Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Đà Nẵng - Pdf 22

 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
TCTD Tổ chức tính dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TMCP Thương mại cổ phần
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
NHPH Ngân hàng phát hành
NHTT Ngân hàng thanh toán
 !" 
 
MỤC LỤC

 !" 
 
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

 !" 
 
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động Ngân hàng là một “mạch máu” của nền kinh tế, là lĩnh vực không
thể thiếu được đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và nó thu hút sự quan tâm theo
dõi của hầu hết chúng ta. Cách sống và mức sống của mỗi người phụ thuộc vào khá
nhiều vào sự sẵn sàng của ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng, dịch vụ tiền gửi
và rất nhiều các dịch vụ tài chính khác.
Cùng với sự phát triển kinh tế –xã hội, nhu cầu đòi hỏi của KH ngày càng cao

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-chi
nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2011
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng,
tình hình hoạt đông phát hành và thanh toán thẻ trong giai đoạn 2009-2011
4. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài áp dụng các phương pháp tiếp cận thực tế, phân tích số liệu của
nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi
nhánh Đà Nẵng.
- Dựa vào các kết quả phân tích, vận dụng lý luận vào thực tiễn để đưa ra các
nhận định về thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng.
- Đưa ra những đề xuất cấp thiết để củng cố và mở rộng thị phần thanh toán
thẻ ATM địa bàn Đà Nẵng.
5. Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về thẻ thanh toán.
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng
CHƯƠNG III: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng
Để hoàn thành đề tài này, em đã được sự hướng dẫn tận tình của cô Th.S Võ
Hoàng Diễm Trinh cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các cô chú, anh chị trong
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-chi nhánh Đà Nẵng. Trong quá trình làm đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô cùng những người quan tâm
đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!
 !" 
 
LỜI CAM ĐOAN


giới về số lượng phát hành và doanh số thanh toán. Ngoài ra còn có các loại thẻ
khác như: JCB, DINNERS CLUB, AMEX,….
Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng
công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông. Thực tế cho thấy,
 !" )2
 
thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời
đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội. Tiếp
thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công
nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển. Cùng với mạng
lưới thành viên và KH phát triển hàng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử
lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra
soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi
năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống
thanh toán toàn cầu. Đây là thành công đáng kể đối với một ngành kinh doanh mới
chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển
1.1.2. Khái niệm về thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành
bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể
sử dụng để dùng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền và chuyển
khoản tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động.
1.1.3. Đặc điểm cấu trúc thẻ thanh toán.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ đã có những thay đổi khá lớn nhằm
tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng. Ngày nay với những thành tựu
công nghệ kĩ thuật vi điện tử, một số lạo thẻ được gắn them nhưng con chip điện tử
nhằm tăng khẳ năng ghi nhớ thông tin và tín bảo mật cho thẻ.
Hầu hết các loại thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng
plastic, có 3 lớp ép sát, lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp
tráng mỏng. Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5.50cm x 8.50cm.
Trên thẻ phải có đủ các thông tin sau:

cấu trúc như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh an toàn và sử dụng hiệu quả
hơn thẻ băng từ do chip có thẻ chứa thông tin gấp 80 lần so với dãy băng từ.

-+8&9"6>$
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ giúp cho khác hàng sử
dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số loại tiền do
ngân hàng cấp tín dụng, thẻ này không chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có
thể lưu hành trên toàn cầu.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí của
các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Dinner Clud, Amex
 !" )?
 

-+8&9:"@)$
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo
đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không trả lãi để
thanh toán hàng hóa dịch vụ tại cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch đó chấp nhận loại thẻ
này.
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền
gửi của chủ thẻ. Loại thẻ này khi mua hàng hóa dịch vụ sẻ được khấu trừ (ghi nợ)
ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ, đồng thời sẽ chuyển ngân ngay (ghi có) số
tiền thanh toán đó vào tài khoản của cơ sở cung cấp hàng hóa dịch vụ đó.
- Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ dùng để chuyển hay rút tiền tại các
máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở đại lý ngân hàng.

