Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện chu trình kiểm toán tiền l-
ơng viên trong kiểm toán BCTC do công
ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam thực
hiện
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Hà
Lớp : Kiểm toán 44
Khoa : Kế toán
Giáo viên hớng dẫn : TS. Chu Thành
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Những năm gần đây thích ứng với nhu cầu phát triển của nền kinh tế,
kiểm toán đã trở thành hoạt động không thể thiếu đợc trong mỗi doanh
nghiệp. Kiểm toán đã góp phần hớng dẫn nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh và năng lực quản lí cho mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
kiểm toán còn tạo niềm tin cho những ngời quan tâm đến thực trạng tài
chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lơng là khoản mục chi phí khá quan trọng và khá lớn trong mỗi
doanh nghiệp vì nó có ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của ngời lao động cũng
nh ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Do đó, việc xây dựng một chính sách tiền lơng hợp lí, kết hợp hài hoà giữa
lợi ích của mỗi cá nhân và lợi ích của doanh nghiệp sao cho hiệu quả và tiết
kiệm nhất là mong muốn của mỗi doanh nghiệp hiện nay.
Chính bởi tầm quan trọng của chi phí tiền lơng trong mỗi doanh nghiệp
nên trong thời gian thực tập tại công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam em đã
đi sâu nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện qui trình kiểm toán chu trình tiền l-
ơng và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Hợp danh
kiểm toán Việt Nam thực hiện.
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CNV Công nhân viên
CPA VIET NAM VIET NAM Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
TNCN Thu nhập cá nhân
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ
.......................................................................................................................
16
Sơ đồ 1.2. Qui trình hạch toán tiền lơng
.......................................................................................................................
17
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CPA VIETNAM
.......................................................................................................................
38
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động của công ty trong hai năm 2004 - 2005
.......................................................................................................................
34
Bảng 2.2. Chơng trình kiểm toán chi phí lơng, phải trả công nhân viên
.......................................................................................................................
47
Bảng 2.3. Bảng so sánh tỉ lệ quĩ lơng so với doanh thu giữa các năm tại
công ty ABC
.......................................................................................................................
53
60
Bảng 2.12. Bảng trích nộp BHXH, BHYT
.......................................................................................................................
61
Bảng 2.14. Bảng ớc tính các khoản trích theo lơng tại công ty XYZ
.......................................................................................................................
62
Bảng 2.15. Kiểm tra việc thanh toán trích nộp BHXH
.......................................................................................................................
62
Bảng 2.16. Bảng tính lại thuế TNCN cho cán bộ công nhân viên có thu
nhập cao
.......................................................................................................................
63
Bảng 2.17. Bảng kiểm tra việc thanh toán lơng
.......................................................................................................................
64
Bảng 2.18. Bảng kiểm tra thanh toán lơng cho cán bộ CNV
.......................................................................................................................
65
Bảng 3.1.Xác định qui mô trọng yếu tại đơn vị khách hàng
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
.......................................................................................................................
78
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I. Lí luận chung về kiểm toán chu trình
tin đợc trình bày trên bảng khai tài chính.
Mục tiêu tiêu chung của kiểm toán tài chính là giúp cho kiểm toán viên
và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập
trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật
liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các
khía cạnh trọng yếu hay không? Có đợc hệ thống mục tiêu hợp lý sẽ giúp cho
kiểm toán viên thực hiện có hiệu quả và đúng hoạt động kiểm toán.
Theo đó ta thấy mục tiêu xác minh tính trung thực và hợp lí và hợp pháp
của BCTC cần phải hớng tới là:
Tính có thực của các thông tin đợc phản ánh trên BCTC với ý nghĩa các
thông tin phản ánh tài sản hay nguồn vốn hay các nghiệp vụ phát sinh phải
thực tế xảy ra.
Tính trọn vẹn là việc phản ánh các thông tin trên BCTC không đợc bỏ sót.
Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá trị của tài sản cũng nh
giá phí phải đợc tính theo phơng pháp kế toán
Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học cộng dồn cũng nh
khi chuyển sổ.
Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày phản ánh việc phân loại
tài sản hay nguồn vốn phải đợc thực hiện đúng, tuân thủ theo những chuẩn
mực, những qui định đã ban hành.
Tính quyền và nghĩa vụ phản ánh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với mỗi tài sản hay khoản nợ trên BCTC.
1.1.3. Qui trình kiểm toán báo cáo tài chính
Lập kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán là bớc đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, nó có
ảnh hởng đến chất lợng cuộc kiểm toán, là yếu tố quyết định đến sự thành
công của cuộc kiểm toán.
