CHUYÊN đề 1 lý THUYẾT đại CƯƠNG hóa hữu cơ - Pdf 22

CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 1 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 2 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 3 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 4 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 5 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 6 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 7 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 8 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 9 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 10 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
http://aotrangtb.com - 11 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
SGK 11 nâng cao – 102 => A
Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
C2H2 => Công thức phân tử là C2H2 ; C6H6 => công thức phân tử là C6H6 => Khác nhau về công thức phân tử . Cả
2 đều có cùng công thúc đơn giản nhất là (CH)n => B
Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là:
A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.
B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.
C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.
SGK 11 nâng cao - 131 => D
Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
SGK 11 nâng cao – 102 => B
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm
-CH
2
- là đồng đẳng của nhau.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.
A đúng “SGK 11 nâng cao – 102” B đúng “SGK 11 nâng cao – 123” C sai “SGK 11 nâng cao – 123”
http://aotrangtb.com - 12 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

D. Tất cả đều đúng.
SGK 11 nâng cao 106 => D
Câu 13: Phát biểu không chính xác là:
A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π.
Giống câu 9 => B sai
A đúng dựa vào thành phần phân tử “Chứa chất nào : C, H , Cl , N , O “ Cấu tạo hóa học “Đồng phân”
C đúng “SGK 11 nâng cao – 123”
D đúng “SGK 11 nâng cao – 124” => B
Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO
2
, hơi H
2
O và khí
N
2
. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
SGK 11 nâng cao – 112 ; X chắc chắn có C, H , N vì tạo ra CO2, H2O , N2 “Bảo toàn nguyên tố trước và sau pứ” =>
còn lại có thể hoặc không có oxi “Xét thằng oxi này theo định lượng các nguyên tố khác” => A
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36
o
C), heptan (sôi ở 98
o
C), octan (sôi ở 126

Br-CH
2
Br, CH
3
Br, CH
2
=CHCOOH, CH
3
CH
2
OH.
C. CH
2
Br-CH
2
Br, CH
2
=CHBr, CH
3
Br, CH
3
CH
3
.
D. HgCl
2
, CH
2
Br-CH
2

5
CH
2
CH
2
OH (T).
Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z. D. Y, Z.
Đồng đẳng cùng tính chất hóa học và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 “SGK 11 nâng cao – 123”
 A đúng vì Y và T đều là rượu thơm “Rượu thơm là có vòng benzen và OH gắn với gốc C ở ngoài vòng benzen.
B sai vì X và Z không hơn kém nhau CH2
C sai vì giống B
D sai vì không hơn kém nhau CH2
Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A. C
2
H
5
OH, CH
3
OCH
3
. B. CH
3
OCH
3
, CH
3
CHO.
C. CH

O
2
, C
2
H
4
O
2
. Chúng thuộc các dãy
đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z
3

A. CH
3
COOCH
3
. B. HOCH
2
CHO. C. CH
3
COOH. D. CH
3
OCHO.
Z1 có thể là CH3OH “Rượu” hoặc HCHO”andehit” => Z2: HCOOH “Axit” HO-CHO
 Z3 chỉ có thể là A : CH3COOCH3 “Este”
 B và D cùng với đồng đẳng HO – CHO
 C loại vì cùng đồng đẳng Axit.
=> A
Câu 20: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?
A. (I), (II). B. (I), (III). C. (II), (III). D. (I), (II), (III).