-+8&9&A":BC
- Thẻ Vàng (Gold card): Thẻ này dùng phát hành cho các khách hàng có uy tín
lớn, khả năng tài chính mạnh, nhu cầu sử dụng, chi tiêu lớn. Đặc điểm của loại thẻ
này là có mức hạn mức tín dụng cao hơn so với các loại thẻ thường.
- Thẻ thường (Standard card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến nhất trên

giao dịch đều nằm dưới sự kiểm soát của ngân hàng. Nhờ đó các ngân hàng có thể
dễ dàng kiểm soát được mọi giao dịch, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế của
nhà nước, thực hiện công bằng xã hội, thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia
- Thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước: Sự tiện lợi mà thẻ mang lại
cho người sử dụng, ĐVCNT, ngân hàng… khiến cho ngày càng có nhiều người ưa
chuộng sử dụng thẻ như “chiếc ví đa năng”. Điều này làm cho thẻ trở thành công cụ
một công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước.
Khuyến khích phát hành, thanh toán thẻ cũng là khuyến khích tăng cầu tiêu dùng.
Điều này cũng tạo nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của NHTM
- Cải thiện môi trường văn minh, thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước
ngoài: Thanh toán bằng thẻ là giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với phương
tiện văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trường thương mại văn minh,
hiện đại hơn. Chính điều này cũng là một yếu tố thu hút khách du lịch, các đầu tư
nước ngoài.

.(5I$"
E Đối với người sử dụng.
 !" )J
 
Thẻ có tác dụng như “ một người bảo vệ tiền” cho khách hàng vì mỗi thẻ thanh
toán có một số PIN riêng mà duy nhất chủ thẻ mới biết mã số để rút tiền. Nếu
trường hợp chủ thể đánh mất thẻ của mình thì chủ thể khác cũng không thể rút tiền
trong tài khoản nếu không biết mã số PIN, máy ATM sẽ tự động nuốt thẻ nếu 3 lần
nhập không đúng mã PIN. Hơn nữa, khi chủ thẻ mất thẻ có thể lên ngân hàng, hoặc
gọi điện thoại trực tiếp yêu cầu phong tỏa tài khoản của mình và mang CMND lên
ngân hàng để yêu cầu mở tài khoản hoặc làm lại thẻ thì tài khoản mới có thể hoạt
động được.
Bằng cách nhập mã số cá nhân, chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản cá nhân của
mình tại ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, 24/24 mỗi ngày và 7 ngày trong tuần tại hàng
nghìn ATM rộng khắp trên toàn quốc của ngân hàng và các ngân hàng trong liên


.(5+$
Thẻ thanh toán ra đời không chỉ mang lại tiện ích cho người sử dụng mà nó còn
góp phần thúc đẩy sự phát triển vững mạnh cho hệ thống tài chính của một quốc gia
nói chung và các NHTM là NHPH nói riêng.
Phát hành thẻ thanh toán (thẻ ATM) chính là một kênh huy động vốn lớn của
các ngân hàng. Khi khách hàng đến mở thẻ, nộp tiền vào tài khoản để sử dụng và
thanh toán thường khách hàng phải có số dư tài khoản ở một mức nhất định theo
quy định của ngân hàng, điều này làm cho số dư tiền gửi của khách hàng tại ngân
hàng tăng lên một cách đáng kể theo số lượng thẻ được phát hành.
Thẻ là một ứng dụng công nghệ thông tin. Phát triển thẻ thanh toán, các ngân
hàng sẽ trang bị và nâng cao trang thiết bị công nghệ, khả năng tự động hóa, chất
lượng trong giao dịch để có thể đáp ứng và phục vụ tốt hơn các nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng trong và ngoài nước.
Giảm gánh nặng trong việc vận chuyển, cất giữ, bảo quản tiền mặt cũng như
tránh được nạn tiền giả lưu hành trong nền kinh tế.
Sử dụng dịch vụ thẻ, hằng năm thì các chủ thể phải nộp một khoản lệ phí (phí
thường niên ) để sử dụng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp, chính điều
này cũng tạo nên nguồn thu đều đặn cho ngân hàng.
 !" )L
 
Lắp đặt hệ thống máy ATM hay liên hệ với các ĐVCNT mới góp phần mở
rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở
chi nhánh là tốn kém.

.(5 )$
Trong quy trình thanh toán, NHPH thường mở tài khoản tại các ngân hàng
thanh toán cho việc tiện thanh toán. Điều này đã làm tăng lượng số dư tiền gửi và
nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán. Với các loại phí: phí rút tiền mặt, phi
đại lý thanh toán ngân hàng thu được một khoản thu tương đối ổn định.

