích cũng được thực
hiện ở các giai đoạn khác trong quá trình kiểm toán. ”.
2.1.4.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Trong doanh nghiệp hàng tồn kho và giá vốn luôn ảnh hưởng trọng yếu
đối với tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì hàng
tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của đơn vị trên Bảng cân
đối kế toán còn giá vốn hàng bán là một khoản mục quyết định tới lợi nhuần
thuần của đơn vị. Kiểm toán viên cần thận trọng đánh giá mức độ trọng yếu và
rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với hàng tồn kho.
Đánh giá tính trọng yếu
Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng mức độ sai phạm liên quan đến hàng
tồn kho, ví dụ như:
- Số lượng các nghiệp vụ mua, sản xuất, tiêu thụ xảy ra với mật độ lớn nên
làm tăng khả năng xảy ra sai phạm
- Việc tính giá và đo lường thường phức tạp:
+ Xác định và phân bổ chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công và
sử dụng một số câu hỏi sau đây: Hệ thống hàng tồn kho có theo dõi chi tiết cho
từng loại hàng tồn kho không? Hệ thống sổ sách kế toán có được đối chiếu ít
nhất một lần với kết quả kiểm kê trong năm không? Hàng tồn kho có được đánh
dấu theo một dãy số đựơc xây dựng trước không? Sự khác biệt giữa số thực tế
với số kiểm kê được giải quyết như thế nào? Có tồn tại một phòng thu mua hàng
độc lập chuyên thực hiện trách nhiệm mua tất cả nguyên liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hóa không? Có tồn tại một phòng riêng biệt chuyên thực hiện việc nhận
hàng đến không? Các vật tư hàng hóa có được kiểm soát và lưu trữ bởi một bộ
phận độc lập và có được kiểm soát chặt chẽ việc xuất dùng không?
Thông qua việc mô tả hoặc vẽ thành lưu đồ về hệ thống kiểm soát nội bộ
đối với hàng tồn kho từ đó kiểm toán viên có thể xác định được hệ thống kiểm
soát nội bộ của đơn vị hoạt động có hiệu quả hay không? Kiểm toán viên cũng
có thể thu thập thêm những thông tin về sự hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ thông qua phỏng vấn các nhân viên trong công ty, kiểm tra các chứng từ, sổ
sách và quan sát các hoạt động. Kiểm toán viên quan sát việc tách li trách nhiệm
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
trong việc thực hiện các chức năng của chu trình. Khi kiểm tra các tài liệu kiểm
toán viên có thể kiểm tra các Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt mua hàng, Phiếu
yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa, Phiếu vận chuyển hàng, Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, các sổ sách về hàng tồn kho. Từ đó kiểm toán viên sẽ có những bằng
chứng để đánh giá rủi ro kiểm soát đối với các cơ sở dẫn liệu của hàng tồn kho.
Thứ hai: Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
bổ sung
Sau khi đạt được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát hàng tồn
kho, kiểm toán viên đưa ra mức rủi ro kiểm soát ban đầu đối với các cơ sở dẫn
liệu trên Báo cáo tài chính. Để khẳng định xem những đánh giá ban đầu có chính
xác không, kiểm toán viên cần thu thập thêm những bằng chứng về sự hoạt
động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ bằng việc thiết kế các thử nghiệm
Nghiệp vụ lưu kho cũng là một nghiệp vụ trọng tâm trong công tác hạch toán
hàng tồn kho do vậy việc đánh giá hệ thống kiểm soát đối với nghiệp vụ lưu kho
phải được thực hiện một cách cẩn trọng và thích đáng. Đối với nghiệp vụ này
kiểm toán viên cần chú ý đến việc lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho và việc đố
chiếu thường xuyên giữa thủ kho và bộ phận kế toán. Các thủ tục kiểm soát chủ
yếu là: Qun sát kiểm kê hàng tồn kho, thực hiện kiểm kê lại; Quan sát và điều tra
việc sử dụng kho bãi, bảo vê.; Kiểm tra các phiếu nhập kho, báo cáo giao nhận
hàng.......
2.1.6.Thiết kế chương trình kiểm toán
Thiết kế chương trình kiểm toán là một công việc rất quan trọng trong quá
trình lập kế hoạch kiểm toán. Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết
về công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và phân công lao
động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên
quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ
tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng bộ phận hay khoản mục được kiểm
toán. Một chương trình được thiết kế phù hợp sẽ giúp các kiểm toán viên phối
hợp chặt chẽ với nhau theo những hướng dẫn chi tiết đã đặt ra; đây còn là bằng
chứng chứng minh thủ tục kiểm toán đã được lập và là phương tiện để chủ
nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán.
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Một chương trình kiểm toán thường được thiết kế làm ba phần: trắc
nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số dư.
2.2.Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm
toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán. Trong giai đoạn này kiểm toán viên tiến hành thực hiện tuân theo chương
trình kiểm toán đã được thiết kế để tìm ra các bằng chứng có giá trị cao.
• Thực hiện các thủ tục phân tích
+ So sánh với xu hướng biến động của toàn ngành
+ So sánh số đã thực hiện so với kế hoạch đã đặt ra
+ Phân tích các khoản mục cấu thành nên giá thành sản phẩm như chí phí
nguyên vật liêu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
• Thu thập danh mục hàng tồn kho và đối chiếu với sổ sách kế toán
Khi bắt đầu kiểm toán, kiểm toán viên cần thu thập danh mục hàng tồn
kho rồi tiến hành đối chiếu với sổ chi tiết và sổ tổng hợp để đảm bảo sự khớp
đúng giữa thẻ kho với sổ sách kế toán vá Báo cáo tài chính.
• Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho
Kiểm kê hàng tồn kho và quản lý việc kiểm kê hàng tồn kho không phải
nhiệm vụ của kiểm toán viên mà đó là nhiệm vụ của khách hàng. Trách nhiệm
của kiểm toán viên là quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho. Mặc dù việc quan
sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho là một thử nghiệm tốn kém về thời gian và
khó thực hiện nhưng hết sức quan trọng và cần thiết đối với kiểm toán viên khi
kiểm toán hàng tồn kho.
Trong thực hiện thủ tục kiểm toán này kiểm toán viên cần thu thập các
thông tin để đánh giá tính tin cậy của các thủ tục kiểm kê hàng tồn kho mà
doanh nghiệp áp dụng, có như vậy kiểm toán viên mới có thể tin cậy được vào
những kết quả mà doanh nghiệp cung cấp. Đối với một số loại hàng tồn kho đặc
biệt như vàng bạc, đá quí, kim khí doanh nghiệp có thể thuê các chuyên gia từ
bên ngoài để kiểm kê. Lúc này kiểm toán viên cần phải đánh giá, sử dụng kết
quả đó tuân theo những chuẩn mực kiểm toán đã qui định.
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Kiểm toán viên phải thảo luận rõ về thời gian quan sát vật chất hàng tồn
kho với doanh nghiệp dựa vào hệ thống kho bãi của doanh nghiệp và những
đánh giá về rủi ro kiểm soát. Kiểm toán viên nên rà soát và đánh giá kế hoạch
kiểm kê của đơn vị để có thể bố trí, điều chỉnh thích hợp với kế hoạch kiểm
toán. Ngày kiểm kê hàng tồn kho nên sát với ngày lập Bảng cân đối kiểm toán
trên Thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp này có phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp
không?
Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra giá của một số loại hàng tồn kho đánh
giá tính hợp lý của phương pháp mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Giá vốn hàng tồn kho: Với hàng hóa và nguyên vật liệu mua về thì kiểm
toán viên có thể dựa vào hóa đơn mua hàng để xác định số lượng và đơn giá của
hàng tồn kho để có thể tính ra giá vốn hàng tồn kho. Với sản phẩm dở dang và
thành phẩm thì giá vốn cần phải kiểm tra việc tập hợp chi phí thông qua hệ
thống sổ sách chi phí như: nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
Giá trị thuần của hàng tồn kho: Hàng tồn kho được phản ánh theo giá trị
thuần của chúng, nhưng trong một số trường hợp giá của hàng tồn kho cần được
điều chỉnh giảm: Sụt giá trên thị trường; Đổ vỡ, hỏng hóc; Quá hạn sử dụng, lỗi
thời; Quyết định bán lỗ để chuyển sang mặt hàng khác; Lỗi trong khi mua và sản
xuất. Khi kiểm tra, kiểm toán viên cần phải kiểm tra kỹ việc ghi giảm giá hàng
tồn kho, đồng thời độc lập ước đoán giá trị cần ghi giảm và so sánh đối chiếu hai
kết quả trên.
Sử dụng kết quả của các chuyên gia: Đối với một số loại hàng hóa đặc biệt
như: vàng bạc, đá quí, khai thác dầu.... thì việc định giá chúng là rất khó khăn.
Lúc này kiểm toán viên rất cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia bên ngoài.
Tuy nhiên, kiểm toán viên cũng phải đánh giá tính độc lập và năng lực chuyên
môn của chuyên gia để đảm bảo kết quả đáng tin cậy.
• Gửi thư xác nhận với bên thứ ba
Lª Thu Thñy KiÓm to¸n 44
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Khi kiểm toán một doanh nghiệp mà hàng tồn kho của doanh nghiệp đó
lại nằm trong kho của bên thứ ba như: hàng gửi bán, hàng ký gửi, hàng mua
nhưng chưa kịp vận chuyển.... thì kiểm toán viên cần kiểm tra tính hiện hữu của
1.Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty
Cụng ty VNFC l cụng ty hp danh v kim toỏn c thnh lp v hot
ng kim toỏn c lp ti Vit Nam theo Ngh nh s105/N - CP ngy
30/3/2004 ca Chớnh ph v kim toỏn c lp. VNFC l cụng ty kim toỏn chu
trỏch nhim vụ hn i vi khỏch hng v kt qu cuc kim toỏn.
Cụng ty Hp danh Kim toỏn Quc gia Vit Nam VNFC c thnh lp
trờn c s Giy chng nhn ng ký kinh doanh s 0105000009 ca S k
hoch v u t thnh ph H Ni cp ngy 24/10/2005. Cụng ty hot ng
theo iu l cụng ty c hi ng thnh viờn phờ duyt theo Lut Doanh
nghip s 13/1999/QH10 ngy 12/6/1999.
a ch tr s chớnh ca Cụng ty: Phũng 1003 tng 10, tũa nh 18T2khu ụ
th Trung Hũa, Nhõn Chớnh phng Nhõn Chớnh, qun Thanh Xuõn thnh ph
H Ni.
in thoi: 04 2512792, 2512793 Fax: 2512794
Cụng ty Hp danh kim toỏn Quc gia Vit Nam l thnh viờn ca tp on
tỏi chớnh VNFC gm:
- Cụng ty Hp danh Kim toỏn Quc gia Vit Nam
- Cụng ty T vn Ti chớnh Vit Nam
- Cụng ty TNHH mt thnh viờn thm nh ti chớnh Vit Nam
- Trung tõm o to ti chớnh quc t VNFC
- Cụng ty c phn bu chớnh v phỏt trin vin thụng Vit Nam
Ngoi ra cụng ty cũn tham gia vo cỏc t chc ngh nghip nh Chi hi k
toỏn thuc Trung ng hi k toỏn v kim toỏn Vit Nam; thnh viờn hi kim
Lê Thu Thủy Kiểm toán 44
25