Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN
Bộ môn: Thiết bị điện
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP DÀI MÁY ĐIỆN
Tính toán dây quấn và lõi thép máy biến áp điện lực
7. Dòng điện không tải: I
0
%;
8. Tổn hao không tải: P
0
(W);
9. Kiểu máy biến áp 3 pha – 3 trụ - ngâm dầu; chế độ làm việc dài hạn;
Yêu cầu: máy biến áp thiết kế ra phải thỏa mãn các tham số kỹ thuật yêu cầu có kích
thước hợp lý đảm bảo độ bền về cơ, điện, nhiệt và giá thành rẻ. Để có thể đạt được các
yêu cầu đó nó liên quan đến việc lựa chọn đúng đắn vật liệu tác dụng, các tham số, hệ số
được cho trong các bảng tra cho trong phần phụ lục của cuốn sách “ Thiết kế máy biến áp
điện lực”.
Nhiệm vụ tính toán:
1. Xác định các đại lượng điện cơ bản:
a. Tính dòng điện pha và điện áp pha của các dây quấn;
b. Xác định điện áp thử của các dây quấn;
c. Xác định các thành phần của điện áp ngắn mạch;
2. Tính toán các kích thước chủ yếu:
a. Chọn sơ đồ và kết cấu lõi thép;
b. Chọn loại, mã hiệu tôn silic, cách điện của chúng. Chọn mật độ từ cảm của
trụ sắt.
c. Chọn các kết cấu và xác định các khoảng cách cách điện chính của cuộn
dây.
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
4
d. Tính toán sơ bộ máy biến áp và xác định hệ số hình dáng của máy biến áp
ứng với giá thành cực tiểu.
e. Lựa chọn đường kính d tiêu chuẩn của trụ thép và hệ số hình dáng tương
ứng dựa trên những yêu cầu về sai lệch cho phép của tổn hao không tải,
S
f
2. Công suất mỗi trụ: ][ ' KVA
t
S
S
Trong đó m là số pha (m = 3), t là số trụ (t = 3), S là dung lượng định mức của máy biến áp.
3. Dòng điện dây định mức
Phía cao áp: ][
.3
10.
1
3
1
A
U
S
I
Phía hạ áp: ][
.3
10.
2
3
2
A
U
S
I
4. Dòng điện pha
U
f
[V]; Khi dây quấn nối : U
f
= U [V].
Với U là điện áp dây tương ứng đã cho với CA và HA. Tính U
f1
và U
f2
.
6. Các thành phần điện áp ngắn mạch:
- Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch: [%]
.
10
S
P
U
n
nr
Trong đó P
n
tính bằng W, S tính bằng KVA;
- Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch: [%]
22
nrnnx
UUU
7. Điện áp thử: U
th
g
g
T
T
k
).
Bề rộng, bề dày của các tệp lá thép trong trụ thép tương ứng với các đường kính trụ tiêu
chuẩn cũng được tiêu chuẩn hóa và được cho trong bảng 41.
Việc sử dụng tôn silic cán nguội có suất tổn hao thấp hơn và từ cảm cho phép lớn hơn
so với tôn silic cán nóng. Song do tính dẫn từ định hướng (chỉ dẫn từ tốt theo hướng cán)
nên việc ghép nối giữa trụ và gông không nên sử dụng mối ghép thẳng (vuông góc), mà
sử dụng mối nối nghiêng, tốt nhất là ở tất cả các mối ghép nhằm giảm thiểu đáng kể tổn
hao sắt. Với dải công suất nhỏ thường chọn 4 mối ghép nghiêng ở 4 góc và 2 mối nối
thẳng ghép xen kẽ ở trụ giữa.
Hình 1.2: a – Ghép nghiêng ở 4 góc.
b – Ghép nghiêng ở các mối ghép.
Lớp 1
Lớp 2
a)
hình tròn có đường kính bằng đường kính trụ d được biểu diễn thông qua hệ số chêm kín
k
c
, được tính
2
.
.4
d
T
k
b
c
.
Trong tính toán sơ bộ k
c
được chọn theo bảng 4.
2. Chọn tôn silic, cách điện của chúng và từ cảm trong trụ
- Chọn tôn silic cán nguội, mã hiệu , bề dày lá tôn theo bảng 8, bảng 45, bảng 50.