2
=CH-C≡CH (1) ; CH
2
=CHCl (2) không có đồng phân hình học vì R1 giống R2 “H”
 Loại A , C , D vì chứa 1 và 2 => B
4 đúng vì nếu xét nối đôi đầu tiên => R1# R2 “ CH3 # H” ; R3 # R4 “CH=CH2 # H”
Nối đôi thứ 2 không có đồng phân hình học vì R3 giống R4 “H”
5 sai vì xét nối đôi 1 thì R1 giống R2 “H” , nối đôi 2 thì R3 giống R4 “H”
6 đúng R1 # R2 “CH3 # H” ; R3 # R4 “H # Br”
Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en. C. but-2-en. D. pent-2-en.
A . 1,2 – đicloeten “ClCH=CHCl “R1 #R2 và R3#R4 “Cl # H => có đồng phân hình học”
B . 2 – metyl pent – 2 –en “ CH3 - (CH3)C = CH-CH2 “R1 giống R2 “CH3” => không có đồng phân hh”
=> B
C. But – 2 – en “CH3 – CH = CH – CH3 => có thấy R1 # R2 , R3 # R4 “CH3 # H”
D . pent – 2 – en “ CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 => có đồng phân hh R1 # R2 “CH3 # H” R3 # R4 “H # CH2 –
CH3”
Câu 23: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CHC(CH
3
)
2
CH=CHBr có danh pháp IUPAC là
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
SGK 11 nâng cao – 108. Đánh số thứ tự gần nhóm halogen “Br”
2 liên kết đôi => ankandien “SGK 11 nâng cao – 166” => đuôi đien

2
C=CH-C(CH
3
)
3
là anken vì chỉ có 1 liên kết đôi . Đánh số thứ tự từ C gần liên kết đôi nhất.
“Quy tắc đọc tên SGK 11 nâng cao – 156 số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ vị trí - en”
1 2 3 4 5
(CH
3
)
2
C=CH-C(CH
3
)
3
=> CH3 – C(CH3) = CH – (CH3)C(CH3)-CH3
=> C : 2,4,4 – trimetylpent – 2 - en
Câu 25: Hợp chất CH
2
=CHC(CH
3
)
2
CH
2
CH(OH)CH
3
có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.

CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái
sang trái có giá trị lần lượt là:
A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3. B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3.
C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3. D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.
Cách xác định số oxi hóa C trong chất hữu cơ.
(Các số oxi hóa của các chất O , H , N , halogen … thì vẫn vậy)
+ Trong hợp chất hữu cơ thì tách riêng từng nhóm …Cn… ra tính
VD : CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH3 => CH3 | CH2 | CH | CH3 | CH3 => -3|-2|-1|-3|-3
+ Nếu nhóm chức không chứa C (halogen , -OH , -O-,NH2…) thình tính số Oxihoa C gắn cả nhóm chức.
VD: CH3 – CH(Br)-CH3 => CH3 | CHBr | CH3 => -3 | 0 | -3
CH3 –CH2 – CH2OH => CH3 | CH2 | CH2OH => -3 | -2 | -1
CH3 – O – CH2 – CH3 => CH3 – O| O – CH2 | CH3 => -2 | -1 | -3
+ Nếu nhóm chức có C thì tính riêng.
VD : CH3 – CHO => CH3 | CHO => -3 | +1
CH3 – COOH => CH3 | COOH => -3 | +3
CH
3
CH(OH)CH=C(Cl)CHO => CH3 | CHOH | CH | CCl | CHO => -3 | 0 | -1 | +1 | +1
=> từ phải qua trái +1 | +1 | -1 | 0 | -3 => A
Câu 27: Trong công thức C
x
H
y
O
z
N
t
tổng số liên kết π và vòng là:
A. (2x-y + t+2)/2.B. (2x-y + t+2). C. (2x-y - t+2)/2. D. (2x-y + z + t+2)/2.
Tổng quát

tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C
40
H
82
. Vậy licopen có
A. 1 vòng; 12 nối đôi. B. 1 vòng; 5 nối đôi.
C. 4 vòng; 5 nối đôi. D. mạch hở; 13 nối đôi.
Hidro hóa tạo thành C40H82 => C40H56 không có liên kết vòng “Vì không thể phá vòng”
AD bài 27 => số π = (2.40 – 56 + 2)/2 = 13 => 13 nối đôi. => D
http://aotrangtb.com - 15 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
Câu 29: Metol C
10
H
20
O và menton C
10
H
18
O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi,
còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng.
B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
AD bài 27 => Metol C10H20O có tổng số π + vòng = (2.10 – 20 +2)/2 = 1 => 1 vòng “Vì metol ko có nối đôi”
Menton C10H18O có tổng số π + vòng = (2.10 – 18 + 2) = 2 => 1 vòng “Vì menton có 1 nối đôi”
=> Cả 2 đều có vòng => A
Câu 30: Trong hợp chất C
x