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thủ tục kiểm tra chi tiết: Đây là việc áp dụng các biện pháp cụ thể để
kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d của các khoản mục,
của các nghiệp vụ liên quan.
Kiểm tra chi tiết là sự kết hợp giữa hai loại trắc nghiệm đó là: Trắc
nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d.
Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên thực hiện theo trình tự
sau:
Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết
Chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết
Lựa chọn các khoản mục chính
Thực hiện các biện pháp kiểm toán trên các khoản mục đợc chọn
Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Xử lý các khoản chênh lệch
Kết thúc kiểm toán: Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần phải chú ý
xem xét các vấn đề sau:
Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: Những khoản nợ ngoài dự
kiến có thể là các nghĩa vụ, các công nợ ngoài dự kiến, các khoản bồi thờng
nhng đến thời điểm khoá sổ vẫn cha thể kết luận là có chắc chắn xảy ra hay
không? Đó cũng có thể là các khoản nợ liên quan đến vụ kiện, các khoản
tranh chấp về thuế.
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: Đối với sự kiện
có ảnh hởng trực tiếp đến báo cáo tài chính thì tách ra làm hai loại:
Các sự kiện phải điều chỉnh: Kết quả các vụ kiện để tăng khoản nợ
ngoài dự kiến, các khoản tài sản không sử dụng đợc và nhợng bán sau ngày
khoá sổ.
Các nghiệp vụ ảnh hởng trực tiếp nhng chỉ cần công bố trên thuyết
minh báo cáo tài chính: Phát hành trái phiếu hay cổ phiếu hay sự biến đổi
Đối với doanh nghiệp: Tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một trong
những khoản mục chi phí sản xuất, là yếu tố tạo thành giá trị sản phẩm. Tiền
lơng có ảnh hởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kì.
Đối với xã hội: Tiền lơng là công cụ của chính sách phân phối và tái
phân phối thu nhập.
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra, đi kèm với tiền lơng là các khoản trích theo lơng: BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Bảo hiểm xã hội: Trích 20% tổng quĩ lơng cơ bản. Trong đó doanh
nghiệp chịu 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, còn ngời lao
động chịu 5% trừ vào thu nhập hàng tháng.
Doanh nghiệp nộp 20% này cho cơ quan bảo hiểm cấp trên. Quĩ này
đùng để trợ giúp cho ngời tham gia đóng bảo hiểm xã hội khi họ ốm đau
hoặc nghỉ h,
Bảo hiểm y tế: Trích 3% tổng quĩ lơng cơ bản. Trong đó doanh nghiệp
chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại ngời lao động chịu 1%
trừ vào thu nhập.
Kinh phí công đoàn: Trích 2% tổng quĩ lơng cơ bản, tính vào chi phí sản
xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nộp 1% cho cơ quan cấp trên, còn
1% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn cấp cơ sở.
1.2.2.Các hình thức trả lơng:
Hình thức trả l ơng theo thời gian : Là thực hiện việc trả lơng cho ngời
lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo
nghiệp vụ, chuyên môn của ngời lao động. Tuỳ theo tính chất lao động khác
nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thang lơng riêng.
Đơn vị để tính lơng theo thời gian là: Lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng cho lơng nhân viên làm công tác quản lí,
này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc thởng
trong sản xuất nếu nh họ tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t. Đồng thời
với việc khen thởng, trong trờng hợp ngời lao động làm hỏng sản phẩm, lãng
phí vật t, thì sẽ phải chịu phạt trừ vào thu nhập.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài
tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính trên cơ
sở tăng đơn giá tiền lơng ở các mức năng suất cao. Hình thức này có tác dụng
kích thích ngời lao động duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa. Tuy nhiên
theo hình thức này lại làm cho tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá
thành sản phẩm nên chỉ đợc sử dụng trong một số trờng hợp cần thiết nh:
Hoàn thành đơn đặt hàng trong thời gian ngắn,
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình thức khoán khối l ợng hoặc khoán từng việc: Hình thức này áp
dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất nh: Bốc dỡ nguyên
vật liệu, hàng hoá, sửa chữa nhà cửa,
Hình thức khoán quĩ lơng: Hình thức này là dạng đặc biệt của tiền lơng
sản phẩm, đợc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng
ban của doanh nghiệp. Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công việc
tại các phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quĩ lơng. Quĩ lơng thực tế
của từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao.