- Cách điện mặt ngoài lá tôn nên chọn là sơn cách điện, phủ một lớp hoặc 2 lớp (lớp
sơn thường dày từ 0,01mm – 0,03 mm). Cách điện không tốt giữa các lá tôn sẽ làm tăng
tổn thất do dòng xoáy khi vận hành. Hệ số tính đến sự chiếm chỗ trong không gian của
lớp sơn và khe hở do ép không chặt các lá thép gọi là hệ số điền đầy k
d
, được tính
b
d
T
T
k
cho phép giảm được tổn hao và dòng không tải nhưng lại làm tăng trọng lượng thép và
dây quấn. Ngược lại chọn từ cảm trụ lớn sẽ tiết kiệm được vật liệu nhưng lại làm tăng tổn
hao và dòng điện không tải. Chọn từ cảm thích hợp phải được so sánh về nhiều mặt hơn
nữa là cần tối ưu về mặt kinh tế. Tham khảo bảng 11 để lựa chọn.
3. Chọn kim loại làm dây quấn
Việc chọn kim loại bằng đồng (Cu) để làm dây quấn vẫn là lựa chọn phổ biến do có
những ưu điểm là độ bền cơ học cao, dẫn điện tốt, dễ gia công và hàn gắn. Trong những
năm gần đây việc sử dụng dây quấn bằng nhôm (Al) cũng được lựa chọn.
4. Tính toán các kích thước chủ yếu của máy biến áp
Các kích thước chủ yếu của máy biến áp bao gồm:
- Đường kính trụ sắt d.
- Chiều cao dây quấn l.
- Đường kính trung bình giữa hai dây quấn d
12
.
Trong thiết kế máy biến áp thường dùng hệ số hình dáng :
l
d
12
.
, trị số này
thường biến thiên trong một phạm vi rộng, từ 1 3,5 (tốt nhất thường từ 1,3 2,6 trong
tính toán sau này). Có thể tham khảo trị số trong bảng 17.
Việc chọn nhỏ - máy biến áp gầy, chọn lớn – máy biến áp béo. Chọn thích hơp
không chỉ ảnh hưởng đến kích thước mà còn ảnh hưởng đến vật liệu tác dụng, giá thành
và các thông số kỹ thuật của máy: I
0
, P
.
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
9
- a
02
(m) là khoảng cách từ trụ đến dây quấn HA.
Hình 1.5: Các khoảng cách điện chính của máy biến áp
Tính chọn chiều rộng rãnh từ trường tản quy đổi: a
r
- Hệ số quy đổi từ trường tản thực về từ trường tản lý tưởng k
r
(hệ số Rogovski):
f
, tra bảng 15 (tra theo dải công suất).
Suất tổn hao thép và suất từ hóa trong trụ và gông:
- Từ cảm trong trụ B
t
(T), mật độ từ cảm trong gông B
g
:
g
t
g
k
B
B (T)
- Suất tổn hao thép được tra theo bảng 45 (Tra với mã hiệu thép, bề dày lá thép lựa
chọn và tương ứng từ cảm B
t
và B
g
).
+ trong trụ p
t
(W/kg).
+ trong gông p
g
(W/kg).
d
a
12
a
HA
CA
d
12
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
10
- Suất từ hóa thép được tra theo bảng 50 (Tra với mã hiệu thép, bề dày lá thép lựa
chọn và tương ứng từ cảm B
t
và B
g
).
+ trong trụ q
t
(VA/kg).
+ trong gông q
g
(VA/kg).
- Suất từ hóa khe hở được tra theo bảng 50 (Tra với mã hiệu thép lựa chọn và
tương ứng từ cảm B
t
): q
k
(VA/m
2
).
Các hệ số tính toán:
0,405.
- Theo (2-50a): ).( 10.40,2
1112
24
2
aaAkkB
ldg
;
- Theo (2-56b):
222
2
1
.
.
AUBkk
aS
kC
nrtldf
dq
khi tần số lưới là 50hz; trong đó nếu dây
quấn bằng đồng thì k
dq
= 2,46.10
-2
, dây quấn bằng nhôm k
dq
= 1,2.10
-2
.