n
H
2n-2
Cl
2
. B. C
n
H
2n-4
Cl
2
. C. C
n
H
2n
Cl
2
. D. C
n
H
2n-6
Cl
2
.
Công thức có dạng CnHyCl2 “Vì điclo hay 2 Cl”
Chứa 1 liên kết 3 => 2π không vòng
=> AD bài 27 => Tổng số π + vòng = 2 = (2n – y +2 -2) /2 => y = 2n – 4 => CnH2n-4Cl2 => B
Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là
A. C
n

thuộc loại
A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức. B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.
C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở. D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.
CnH2n+2O2 => AD bài 27 : => Tổng số π + vòng = (2n – 2n – 2 + 2) / 2 = 0
 Không thể là axit “COOH” , este “COO” , andehit “CHO” , xeton”CO” , hidroxicacbonyl”OH – R – COOH” vì
đều có 1 liên kết π “Xem SGK để biết thêm liên kết pi trong các gốc”
 A “Ancol và ete không chứa liên kết π – 2 chức vì có 2Oxi”
Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là
A. R(OH)
m
. B. C
n
H
2n+2
O
m
. C. C
n
H
2n+1
OH. D. C
n
H
2n+2-m
(OH)
m
.
Tổng quát cách xác định công thức tổng quát của mọi chất.
Cách 1:CnH2n +2 - 2a – m (Chức)m
Cách 2: CnH2n+ 2 – 2aXb “X thường là Oxi ; b là số X trong chất”

AD 36: Chức CHO “andehit” ; a = 1 vì có 1 π ; m = 1 vì có 1 gốc CHO “Đơn chức”
http://aotrangtb.com - 16 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
=> CnH2n+2 – 2 -1(CHO) hay CnH2n-1CHO => C
Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát C
n
H
2n-2
O thuộc loại
A. anđehit đơn chức no.
B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.
C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
AD 27: số π = (2n – (2n-2) +2)/2 = 2 “Vì mạch hở không có vòng”
Mà andehit có 1 π trong gốc CHO => còn lại 1 π trong góc hidrocacbon => B
Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là
A. C
n
H
2n-4
O. B. C
n
H
2n-2
O. C. C
n
H
2n
O. D. C
n

. B. C
n
H
2n-2
O
4
. C. C
n
H
2n-6
O
4
. D. C
n
H
2n
O
4
.
AD 36 : Cách 2: => a = 3 “2 pi trong gốc COOH “2 chức” + 1 pi trong hidrocacbon ”
4Oxi “Vì 2 chức COOH” => CnH2n+2 – 2.3O4 hay CnH2n – 4O4 => A
Câu 42: Axit mạch hở C
n
H
2n – 4
O
2
có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD 27: số pi = (2n – (2n-4)+2)/2 = 3 => số liên kết pi trong hidrocabon = 3 – 1 = 2 “Vì có 1 liên kết pi trong gốc

Đối với hợp chất cố CT tổng quát : CnH2n+2 – 2k
k = 0 => CnH2n+2 ( n≥ 1), Ankan “Parafi – một số sách viết vậy”
k = 1 => CnH2n ( n≥ 2), Anken “olenfin” hoặc CnH2n ( n≥ 3), xicloankan
k = 2 => CnH2n-2 ( n≥ 2), Ankin hoặc CnH2n-2 ( n≥ 3), Akađien
k = 4 => CnH2n-6 ( n≥ 6), Aren “Benzen”
….“Đọc kỹ file down load để hiểu thêm” “Mình chỉ nêu ra từng bài”
C6H14 => k = (2.6 – 14 + 2)/2 = 0 => ankan => Chỉ có liên kết đơn.
Bước 2: Viết đồng phân theo các trường hợp.
Mình thường viết mạch thẳng rùi mới viết mạch nhánh.
C6H14 : CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2 – CH3
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2 – CH3 ; CH3 – (CH3)C(CH3) – CH2 – CH3
CH3 – CH(CH3)– CH2(CH3) – CH3 => 5 => D
Câu 45: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
5
H
10
là:
A. 2. B. 3. C. 6. D. 5.
C5H10 => k = (2.5 – 10 +2)/2 = 1 => Anken “Chú ý đồng phân hình học” hoặc xicloankan
Do mạch hở => C5H10 là anken “Vì xicloankan mạch vòng”
CH2 = CH - CH2 – CH2 – CH3 “Ko có đp hình học vì R1 giống R2” => 1
CH3 – CH = CH – CH2 - CH3 “Có đồng phân hình học” => 2
http://aotrangtb.com - 17 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
CH2 = C(CH3) – CH2 – CH3 “Ko có đp hình học R1 giống R2” => 1
CH2 = CH – CH(CH3) – CH3 “Ko có đp hình học R1 giống R2” => 1
CH3 – C(CH3) = CH – CH3 “Không có đp hình học R1 giống R2” => 1
=> có 6 đp => C
Câu 46: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C
5

