Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại công ty Tanimex - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
-----#"-----
PHẠM THỊ HÀ GIANG 

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TANIMEX
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn khoa học và toàn thể
Quý Thầy cô.

Phạm Thị Hà Giang
Lớp TCDN Đêm 1
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 ...........................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.............................................................1
1.1 Khái niệm về năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường. ........................................................................................................................... 1
1.2 Quản trị tài chính trong doanh nghiệp............................................................. 2
1.2.1 Các quyết định tài chính.............................................................................2
1.2.2 Quản trị nguồn vốn ...................................................................................6
1.2.3 Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp..........................................................12
1.2.4 Lập kế hoạch tài chính.............................................................................18
1.3 Năng lực quản trị tài chính hiện đại trong nền kinh tế thị trường và kinh
nghiệm quản lý tài chính của một số công ty trong nước và quốc tế. ....................... 23
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị tài chính của quốc tế..............................................24

3.3 Xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho Công ty................................................... 75
3.4 Phát triển các kênh huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán
trên thị trường và thiết lập chính sách cổ tức hợp lý để thu hút nhà đầu tư.............. 79
3.4.1 Phát triển kênh huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán trên
thị trường. .............................................................................................................79
3.4.2 Minh bạch hóa thông tin ..........................................................................80
3.4.3 Thiết lập chính sách cổ tức hợp lý............................................................81
3.5 Đẩy mạnh hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại Công ty........................... 83
3.6 Ứng dụng các mô hình quản trị tài chính trong việc ra quyết định nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý vốn..................................................................................... 85
3.6.1 Ứng dụng mô hình quản lý khoản phải thu...............................................85
3.6.2 Ứng dụng mô hình chiết khấu dòng tiền DCF để nâng cao chất lượng các
quyết định đầu tư...................................................................................................90
3.6.3 Quản lý có hiệu quả nguồn vốn đầu tư....................................................94
3.7 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ............................................................. 95
3.8 Kiến nghị với các cơ quan chức năng........................................................... 97
3.8.1 Phát triển ổn định và bền vững thị trường chứng khoán để tạo kênh huy
động vốn có hiệu quả.............................................................................................97
3.8.2 Phát triển thị trường các công cụ phái sinh tại Việt Nam .......................102
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................. 106

KẾT LUẬN........................................................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Tình hình vay vốn của công ty Tanimex năm 2006 – 2007
Bảng 2.2 : Bảng kê nợ vay dài hạn ngân hàng đến ngày 31/12/2007
Bảng 2.3 : Bảng kê phát hành trái phiếu năm 2007
Bảng 2.4 : Kết quả đợt phát hành trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi
Bảng 2.5 : Giá trị trái phiếu lưu hành thời điểm cuối năm 2006-2007
Bảng 2.6 : Kết quả phát hành cổ phiếu lần đầu năm 2006
Bảng 2.7 : Kết quả phát hành cổ phiếu bổ sung năm 2007
Bảng 2.8 : Cơ cấu vốn của công ty Tanimex năm 2006-2007
Bảng 2.9 : Bảng so sánh chỉ số tài chính giữa công ty Tanimex và công ty cổ phần
KCN Tân Tạo
Bảng 3.1 : Kết quả kinh doanh dùng để phân tích cơ cấu vốn đến năm 2010
Bảng 3.2 : Bảng tính WACC dưới ảnh hưởng của nợ vay
Bảng 3.3 : Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2010

việc để có thể thích nghi với nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện để Công ty có
thể duy trì và phát triển vững mạnh. Để đạt được mục đích nêu trên, một trong
các vấn đề mà Công ty phải nhanh chóng thực hiện là đổi mới, đẩy mạnh việc
hoàn thiện công tác quản trị tài chính. Một mặt nâng cao năng lực quản trị tài
chính cho Công ty, mặt khác góp phần hỗ trợ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
tạo ra thế tự chủ về mặt tài chính. Từ đó nâng cao sức mạnh và khả năng cạnh
tranh của Công ty trong nền kinh tế thị trường hiện đại.