1
Trong đó: k
dqFe
được tra trong bảng 16 theo mã hiệu thép, dải công suất máy biến áp và
vật liệu làm dây quấn; k là hệ số lấy bằng 1,06 khi vật dẫn làm bằng đồng, bằng 1,13 với
vật dẫn bằng nhôm.
Giải phương trình kinh tế: xác định nghiệm x
kt
.
- Sử dụng phương pháp dò: cho x thay đổi từ 1,01 đến 1,35 (nghiệm ngoài khoảng
này không nên sử dụng).
- Sử dụng câu lệnh trong phần mềm Matlab : roots([1 B 0 0 –C –D]), kết quả lấy
nghiệm thực.
Đường kính kinh tế của trụ thép (d
kt
) và hệ số hình dáng tương ứng (
kt
):
4
kt
;.
ktktkt
xxAd
Chọn đường kính tiêu chuẩn của trụ thép máy biến áp d
tc
kt
2
x
3
x
kt
3
= x
4
kt
2
2
1
.xA
x
A
G
T
(kg)
2
2
3
1
xBxBG
T
+ p
g
.G
G
) (W)
Q
c
= q
t
.G
T
+ q
g
.G
G
(VA)
Q
f
= 40.q
t
.G
0
(VA)
T
k
= 0,785.k
ld
.A
2
x
C
G
dq
(kg)
dq
nf
GK
Pk
.
.
. 10
-6
(A/mm
2
) (**)
C’
td
= G
Fe
+ k.k
dqFe
.G
dq
C’
tdmin
G
là gông từ.
- G
Fe
là khối lượng của lõi sắt máy biến áp.
- P
0
là tổn hao không tải (W).
- Q
c
là công suất từ hóa của trụ và gông từ.
- Q
f
là công suất từ hóa phụ.
- Q
k
là công suất từ hóa ở khe hở không khí nối giữa các lá thép.
- Q là công suất từ hóa của máy biến áp.
- I
0
% là phần trăm của dòng từ hóa so với dòng điện sơ cấp định mức.
- G
dq
là khối lượng của dây quấn máy biến áp.
- là mật độ dòng điện trong dây quấn máy biến áp.
- C’
td
là giá thành theo đơn vị quy ước.
Dựa vào các thông số P
0
I
II
I
d
- Sai lệch về giá thành theo đơn vị quy ước:
%1100.
'
''
%'
min
min)(
td
tddtd
td
C
CC
C
- Mật độ dòng điện trong dây quấn phải thỏa mãn :
+ Với dây quấn bằng đồng : < 4,5A/mm
2
.
+ Với dây quấn bằng nhôm : < 2,7A/mm
2
P
kkkM
n
rfnCu
.
10.152,0
26
;
Với
)1.(
%
100
.41,1
%
%
.
nx
nr
U
U
n
n
e
U
k
là bội số dòng điện ngắn mạch.
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
kkTkT
(m
2
);
Điện áp một vòng dây sơ bộ: U
v
= 4,44.f.B
T
.T
t
(V);
v
: Điện áp một vòng dây
Trị số w
2
được làm tròn theo quy tắc làm tròn
(chẵn hoặc lẻ)
2. Điện áp thực của mỗi vòng dây
2
=
f
v
2
U
U
w
(V) (2.2)
3. Cường độ từ cảm thực trong trụ sắt là
=
4,44
v
t
t
U
B
fT
(2.3)
Lựa chọn dây quấn hạ áp theo bảng 38 (Thiết kế máy biến áp điện lực – Phan Tử Thụ)
căn cứ vào 4 thông số S (kVA), I
1
(A), U
lẻ đến 0,5:
22
=
w 0,5
2
v2
l
h
(2.6)
Nếu w
22
là số nguyên:
22
=
w 1
2
v2
l
h
(2.7)
Hình 2.2 Chiều cao dây quấn
tăng thêm một vòng do chuyển
vòng dây
1
2
6
1
2
3
4
5
6
12
11
10
9
8
7
12
11
10
9
8
(2.8)
4. Chọn dây dẫn cho dây quấn hạ áp:
Căn cứ vào h
v2
và
2
T
chọn dây dẫn theo bảng 21 hoặc
bảng 22 (Thiết kế máy biến áp điện lực – Phan Tử Thụ)
Kích thước dây dẫn chọn được viết như sau:
Mã hiệu dây x n
v2
x
'
'
xb
a
axb
; T
d2
Trong đó:
- n
v2
là số sợi chập:
v2
n = 1 3
Với
2
là chiều dầy cách điện hai
phía tra theo bảng 21 hoặc bảng 22
(Thiết kế máy biến áp điện lực –
Phan Tử Thụ)
- Căn cứ vào b và
d2
T
, tra bảng 21
hoặc bảng 22, tìm được a - kích thước nhỏ hay kích thước hướng kính của sợi dây trần, từ
đó xác định được kích thước hướng kính của sợi dây có cách điện
2
a = a
- Trong trường hợp phải quấn dựng sợi dây do không chọn được sợi dây phù hợp, thì chỉ
b
a
h
v2
16
nên dùng trong trường hợp tỉ lệ kích thước giữa hai cạnh của dây dẫn phải là
1,3 3
b
a
.