Câu 48: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C
9
H
12
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
C9H12 có k = (2.9 – 12 +2)/2 = 4 => Aren “bezen k ≥4” “Để ý thằng này có 3 vị trí o,m,p SGK 11 nâng cao 187”
Vì đánh trên word khó nên mình quy ra 6 điểm trên vòng benzen “SGK cho dễ hiểu”
C6H5 – CH2 – CH2 – CH3 “CH2 – CH2 – CH3 ở vị trí 1 cũng giống như các vị trí còn lại”=> 1
C6H5 – CH(CH2) – CH3 “CH(CH2) – CH3 ở vị trí 1 cũng giống vị trí còn lại” => 1
CH3 – C6H4 – C2H5 “CH3 ở vị trí 1 còn C2H5 lần lượt ở vị trí 2 giống 6, 3 giống 5 , 4 “ => 3
CH3 – C6H4 (CH3) – CH3 “1 CH3 ở vị trí 1 , 2CH3 còn lại ở 2 và 3 “3 cái liên tiếp” , 2 và 4 giống 6 và 4 “ 2 cái
cạch nhau + 1 cái cách “ , 3 và 5 “3 cái cách nhau 1 vị trí” ” => 3
=> 8 đồng phân => B “Phần này hơi khó hiểu chút quan trọng là hiểu “ 3 cái liên tiếp , 2 cái liên tiếp + 1 cái cách , 3
cái cách nhau đối với C9H12 “
Câu 49: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C
9
H
10
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
C9H10 có k = 5 => Aren + 1 liên kết pi “Chú ý đồng phân hình học”
C6H5 – CH=CH – CH3 “CH = CH – CH3 ở vị trí 1 giống như mọi vị trí” “Có đồng phân hình học” => 2
http://aotrangtb.com - 18 -
CH3
CH3
C2H5 CH3
=> 5 đp xicloankan
CH3 CH3
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

CH(CL) => 1
=> có 5 đp => C
Câu 52: Hợp chất C
4
H
10
O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là:
A. 7 và 4. B. 4 và 7. C. 8 và 8. D.10 và 10.
C4H10O => k = (2.4 – 10 + 2)/2 = 0
Đp ancol no đơn chức : 2
n-2
“n là số C; 1 < n < 6” => Đp ancol C4H10O là 2
2
= 4 => B “Xem CT tính trong file trên”
Đp ancol no “ R – OH” => gốc OH gán vào C no ;
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 –OH ; CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH ;
CH3 – CH2 – CH(CH3) – OH => 4
Dạng bài CnH2n+2O có 2 loại là ancol no đơn chức mạch hở “n≥1 và ete no đơn chức mạch hở n≥2”
“Xem trong file down load trên phần CnH2n+2O”
 Đồng phân ete “ – O – “
CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(CH3) – O – CH3 => 3
=> đp C4H10O là 7 “4 ancol + 3 ete”
Câu 53: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
3
H
6
O là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
C3H6O có k = (3.2 – 6 +2) /2 = 1 “3 C => chỉ có mạch thẳng”
Dạng bài CnH2nO có đp của