2. Mục đích của đề tài
Việc đổi mới doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản trị tài chính cho phù hợp
với nền kinh tế thị trường là quá trình lâu dài và phức tạp, phải giải quyết bằng
nhiều vấn đề như nhận thức, tổ chức bộ máy, quy trình hoạt động, …
Phạm vi bài này chỉ trình bày những giải pháp cơ bản về mặt tài chính để
nâng cao năng lực quản trị tài chính. Nhằm giúp cho tình hình tài chính của
Công ty ngày càng vững mạnh, qua đó nâng cao sức cạnh tranh và hỗ trợ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động có hiệu quả trong cơ chế thị trường.

3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu vận dụng xuyên suốt trong đề tài này là phương
pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với việc phân tích và tổng
hợp các tài liệu lịch sử về quản trị tài chính của doanh nghiệp, từ đó nâng thành
lý luận. Từ các thực tiễn để chứng minh xu hướng chung – quy luật tất yếu của
việc nâng cao năng lực quản trị tài chính trong Công ty và đề ra các giải pháp tài
chính nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu một số nội dung sau:

dung, vì vậy tác giả của luận văn này rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các Quý thầy cô, các chuyên gia tài chính và các đồng nghiệp để cho
công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp không ngừng được hoàn thiện.
1 CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG

1.1 Khái niệm về năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường.
Ngày nay, biến động rủi ro trở thành thuộc tính của nền kinh tế trong kỷ
nguyên mới. Như vậy, quản trị tài chính cho doanh nghiệp ngày hôm nay không
chỉ là vấn đề kỹ thuật tính toán lợi hại, lời lỗ mà là tương lai, một tương lai
không còn giống như những gì mà các nhà kinh doanh vẫn hình dung, một
tương lai được tư duy lại trong cái sự nhìn mới về sự biến động làm nên hiệu
quả.
Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp là khả năng điều hành các chính
sách tài chính, sử dụng thông tin phản ánh chính xác tình hình tài chính của
doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó đưa ra các quyết định
tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó, nhằm đạt được mục tiêu tài chính
của doanh nghiệp. Đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng tăng cường giá trị
doanh nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Để nâng cao năng lực quản trị tài chính trong doanh nghiệp tức đòi hỏi
phải thực hiện tốt các vấn đề sau :

quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu
tư tài chính ngắn hạn.
- Quyết định đầu tư tài sản cố định bao gồm: quyết định mua sắm
TSCĐ mới, quyết định thay thế TSCĐ cũ, quyết định đầu tư dự án, quyết
định đầu tư tài chính dài hạn.
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và TSCĐ bao gồm:
quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòa vốn.

3
1.2.1.2 Quyết định tài trợ
Quyết định về nguồn tài trợ gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồn
vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay
vốn vay, nên dùng vốn vay ngắn hạn hay dài hạn. Ngoài ra quyết định về nguồn
vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để tái đầu tư và lợi nhuận để phân
chia cho các cổ đông. Tiếp theo, các nhà quản trị tài chính phải quyết định làm
thế nào để huy động được các nguồn vốn đó. Cụ thể có thể liệt kê một số quyết
định về nguồn vốn như sau:
- Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn bao gồm: Quyết định vay
ngắn hạn hay quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn
hạn ngân hàng hay sử dụng tín phiếu công ty.
- Quyết định huy động nguồn vốn dài hạn bao gồm: Quyết định nợ dài
hạn hay vốn cổ phần, quyết định vay ngân hàng hay phát hành trái phiếu
công ty, quyết định sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi.