- Không nên dùng quá 2 sợi có tiết diện khác nhau vì rất bất tiện cho việc đặt hàng.
- Kích thước hướng kính của các sợi phải bằng nhau.
5. Tiết diện thực của mỗi vòng dây
2
6
2
1
10
v
n
2
2 d
T = T m
(2.9)
6. Mật độ dòng điện thực của dây quấn hạ áp
2
2
/
2 l2
w 1 0,005 0,015
2 v
l = h m
(2.12)
Trị số 0,005 ÷ 0,015 (m) là để kể đến việc quấn dây không chặt.
8. Bề dày của dây quấn hạ áp
Đối với dây quấn ống đơn (tức một lớp)
3
.10
2
a = a m
(2.13)
Đối với dây quấn ống kép (tức hai lớp)
3
22
2 .10
2
a = a a m
(2.14)
2
2 2 2 2
1
M = n tk D D l m
(2.17)
trong đó: n là số rãnh dầu dọc trục của dây quấn HA
t là số trụ tác dụng
k= 0,75 là hệ số kể đến sự che khuất bề mặt dây quấn do que nêm và các chi tiết
cách điện khác.
a
22
a
02
a
2
a
22
a
và một chỗ giáp nối trên, dưới nên chiều
cao dây quấn tăng thêm là 3+1 = 4
- Đối với dây quấn xoắn kép
2
=
2
v2 r
2
l
h h
w +1
(m) (2.19)
Ở dây quấn hình xoắn mạch kép, vì
hoán vị phân bố đều nên chiều cao dây
quấn chỉ tăng thêm một vòng.
Trong đó
2
4
r
h mm
là chiều cao rãnh dầu (xem bảng 54a- Thiết kế máy biến áp điện lực
– Phan Tử Thụ).
Đối với dây quấn bằng đồng, dùng dây quấn hình xoắn mạch đơn khi
2v
h 16,5 mm
Mã hiệu dây x n
v2
x
'
'
xb
a
axb
; T
d2
- Dây hình xoắn mạch đơn (Hình 2.7a)
=
v2
b h
;
=
b b - 2
;
2
d2
2
T =
2
v
T
T =
2
v
T
mm
n
;
2
8
v
n
.
Ghép đơn
Ghép kép
Hình 2.6 Mặt cắt dọc trục của dây
qu
ấn h
ình xo
ắn
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
18
- Dây hình xoắn mạch kép hoán vị phân bố đều, nhưng không có rãnh dầu giữa hai bánh
dây của hai mạch đơn (Hình 2.7d)
=
v2 d
=
d
1 1,5 mm
là chiều dày
tấm đệm cách điện giữa
từng đôi bánh dây một
Căn cứ vào b và
d2
T
, tra
bảng 21 hoặc bảng 22
(Thiết kế máy biến áp điện
lực – Phan Tử Thụ), tìm
được kích thước nhỏ (kích
thước hướng kính) của sợi
dây trần a và kích thước
hướng kính của sợi dây có cách điện
2
a = a
.