Mạch hở => ko có trường hợp mạch vòng
CH2 = CH – CH2 – COOH “ ko có đp hình học” => 1
CH3 – CH =CH – COOH “có đp hình học” => 2
CH2=C(CH2) – COOH “ko có đp hình học” =>1
=> 4 đp thỏa mãn => C
Câu 55: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
4
H
11
N là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
C4H11N => k = (2.4 -11 + 2 +1)/2 = 0 => Amin no đơn chức
CT tính số đp amin no đơn chức CnH2n+3N: 2
n-1
“ 1<n<5” => đp C4H11N = 2
3
= 8 => B “Xem file down load”
“Amin có đp bậc 1 , bậc 2 , bậc 3” “Bậc của amin là số liên kết tạo thành giữa C và N”
CH2(NH2) – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(NH2) – CH2 – CH3 ; CH2(NH2) – CH(CH3) – CH3
CH3 – (CH3)C(NH2) – CH3; => 4 đp bậc 1
CH3 – NH – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH2 – NH – CH2 – CH3 ; CH3 – NH – CH(CH) – CH3
CH3 – N(CH3) – CH2 – CH3
=> 8 đp thỏa mãn => B
Câu 56: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO
2
và H
2
O. CTPT của X là:
A. C
2

N
t
X
u
Na
v
“X là halogen” ; thường là CxHyOz vì đề cho pứ tạo ra CO2 và H2O
“Thường zậy – bước này ko cần” “X thường là Cl hoặc Br”
Bước 2: Lập phương trình địa số: M= 12x + y + 16z +14t + 35,5u + 23v“Thường là 12x + y + 16z = M *”
Nếu là * => Bước 1: cz < M => miền giá chị của z
Bước 2 : Xét z đề tìm ra x và y => CTPT
Điều kiện hóa trị với C
x
H
y
O
z
N
t
X
u
Na
v
“X thường Cl , Br”
0 < y ≤ 2x + 2 +t– u – v “Thường là 0 < y ≤ 2x + 2 “Đối với CxHyOz”
=> y luôn chẵn
Giải bài trên
Gọi CT là CxHyOz => M = 12 x + y + 16z = 74
 16z < 74 => z chỉ có thể là : 1 ; 2 ; 3; 4
 Xét z = 1  12x + y = 58 => y = 58 – 12x

Câu 59: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là
A. C
3
H
8
. B. C
4
H
10
. C. C
4
H
8
. D. kết quả khác.
Tìm CT dựa vào % của các thành phần “SGK 11 nâng cao – 115” “Xem qua ví dụ SGK để hiểu”
%C + % H = 100 % => X có CTđơn giản : (CxHy)n
x : y = %C / 12 : %H / 1 = 7,15 : 14,2 = 1 : 2
“Mẹo để tìm ra tỉ lệ nguyên 1 : 2 => Lấy các số chia cho số nhỏ nhất”
=> Công thức đơn giản : (CH2)n
Với n = 4 => C “Phù hợp “ => C
Câu 60: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X
là:
A. C
4
H
10
O. B. C
5
H
12

6
NS. D. CH
4
N
2
S.
Đáp án => X chứa C, H , N , S => Gọi CTĐG: CxHyNzSt
Chọn 1 phần là 1g => mC = 3g ; mH = 1 g ; mN = 7g ; mS = 8g
x : y : z : t =
: : :
12 1 14 32
C N S
H
m m m
m
“Lấy công thức từ số mol Gọi a là mol CxHyNzSt
=> nC = ax ; nH = ay ; nN = az ; nS = at => nC : nH : nN : nS = x : y : z : t =
: : :
12 1 14 32
C N S
H
m m m
m
=> x : y : z : t =
3 1 7 8
: : :
12 1 14 32
= 0,25 : 1 : 0,5 : 0,25 = 1 : 4 : 2 : 1 => CTDDGN (CH4N2S)n
Vì có 1 nguyên tử S => n = 1 => CTPT : CH4N2S => D
Câu 62: a. Hợp chất X có CTĐGN là CH