1.2.3.Chức năng của chu trình tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Chu trình tiền lơng và nhân viên bắt đầu bằng việc tuyển dụng và thuê
mớn nhân viên và kết thúc bằng việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động.
Chức năng tuyển dụng và thuê mớn nhân viên: Công việc này do bộ
phận nhân sự thực hiện. Tất cả các trờng hợp tuyển dụng và thuê mớn đều đ-
ợc ghi chép trên một bản báo cáo do ban quản lí phê duyệt, trong đó có nêu
rõ vị trí công việc, trách nhiệm công việc, mức lơng khởi điểm,
Bản báo cáo này đợc lu trữ ở phòng nhân sự để vào sổ nhân sự và lu trữ
1.2.4. Công tác tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Việc tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc thể
hiện qua hai sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Qui trình hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
17
TK 334
TK 152,111,334 TK 111,112,1388
TK 334
TK 622,627,641,642TK 338(2,3,4)TK 111,112
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
cho
cho cơ quan quản lí quĩ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
vào chi phí SXKD
BHXH phải trả cho CNV
Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Khấu trừ BHXH, BHYT vào
vào thu nhập của CNV
KPCĐ vượt chi, đề nghị
cấp bù
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2. Qui trình hạch toán tiền lơng
1.3. Kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong
kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1.Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên trong kiểm
toán báo cáo tài chính
Trích trước
lương phép
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của doanh nghiệp đó. Vì thế, các nhà quản lí luôn luôn phải cân nhắc đến vấn
đề: Tiền lơng vừa phải đảm bảo cho ngời lao động trang trải cuộc sống, đồng
thời phù hợp với chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh trong kì.
Chi phí tiền lơng đợc xem là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính
vì nếu phân loại và phân bổ sai sẽ có thể dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị
sản phẩm dở dang, giá thành sản phẩm và giá trị hàng tồn kho trong doanh
nghiệp. Từ đó gây ảnh hởng đến lợi nhuận trong kì.
1.3.2.Các sai phạm tiềm tàng trong chu trình tiền lơng và nhân viên
Chi phí tiền lơng khống: Chi phí tiền lơng đã ghi sổ song trên thực tế lại
không phát sinh, hay chi phí lơng phát sinh ở kì sau nhng lại đợc hạch toán
vào kì này.
Tính ra tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chính xác: Do
tính sai hoặc cộng nhầm hay hạch toán sai.
Tiền lơng thanh toán cao hơn so với thực tế: Ghi sổ thanh toán nhng
thực tế cha chi lơng.
1.3.3.Mục tiêu của kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên
Mục tiêu chung: Kiểm toán viên phải thu thập đợc các bằng chứng để
khẳng định tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lơng và nhân
viên, tất cả các thông tin trọng yếu có liên quan tới chu trình đều đợc trình
bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ tài chính hiện hành.
Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực:
Điều đó có nghĩa rằng tất cả các nghiệp vụ về tiền lơng đã đợc ghi
chép trên thực tế phải xảy ra và các khoản chi phí tiền lơng và khoản tiền l-
ơng cha thanh toán phải thực sự tồn tại.
Mục tiêu trọn vẹn: Mục tiêu trọn vẹn đối với các nghiệp vụ tiền lơng
đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ tiền lơng đã xảy ra đều đợc ghi chép đầy
đủ.
Ghi sổ sách kế toán về tiền lơng: Tất cả các khoản phải thanh toán cho
công nhân viên cần phải đợc ghi chép một cách chính xác, đúng kì và phải đ-
ợc phân loại hợp lí. Nếu không có thể dẫn tới việc tính sai lơng, các khoản
khấu trừ khác.
Để có thể kiểm soát đợc việc ghi chép này, Ban giám đốc cần phải thiết
lập ra một sơ đồ tài khoản hạch toán và các thủ tục phân bổ chi phí nhân
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công. Đồng thời cũng phải thống nhất một cách hợp lí giữa hệ thống các
bảng tính lơng, bảng tổng hợp chi phí lơng, sổ nhật kí tiền lơng và sổ cái.
Thực chi: Để có thể kiểm soát đợc các khoản chi không có thật thì
trong việc chi trả lơng cần chú ý chỉ thanh toán dựa trên các khoản nợ đã ghi
nhận. Các phiếu chi hoặc séc chi lơng phải thể hiện rõ ràng đó là chi cho các
công việc, sản phẩm hoàn thành. Tất cả các cá nhân khi nhận lơng đều phải
kí nhận.