4. Tiết diện thực mỗi vòng dây HA
6 2
2 v2 2
T = n . .10
(2.23)
Cộng thêm 4 ở phần dây quấn là 3 chỗ hoán vị và một chỗ ghép nối. Cộng thêm 3 ở phần
rãnh dầu vì chỉ có 3 chỗ hoán vị
- Đối với dây quấn hình xoắn mạch đơn, hoán vị 3 chỗ, nhưng hai bánh dây mới có một
rãnh dầu (Hình 2.7b)
3 3
2 2
.10 w 4 . 2 10
2 2
2 2
2 r d
w w
l = b k h m
(2.24)
- Đối với dây quấn hình xoắn mạch kép, hoán vị phân bố đều, có rãnh dầu giữa tất cả các
bánh dây (Hình 2.7c)
h
r
a’
h
v2
a
2
a) b)
c) d)
Hình 2.7 Xác định các kích thước hướng trục và hướng
kính c
ủa dây quấn xoắn
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
19
chặt cuộn dây:
= 0,94 0,96
k
(có khi lấy đến 0,9)
7. Bề dày của dây quấn HA
3
2
.10
v
2
n
a = a m
n
(2.27)
Trong đó: n = 1 đối với dây quấn hình xoắn mạch đơn.
n = 2 đối với dây quấn hình xoắn mạch kép.
8. Đưòng kính trong của dây quấn HA
3
2 02
2 .10
D = d a m
(2.28)
3 2
2 2 2 2 2
. . 2 .10
M = t k D a a b w m
(2.31)
- Với dây quấn hình xoắn mạch kép có rãnh dầu giữa tất cả các bánh dây (Hình 2.7c)
3 2
2 2 2 2 2
4 . . .10
M = t k D a a b w m
(2.32)
- Với dây quấn hình xoắn mạch kép không có rãnh dầu giữa hai mạch kép (Hình 2.7d)
1 2 3 4
8 7 6 5
3 2 1 6 5 4
6 5 4 3 2 1
1 2 3 4 5
3 4 5 1 2
2 1 5 4 3
5 4 3 2 1
¼ số vòng dây
¼ số vòng dây
¼ số vòng dây
¼ số vòng dây
Hinh 2.8 Sơ đồ hoán vị theo chiều dài dây qu
ấn của
dây quấn hình xoắn mạch đơn
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
21
B. TÍNH DÂY QUẤN CAO ÁP (CA)
1. Số vòng dây của dây quấn CA ứng với điện áp định mức:
1
1 2
2
= w
f
dm
f
U
1dm dc 1dm dc 1dm
1dm dc 1dm dc
w w w w w w w w
w w w w w w
(2.37)
4. Sơ bộ chọn mật độ dòng điện:
2
1 tb 2
= 2 /
A m
(2.38)
5. Sơ bộ chọn tiết diện dây dẫn:
2
1
1
6
1
T =
.10
I
mm
(2.39)
v d
d
n x T
d
trong đó
1
v
n
là số sợi dây ghép chập; d
1
là đường kính dây trần;
1
d
là đường kính dây có
cách điện 9mm);
2
1d
T mm
là tiết diện mỗi sợi dây.
2. Tiết diện thực của mỗi vòng dây:
6 2
1 1
= . .10
(2.42)
5. Số lớp của dây quấn:
=
1max
l1
l1
w
n
w
(2.43)
trong đó:
1dm dc
= w w
1max
w
đối với MBA có hai cấp
điều chỉnh điện áp
2
5%
dm
U ;
1dm dc
= w 2w
1max
w
đối với MBA có 4 cấp điều chỉnh
điện áp. Số lớp
l1
n
xem
ở bảng 55 (Thiết kế máy biến áp điện lực – Phan Tử Thụ).
9. Chiều dày dây quấn CA:
Vành đệm
bằng bìa
cá
ch đi
ện.
Màn ch
ắn
T
ấm lót cách điện
Hình 2.11: Cách điện phần
đầu của dây quấn hình ống
nhiều lớp.
Bộ môn Thiết bị điện – Khoa điện
23
3
1 1 12 11
1 1 .10
a = d n m n m a m
được tính theo (2.45);
0,5
c
= mm
;
1
tra ở bảng 26 (thiết kế máy biến áp
điện lực – Phan Tử Thụ), thường
1
2 2,5
c
mm
.
10. Đường kính trong của dây quấn:
3
1 2 12
2 .10
D = D a m
(2.47)
. . .
M = t k D l m
(2.50)
trong đó k=1.
- Đối với dây quấn không phân tổ lớp và quấn lên que nêm thì có hai mặt làm lạnh:
2
1 1 1 1
. . .