2
H
6
Cl
2
. C. C
2
H
5
Cl. D. C
3
H
9
Cl
3
.
C
x
H
y
O
z
N
t
X
u
Na
v
=> 0 < y ≤ 2x + 2 + t – u => CxHyClu => 0 < y ≤ 2x + 1
(CH3Cl)n => Xét n = 1 => y = 3 thỏa mãn => CH3Cl đúng => A

y + 16z luôn là số nguyên => 7,6x là số nguyên => x là số chia hết cho 5 => x =5 => C thỏa mãn
=> C
Nếu x = 3 => y + 16z = 22,8 “Loại” tương tự x = 2 và x =4 như các đáp án
Câu 64: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với
72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là:
A. C
6
H
14
O
2
N. B. C
6
H
6
ON
2
. C. C
6
H
12
ON. D. C
6
H
5
O
2
N.
Cách 1 tính M các đáp án => Chỉ có D : C6H5O2N có M = 123 => D đúng
Cách 2:

2
O
2
.
Phương pháp giải : Tìm khối lượng từng ngun tố trong X “C , H , O”
Cách tìm:
1- Xác đònh khối lượng C: Khối lượng C được xác đònh qua các sản phẫm cháy ( Khối lượng, thể tích)
Trong các bài tập thường cho sản phẫm cháy là CO
2
dạng thể tích hay khối lượng
Một số trường hợp dùng dung dich kiềm hấp thụ sản phẫm cháy thì thường có hai trường hợp
a) Qua Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
dư thu được kết tủa hay khối lượng bình tăng ta có : khối lượng bình tăng bằng khối
lượng CO
2
và số mol kết tủa bằng số mol CO
2

b) Khi không cho dự kiện dư thì thường có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: dư kiềm thì n

=
2
CO
n

Trường hợp 2: CO

2
,
CO
V
→ m
C
= n
C
.12 Hay m
C
=
44
2
CO
m
12 =
422
2
,
CO
V
12
2- Xác đònh khối lượng H thông qua các sản phẫm cháy : Khối lượng H
2
O
Trong một số trường hợp dùng chất hấp thụ H
2
O : CaCl
2
, P

2
CO
n
= n

và m

- (
OH
m
2
+
2
CO
m
)= ∆m
giảm

Nên từ đây ta có:
OH
m
2
= m

- (∆m
giảm
-
2
CO
m

→ m
N
= n
N.
14 =
2
N
n
.28
4- Xác đònh nguyên tố O: Thường được xác đònh qua phân tích đònh lượng hay dựa vào bảo toàn khối lượng
m
O
= m – (m
C
+ m
H
+ m
N
+ ) Nếu m
O
= 0 thì hợp chất không có O, khác 0 thì hợp chất có chứa O
Giải bài trên :
Sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 dư => nCO2 = nkết tủa “CaCO3” = 0,02 mol “Pứ CO2 + Ca(OH)2 =>CaCO3 + H2O ”
=> mC = nCO2 . 12 = 0,24g
* Trong trường hợp dự kiện cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dòch dư thì khối lượng bình tăng : m
gam thì khối lượng này chính là khối lượng CO
2
và khối lượng nước
=> mCO2 + mH2O = 1,24 g => mH2O = 1,24 – mCO2 = 1,24 – 0,02.44 = 0,36 g => mH = nH2O . 2 = 0,04 g
=> mO = mX – mC – mH = 0,6 – 0,24 – 0,04 = 0,32 g

Theo PT 1 mol (x + y/4 – z/2) mol x mol y/2 mol
Theo đề bài 1 mol 6 mol 4mol 5mol
=> x = 4 ; y = 10 “Tỉ lệ hay nhân chéo” Thế vào x + y/4 –z/2 = 6  4 + 10/4 – z/2 = 6 => z = 1
=> CT : C4H10O
 Rút ra CT : => x = nCO2 / nX ; y = 2nH2O / nX “Ln đúng” “Cái này đơn giản là bảo tồn ngun tố C và H “
 hoặc x = VCO2 / VX ; y = 2VH2O / VX
 x + y /4 – z/2 = VO2 / VX = nO2 / nX
Câu 67: Đốt cháy hồn tồn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO
2
và 1,8 gam H
2
O. Biết tỉ khối của X so
với He (M
He