Tiếp cận hệ thống sổ sách: Để kiểm soát đối với các khoản chi không
đúng và những chi phí nhân công không đợc thông qua thì Ban quản lí cần
phải đa ra các chính sách nhằm hạn chế việc tiếp cận hệ thống sổ sách của
những ngời có thẩm quyền.
Phân chia trách nhiệm: Để đảm bảo một cách thỏa đáng về việc phân
chia trách nhiệm, bộ phận nhân sự cần phải có sự tách rời với bộ phận tính
toán lơng, thởng, lập bảng lơng, Nếu không chức năng phê duyệt của bộ
phận nhân sự sẽ phối hợp với chức năng thanh toán lơng và có thể làm tăng
mức lơng phải trả hoặc tạo ra nhân viên khống.
1.4. Qui trình kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân
viên
1.4.1.Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong kiểm toán BCTC nhằm đảm bảo tính hiệu
Đồng thời kiểm toán viên cũng thu thập Bảng thanh toán lơng, biên bản nộp
BHXH, BHYT các quí để đối chiếu và kiểm tra sau này.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng: Thu thập thông
tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng trong kiểm toán chu trình tiền lơng,
nhân viên sẽ giúp kiểm toán viên nắm bắt đợc quá trình mang tính chất pháp
lí có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng. Đồng thời cũng
giúp kiểm toán viên xem xét đợc sự biến động về tình hình nhân sự, xem xét
sự tranh chấp giữa cán bộ công nhân viên trong công ty với Ban giám đốc
công ty.
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lí mà kiểm toán viên cần phải thu thập
đó là:
Bản đăng kí quĩ lơng với cơ quan cấp trên
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thu thập các hợp đồng lao động
Thu thập các bảng thanh toán lơng của các tháng
Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc tăng lơng hay kí kết hợp
đồng lao động mới
Biên bản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN,...
Thực hiện thủ tục phân tích: Sau khi thực hiện thu thập thông tin cơ sở
kiểm toán viên tiến hành thủ tục phân tích các thông tin cơ sở giúp cho kiểm
toán viên thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp để thu thập đợc bằng chứng
kiểm toán có giá trị và có hiệu lực. Việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai
đoạn này giúp cho kiểm toán viên đánh giá sơ bộ về tình hình biến động quĩ
lơng, tình hình biến động nhân sự của đơn vị khách hàng
Mức độ áp dụng thủ tục phân tích tuỳ thuộc vào qui mô, tính phức tạp và
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với chu trình tiền lơng
việc thực hiện thủ tục phân tích bao gồm:
So sánh tổng chi phí tiền lơng giữa các kì để xem xét các biến động
với chi phí sản xuất, doanh thu trong kì. Thông thờng mức trọng yếu phân bổ
cho khoản mục tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc xác định trên cả
mặt định lợng và định tính, tổng thể thờng đợc chọn để xác định mức trọng
yếu cho khoản mục này là doanh thu hoặc giá vốn.
Sau khi tiến hành ớc lợng và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản
mục trên Báo cáo tài chính kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá rủi ro kiểm
soát.
Đánh giá rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán
viên đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán vẫn
còn có sai phạm trọng yếu. Trong quá trình kiểm toán việc chọn mẫu kiểm
toán còn gặp nhiều giới hạn nên kiểm toán viên không thể phát hiện ra hết tất
cả các sai sót trọng yếu trên BCTC. Do đó, rủi ro kiểm toán luôn luôn tồn tại
ngay cả khi kiểm toán viên tuân thủ đúng theo các chuẩn mực kiểm toán, kế
toán.
Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu
mức độ trọng yếu có thể chấp nhận đợc tăng lên thì rủi ro kiểm toán càng
thấp và ngợc lại. Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toán cao thì số l-
ợng bằng chứng cần thu thập cũng tăng lên.
Trong kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên, khi rủi ro kiểm toán
đợc đánh giá là cao, kiểm toán viên cần phải thu thập bằng chứng, đánh giá
Nguyễn Thị Ngọc Hà Kiểm toán 44
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và phân bổ mức trọng yếu một cách thận trọng cho khoản mục tiền lơng và
các khoản trích theo lơng bởi đây là khoản mục có ý nghĩa và phát sinh lớn
trên BCTC.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát: Tìm
hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là một phần hết sức quan trọng
trong mỗi cuộc kiểm toán.
Kiểm toán viên có sự hiểu biết về HTKSNB của khách hàng sẽ giúp cho