1.2.1.3 Chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận của công ty được đem phân
phối như thế nào. Lợi nhuận sẽ được giữ lại để tái đầu tư cho công ty hay được

số lượng đáng kể. Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một
năm nào đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với việc cắt giảm cổ tức.
Doanh nghiệp cũng cần giữ lại lợi nhuận trong những năm sắp tới để đẩy tỷ số
nợ trên vốn cổ phần về mức thích hợp.
- Chính sách cổ tức bằng tiền mặt.
Có nhiều bằng chứng cho thấy hầu hết các doanh nghiệp và các cổ đông
thích chính sách cổ tức tương đối ổn định hơn. Có nhiều lý do tại sao các nhà
đầu tư thích cổ tức ổn định. Chẳng hạn, nhiều nhà đầu tư cảm thấy các thay đổi
cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin - họ đánh đồng các thay đổi trong mức cổ
tức của một doanh nghiệp với khả năng sinh lời. Một cắt giảm cổ tức có thể
được diễn dịch như một tín hiệu là tiềm năng lợi nhuận dài hạn của doanh

5 nghiệp đã sụt giảm. Tương tự một gia tăng trong lợi nhuận được coi như một
minh chứng của dự kiến rằng lợi nhuận tương lai sẽ gia tăng.
Ngoài ra, nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào một dòng cổ tức không đổi
cho các nhu cầu lợi nhuận tiền mặt của mình. Dù họ có thể bán bớt một số cổ
phần như một nguồn thu nhập hiện tại khác nhưng do chi phí giao dịch và các
lần bán với lô lẻ cho nên phương án này không thể thay thế một cách hoàn hảo
cho lợi nhuận cổ tức đều đặn.
Một vài giám đốc tài chính thấy rằng một chính sách cổ tức tăng trưởng
và ổn định thường có xu hướng làm giảm sự bất trắc của nhà đầu tư về dòng cổ
tức tương lai. Họ tin rằng các nhà đầu tư sẽ trả một giá cao hơn cho cổ phần của
một doanh nghiệp chi trả cổ tức ổn định, do đó, làm giảm chi phí sử dụng vốn cổ
phần của doanh nghiệp.
- Chính sách chi trả cổ tức khác
Một vài doanh nghiệp chấp nhận một chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả
không đổi. Nếu lợi nhuận doanh nghiệp này thay đổi nhiều từ năm này sang năm

khi đáp ứng các điều kiện như tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có
thực, tiền phải được tích tụ và tập trung đủ để đầu tư cho một dự án; tiền phải
được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Đứng trên mỗi góc độ khác nhau sẽ có cách phân loại vốn khác nhau. Sau
đây là một số cách phân loại cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn thì vốn của doanh nghiệp gồm
có vốn cố định và vốn lưu động.
- Theo nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Theo yêu cầu đầu tư và sử dụng, vốn được chia thành vốn trong doanh
nghiệp và vốn đầu tư ra bên ngoài.
7 1.2.2.2 Huy động vốn của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm phần lợi nhuận giữ lại sau khi nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp và toàn bộ số khấu hao để tái đầu tư TSCĐ
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
được thông qua hình thức hợp tác kinh doanh hoặc liên kết với các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước để có thêm một khoản vốn nhất định nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp
- Huy động vốn trên thị trường chứng khoán:
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại
chứng khoán và giấy ghi nợ trung và dài hạn. Đây là nơi cung cấp các nguồn tài
trợ và là công cụ điều tiết rất hiệu quả các nguồn vốn của toàn xã hội.
+ Phát hành trái phiếu: Trái phiếu là giấy nhận nợ do doanh nghiệp phát

những nguồn khác : mua trả chậm các loại máy móc thiết bị, vay từ cán bộ công
nhân viên, thuê tài chính. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời
nguồn vốn từ những khoản phải trả khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả mà doanh
nghiệp có thể tạm thời sử dụng không phải tính lãi và theo nguyên tắc có hoàn
trả khi đến kỳ hạn chi trả như các khoản phải thanh toán với công nhân viên, nộp
thuế cho Nhà nước…
Trong điều kiện kinh tế thị trường, quyết định sử dụng vốn từ nguồn nào
để mang lại hiệu quả cao nhất và hạn chế được rủi ro là điều mà các doanh
nghiệp hết sức quan tâm.