M = t k D D l m
(2.51)
trong đó lấy k=0,88.
- Đối với dây quấn có hai tổ lớp, giữa chúng có rãnh dầu làm lạnh và tổ lớp trong quấn
trực tiếp lên ống cách điện thì có ba mặt làm lạnh:
2
1 1 1 1
1,5 . . .
M = t k D D l m
b
U
n = m
(2.54)
Nên lấy tròn thành số chẵn lớn hơn. Để tiện lợi cho việc cáh điện giữa các bánh dây, nên
điện áp giữa các bánh dây cạnh nhau người ta thường thiết kế trong phạm vi 800÷1000 V
đối với cấp điện áp đến 35kV, cũng có thể dùng điện áp giữa các bánh dây 1500 ÷1600 V
với cấp điện áp 110 kV, hay 2500 ÷3000 V với cấp điện áp 220 kV.
2. Tiết diện sơ bộ tính cho mỗi vòng dây:
2
1
1
6
1
T =
.10
I
mm
(2.55)
3. Chọn dây dẫn theo bảng 20 (thiết kế máy biến áp điện lực – Phan Tử Thụ), thương chỉ
dùng một sợi và ghi như sau:
Mã hiệu dây dẫn
(2.57)
6. Số vòng dây trong mỗi bánh dây:
w =
1max
b1
b1
w
n
(2.58)
trong đó:
1dm dc
= w w
1max
w
đối với MBA có hai cấp
điều chỉnh điện áp
2
5%
dm
U ;
1dm dc
= w 2w
1max
w
đối với MBA có 4 cấp điều chỉnh
điện áp.
7. Chiều dày cách điện giữa các bánh dây theo chiều trục của toàn dây quấn:
thì ngoài vòng đệm còn có rãnh dầu:
= 0,4 0,8
r
h cm
;
= 0,1 0,2
d
cm
ở bánh dây đôi;
= 0,05 0,1
d
cm
đối với vòng đệm gẫy góc.
8. Chiều cao tống của các bánh dây:
=
b 1 cd
h l h m
(2.60)
l1
1
w
n (2.63)
12. Điện áp làm việc giữa hai lớp:
=
l l1 v
U 2w U V
(2.64)
13. Xác định chiều dày cách điện giữa các lớp
1
l
theo bảng 27 (thiết kế máy biến áp điện
lực – Phan Tử Thụ).
14. Chiều dày của dây quấn:
3
1 1 1 1
= 1 .10
l1 l l
a n d n m
theo công thức:
3
1 2 b1
= l = h .10
r d
l k h m
(2.67)
trong đó
k = 0,94 0,96
17. Đường kính trong của dây quấn:
3
1 2 12
2 .10
D = D a m
(2.68)
18. Đường kính ngoài của dây quấn :
2
1 1 1 1
. . .
b b
M = t k D n h m
(2.71)
trong đó k = 1.
- Trường hợp dây quấn có rãnh dầu dọc giữa cuộn dây và ống cách điện và cũng không có
rãnh dầu ngang:
2
1 1 1 1 1
. . . .
b b
M = t k D D n h m
(2.72)
trong đó lấy k = 0,87.
-Trường hợp có rãnh dầu ngang giữa từng đôi bánh dây:
Hệ số k trong các công thức trên là tính đến bề mặt làm lạnh bị các chi tiết cách
điện che khuất.
c) Dây quấn xoáy ốc liên tục
Dây quấn loại này sử dụng dây dẫn có tiết
diện chữ nhật được bọc cách điện cẩn thận
và quấn thành từng bánh dây liên tục như
hình 2-13.
Sơ đồ điều chỉnh điện áp được chọn
theo một trong 2 sơ đồ (hình2-14). Sơ đồ
với các đầu phân áp lấy ở cuối dây quấn
(X) chỉ sử dụng cho dây quấn 3 pha đấu Y
và máy biến áp có công suất không quá 1000KVA và điện
áp đến 35 KV. Sơ đồ có đầu phân áp lấy ở giữa dây quấn
được sử dụng cho dây quấn 3 pha cả đấu Y và đấu .
1. Tiết diện sơ bộ mỗi vòng dây:
Hình 2.13: Dây quấn
Xoáy ốc liên tục.
h
r