= 4) là 7,5. CTPT của X là:
A. CH
2
O
2
. B. C
2
H
6
. C. C
2
H
4
O. D. CH
2

.
Hidrocabon => CxHy “hoặc từ đáp án”
PT : CxHy + (x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O “AD CT 66”
Phân tích 18,5 lít chỉ chứa CO2 và khơng khí “Vì H2O bị ngưng tụ”
16,5 lít chỉ chứa khơng khí “Vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm” => V CO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít
=> x = VCO2 / VX = 2
16 lít là N2 “Vì O2 bị hấp thụ bởi P dư” “Pứ P + O2 => P2O5” => VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít
16 lít N2 => V khơng khí = 16.5 / 4 = 20 lít “Vì N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5”
=> V O2 ban đầu = 4 lít => VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít
=> x + y/ 4 = VO2 pứ / VX = 3,5 = 2 + y/4 => y = 6 => C2H6 => A
Câu 69: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam H
2
O. Mặt khác đốt 1 thể tích hơi
chất đó cần 2,5 thể tích O
2
. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hợp chất đó là:
A. C
2
H
6
O
2
. B. C
2
H
6
O. C. C
2

OX
d
< 2.
CTPT của X là:
A. C
2
H
7
N. B. C
2
H
8
N. C. C
2
H
7
N
2
. D. C
2
H
4
N
2
.
AD bài 65:
Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dòch dư thu được m gam kết tủa đồng
thời khối lượng dung dòch giảm n gam: Thì
2
CO

- (∆m
giảm
+mCO2) = 39,4 – (24,3 + 0,2.44) = 6,3g => nH2O = 0,35 mol => nH = 0,7
PT pứ CxHyNt +(x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O + t/2N2
 34,72 lít gồm N2 trong khơng khí và N2 tạo thành do pứ .
 BT ngun tố Oxi trước và sau pứ => 2nO2 pứ = 2nCO2 + nH2O =2.0,2 + 0,35 =0,75
 => nO2 pứ = 0,375 mol => VO2 pứ = 8,4 lít => VN2 trong kk = 4VO2 = 33,6 lít
http://aotrangtb.com - 23 -
CHUYÊN ĐỀ 1 LÝ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
 “Vì O2 chiếm 1/5; N chiếm 4/5 => VN2 tạo thành sau pứ = 34,72 – 33,6 = 1,12 lít => nN2 =0,05 mol => mol N
= 0,1 mol
 x : y : t = nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1 => (C2H7N)n => n = 1 “Đáp án 2C” => A đúng
Câu 71: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na
2
CO
3
và 0,672 lít khí CO
2
.
CTĐGN của X là:
A. CO
2
Na. B. CO
2
Na
2
. C. C
3
O
2

. C. C
4
H
8
. D. C
3
H
6
.
Hỗn hợp 3,4 lít khí gồm O2 dư “Có thể có” ; CO2”Tạo thành + dư” và H2O
1,8 lít là CO2 và O2 dư vì H2O bị ngưng tụ => VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít
0,5 lít khí là O2dư vì CO2 bị kiềm dư hấp thụ => VCO2 sau pư = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít
=> V O2 pư = 2 lít “Chỉ có hidrocabon CxHy pứ với O2”
Gọi a , b lần lượt là VCxHy và CO2 trước pứ
 a + b = 0,5 lít (1)
 (x +y/4) = VO2 pứ /VCxHy = 2 / a  a (x + y/4) = 2 (2) “CT bài 66”
 VCO2 sau pứ = x. VCxHy + VCO2 trước pứ = xa + b = 1,3 lít =>ax = 1,3 - b (3) “BTNT C”
 y = 2VH2O / VCxHy = 3,2 / a  ay = 3,2 (4) “BTNT H”
Lấy 3 , 4 thế vào 2 => b = 0,1 thế vào 1 => a = 0,4 => thế vào 3 và 4 => x = 3 ; y = 8 => C3H8 => B
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO
2
; 1,215 gam H
2
O và 168 ml N
2

(đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là:
A. C
5
H

(đkc).
Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%. B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.
C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%. D. 59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.
mC = nCO2 . 12 = 3,6 g => %C = 3,6.100% / 6,15 = 58,5% => A “Mỗi A có %C thỏa mãn” => A
“mH = 2nH2O .1 ; mN = 2nN2.14 ; mOxi = mX – mC – mH – mN => % ”
Câu 75: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO
2
. Mặt khác, nếu phân tích
0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH
3
rồi dẫn NH
3
vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H
2
SO
4
0,4M thì
phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của
X là:
A. CH
5
N. B. C
2
H
5
N
2
. C. C
2

O. B. C
3
H
8
O
2
. C. C
3
H
8
O. D. C
3
H
6
O
2
.
1,3 lít hỗn hợp thu được là O2 “Có thể dư” + CO2“Tạo thành” + H2O “Tạo thành”
Ngưng tụ hơi nước con 700 ml => VH2O = 1,3 – 0,7 = 0,6 lít => y = 2VH2O / VX = 6 “AD bài 66”
Cho qua KOH còn 100ml khí “O2 dư” “CO2 bị hấp thụ” => VCO2 = 0,7 – 0,1 = 0,6 lít
 x = VCO2 / VX = 3
 V O2 pứ = 0,9 – 0,1 = 0,8 => x + y/4 – z/2 = VO2 / VX = 4  3 + 6/4 –z/2 = 4  z = 1
 CT PT : C3H6O => A
Câu 77: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO
2
; 0,9 gam H
2
O và 112 ml N
2
đo ở 0

độ C + 273”
 mO = mX – mC – mH – mN = 1,5 – 0,04.12 – 0,1.1 – 0,02.14 = 0,64 g => nO = 0,04 mol
 x : y : z : t = nC : nH : nO : nN = 0,04 : 0,1 : 0,04 : 0,02 = 2 : 5 : 2 : 12
 CTĐGN : (C2H5O2N)n => Đáp án chỉ có C thỏa mãn với n =1 => C
Hoặc dựa vào dữ kiện : “hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127
o
C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất X”
nX = P.V/T.0,082 = (1,64.0,4 / (127+273).0,082) = 0,02 mol
=> MX = 1,5/0,02 = 75 = (12.2 + 4 + 16.2+14).n => n = 1 => C
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO
2
và H
2
O với mCO
2
: mH
2
O = 44 : 9. Biết M
A
< 150. A có công thức phân tử là:
A. C
4
H
6
O. B. C
8
H
8
O. C. C

. C. C
2
H
2
. D. C
2
H
6
.
Tương tự bài 76 => VH2O “bị ngưng tụ” = 1,4 – 0,8 = 0,6 lít ;
V CO2 bị hấp thụ = 0,8 – 0,4 = 0,4 lít
Mẹo: Đáp án => CTPT : CxHy “Vì chỉ chứa C và H” => x :y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O hay VCO2 : 2VH2O = 0,4 :
1,2 = 1 : 3 => CTĐGN : (CH3)n => với n = 2 => C2H6 => D “Chỉ D thỏa mãn tỉ lệ 1 : 3”
Mẹo khác. Ta có VH2O = 0,6 lít ; VCO2 = 0,4 lít và Vhidrocacbon < 0,4 lít
 Vhidrocabon = 0,2 lít “Bội số chung của VH2O và VCO2” “Hoặc là số để VH2O và VCO2 chia hết”
 x = VCO2 / VX = 0,4 / 0,2 = 2 ; y = 2VH2O / VX = 2.0,6 / 0,2 = 6 => C2H6
Câu 80: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl
2
khan và KOH dư. Thấy
bình đựng CaCl
2
tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất
X thì thu được 22,4 ml khí N
2
(ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp
chất X là:
http://aotrangtb.com - 25 -

Trích đoạn CH3O (31) B CH2O (30) C.C 2H3O (43) D.C 2H3O2 (59)
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status