1.2.2.3 Cấu trúc vốn
Cơ cấu vốn có ảnh hưởng đến lợi nhuận cho cổ đông nên công ty cần
thiết hoạch định cơ cấu vốn mục tiêu. Cơ cấu vốn mục tiêu là sự kết hợp giữa
nợ, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường trong tổng nguồn vốn của công ty theo mục
tiêu đề ra. Hoạch định cơ cấu chính sách vốn có liên quan đến việc đánh đổi
giữa lợi nhuận và rủi ro:
- Sử dụng nợ nhiều làm gia tăng rủi ro nhưng

9 - Tỷ lệ nợ cao đưa đến lợi nhuận kỳ vọng cao.
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được lợi nhuận và rủi ro và do đó
tối đa hóa giá trị cổ phiếu của công ty.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa cơ cấu vốn:
- Rủi ro của doanh nghiệp : Rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty
ngay cả khi công ty không sử dụng nợ. Công ty nào có rủi ro doanh nghiệp
càng lớn thì càng hạ thấp tỷ lệ nợ tối ưu
- Thuế thu nhập công ty: Do lãi vay là yếu tố chi phí trước thuế nên sử
dụng nợ giúp công ty tiết kiệm được thuế. Tuy nhiên, điều này sẽ không còn

0
0
PFV
n
PFV
R
r
D




(1.1)
Với :
R: lãi vay hằng năm
FV: Mệnh giá của trái phiếu
P
0
: Giá trị thị trường của trái phiếu
n: kỳ hạn của trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế:

)1(
*
Trr
DD

(1.2)
Với T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi được xem như một


11 Vì cổ tức cổ phần ưu đãi được trả từ dòng tiền sau thuế nên bản thân chi
phí này là chi phí thực sau thuế nên ta không cần điều chỉnh thành chi phí sau
thuế nữa.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường: là tỷ suất sinh lợi trên một cổ
phần do các nhà đầu tư trên thị trường vốn kỳ vọng. Có hai dạng tài trợ dưới
dạng cổ phần thường (1) thu nhập giữ lại và (2) phát hành mới cổ phần thường.
- Mô hình định giá tăng trưởng đều:
g
P
D
r
e

0
1
(1.4)
Với:
P
0
: Giá cổ phần thường
D
1
: Cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
r
e
: tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần thường

 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí bình quân gia quyền
của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng.

 
 
 
eeppDD
rWrWrWWACC 
*
(1.6)
Với :
W
D
: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
W
p
: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
W
e
: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn
W
D
+ W
p
+ W
e
= 1.0

1.2.3 Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

ro tài chính.

1.2.3.2 Phân loại rủi ro
a. Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là rủi ro có liên quan đến bản chất của các hoạt động
sản xuất và kinh doanh dẫn đến sự không chắc chắn về lợi nhuận trước thuế và
lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp. Những rủi ro thuộc về bản chất kinh doanh
như trên là do có những yếu tố sau:
+ Bản chất của doanh số bất ổn theo chu kỳ kinh doanh
+ Bản chất của bất ổn trong giá bán. Giá cả của một ngành công nghiệp
càng cạnh tranh nhiều, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành đó
càng lớn.
+ Bản chất của bất ổn trong chi phí.
+ Cạnh tranh trên thương trường: sức mạnh thị trường của một doanh
nghiệp càng lớn, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng nhỏ. Khi đánh giá sức

Trích đoạn Tăng cường vai trò, chức năng quản trị tài chính của bộ máy quản lý và cơ Minh bạch hóa thông tin Thiết lập chính sách cổ tức hợp lý Đẩy mạnh hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status