thẻ để chi trả, thanh toán hàng hóa dịch vụ hay chuyển khoản, rút tiền mặt theo
những quy định của ngân hàng phát hành. Một chủ thẻ có thể có một hay nhiều thẻ
tùy theo nhu cầu sử dụng và có thể cho phép người khác sử dụng thẻ của mình.
272H +)$
Là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh toán
thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các cơ sở cung cấp hàng hóa
dịch vụ. Trên thực tế, nhiều ngân hàng vừa đóng vai trò là người phát hành vừa
đóng vai trò là ngân hàng thanh toán thẻ.
272JMN"@=*
Cơ sở chấp nhận thẻ là các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ có ký kết hợp
đồng với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán hàng hóa dịch vụ do
mình cung cấp bằng thẻ.
1.2.2. Quy trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
2772RS$*
Sơ đồ quy trình phát hành thẻ.
 !" )T
Khách
hàng
Giao nhận
thẻ mã PIN
Ngân hàng
phát hành
tiếp nhận hồ sơ
In thẻ, cấp mã
PIN
Kiểm tra,
thẩm định
hồ sơ
Xử lý dữ
liệu

Sơ đồ quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng.
Nguyên tắc chung của quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ là ghi Nợ trước,ghi Có
sau, gồm các bước sau:
 Bước 1: Chủ thẻ mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc
rút tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán
 Bước 2: CSCNT xem xét hạn mức thanh toán của thẻ và xin cấp phép
 Bước 3: Sau khi cấp phép đã hoàn thành,cơ sở chấp nhận thẻ lập hoá đơn
thanh toán thẻ cho chủ thẻ.
 Bước 4: Cơ sở chấp nhận thẻ gửi hoá đơn thanh toán cho ngân hàng thanh
toán trong vòng 4 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch.
 Bước 5: Tại ngân hàng thanh toán,khi tiếp nhận hoá đơn và bảng kê phải
kiểm tra tính hợp lệ các thông tin trên hoá đơn và tiến hành ngay việc ghi Nợ vào tài
khoản của mình và ghi Có vào tài khoản của CSCNT trong ngày.
 Bước 6: Ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu gửi đến trung tâm xử lý dữ liệu.
 Bước 7: Tại trung tâm sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu,phân loại để bù trừ giữa
các ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành đồng thời thực hiện báo Có và
báo Nợ trực tiếp cho các ngân hàng thành viên.
 !" )22
Chủ thẻ
Cơ sở chấp
nhận thẻ
Ngân hàng
phát hành
Tổ chức thẻ
quốc tế
(7) (8)
(9)
(10))
(1) (3)
Ngân hàng

mình. Trong trường hợp này, NH phải chịu hoàn toàn phí tổn về những giao dịch đã
được thực hiện.
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng.
Rủi ro này xảy ra tại thời điểm NH gia hạn hoặc phát hành lại thẻ. NH nhận
được thông báo về việc thay đổi địa chỉ của KH và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới,
do không kiểm tra tính chính xác của thông tin nên NH đã gửi thẻ đến địa chỉ mới
 !" )27
 
theo yêu cầu của KH nhưng đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ thật. Lúc này, tài
khoản của chủ thẻ đã bị lợi dụng, NH chỉ phát hiện ra khi có sự liên hệ của chủ thẻ
thật do không nhận được thẻ hoặc tài khoản của chủ thẻ giảm.
V6;+)$(WBC
- Thẻ giả.
Thẻ được làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo
thông tin có được từ chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ bị mất cắp, thất lạc. Thẻ
giả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho chủ thẻ và các
NHPH.
- Thẻ bị mất cắp, thất lạc
Trong lưu hành thẻ, thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp cho ngân hàng
dẫn đến thẻ bị người khác lợi dụng hoặc các tổ chức tội phạm mã hóa lại thẻ để thực
hiện các giao dịch. Các trường hợp này gây tổn thất cũng như rủi ro cho chủ thẻ và
NHPH.
- Thẻ được tạo băng từ giả
Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trên cơ sở thông tin khách
hàngtrên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ. Các tổ chức tội phạm sử dụng
các phần mềm mã hóa tạo ra các băng từ giả trên thẻ và thực hiện các giao dịch.
Chính điều này đã dẫn đến rủi ro cho NHPH, ngân hàng thanh toán và chủ thẻ.
- Rủi ro về đạo đức
Loại rủi ro này xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ cố tình in
ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho khách hàng, các bộ

mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn. Qua việc hàng loạt chi
nhánh ở phía bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh; ở phía nam: Vũng
Tàu, Bình Dương, TPHCM; ở miền trung: Đà Nẵng và Nha Trang, nâng tổng số
điểm giao dich của SeABank trên toàn quốc là 125. Việc mở chi nhánh tại Đà Nẵng
của SeABank là rất quan trọng vì đây là chi nhánh đầu tiên tại miền Trung, nó đánh
dấu một bước phát triển mới nhằm phục vụ nhu cầu Tài chính– Ngân hàng đa dạng
của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại “khúc ruột” của Tổ quốc.
SeABank – Đà Nẵng được khai trương ngày 21 tháng 12 năm 2006 tại địa chỉ:
23 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương – Quận Hải Châu. Đây là chiếc cầu nối
quan trọng của SeABank với 2 thị trường miền Bắc và miền Nam.
SeABank – Đà Nẵng là một ngân hàng mới nhưng được đánh giá có tốc độ
tăng trưởng nhanh về vốn, tài sản và mạng lưới cùng với định hướng phát triển kinh
doanh trên nền tảng định vị sự khác biệt về cấu trúc tổ chức, định hướng tới khách
hàng các sản phẩm dịch vụ được thiết kế phù hợp vời từng phân khúc mục tiêu,
thích nghi tính đa dạng của địa phương. SeABank đã nhanh chóng hội nhập và bắt
kịp ngay với thị trường kinh doanh tại Đà Nẵng. Ngay ngày đầu khai trương chi
 !" )2J
 
nhánh, ngân hàng đã huy động được 50 tỷ đồng từ tiền gửi dân cư, mở đầu cơ hội
kinh doanh cho thương hiệu SeABank tại khu vực này.
Nắm bắt được mục tiêu, kế hoạch của Thành phố và các nhu cầu đa dạng của
khách hàng địa phương, SeABank đã chủ động phát triển các sản phẩm ngân hàng
riêng biệt cho Đà Nẵng như: Chú trọng đến các dịch vụ ngân hàng, phục vụ danh
mục ngành nghề có thế mạnh tại khu vực: chế biến, xuất khẩu thuỷ sản, thương mại
dịch vụ, kinh doanh sắt thép, xây dựng dân dụng, bất động sản… đặc biệt mở rộng
danh mục ngành nghề, lĩnh vực có yếu tố công nghệ cao .
Các sản phẩm chủ yếu như: tài trợ vốn lưu động, dự án trung và dài hạn, đẩy
mạnh các hoạt động tín dụng, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế… Ngoài ra, trước
nhu cầu cần được nâng cao năng lực tài chính, SeABank ĐN cũng quan tâm đến
mảng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ cá nhân, tiểu thương, bên

TP Quản trị và hỗ
trợ hoạt động
CVQL Khách
hàng DNo
CVQL
KH cá
nhân
Trưởng
quỹ
Trưởng
nhóm
Teller
Thủ quỹ
Nhân viên
hành chính
CV hỗ trợ
tín dụng
CV Hỗ trợ
hoạt động
Tổ điện toán
Wellcome
oficer
Teller
Mobile
Banker
 
là sự đổi mới có tính bước ngoặt, toàn diện đem lại cho thương hiệu này một động
lực lớn lao trong quá trình hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu
tại Việt Nam.
Là một chi nhánh của SeABank tại miền Trung với lịch sử hình thành và phát

(2010/2009)
Chênh lệch
(2011/2010)
Số tiền

\]^
Số tiền

\]^
Số tiền

\]^
Số tiền
_8
\]^
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1. NHẬN
TIỀN GỬI
771.734 2UU
1.262.80
3
2UU
1.982.41
4
2UU 491.069
K?`K
?
719.611 56,99

T
733.685 55,96
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 của SeAbank)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động tăng qua các năm. Năm
2009 chi nhánh huy động được 806.385 triệu đồng. Sang năm 2010 mặc dù nên
kinh tế khó khăn nhưng tổng vốn huy động vẫn tăng lên đến 1.331.087 triệu đồng,
tăng 504.963 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 62,59%. Đến
cuối năm 2011 chi nhánh đã huy động được 2,044,763 triệu đồng tăng 733.685 triệu
đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 55,96%. Mặc dù là tỷ lệ tăng có thấp hơn so
với năm 2010, nhưng số tiền thì vẫn vượt so với năm 2010. Đó là một điều đáng
mừng của chi nhánh, vì trong những tháng đầu năm 2011 lãi suất biến động rất
mạnh, và cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng khác làm cho thị trường biến
động rất mạnh, có rất nhiều ngân hàng bị rơi vào tình trạng thanh khoản kém,
nhưng SeAbank vẫn giữ được một vị thế rất ổn định.
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm 2009 – 2011 thì nguồn vốn
huy động từ tiền gửi dân cư và tiền gửi TCKT chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tiền gửi từ
 !" )2T

Trích đoạn CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI SEABANK – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG. Giải pháp mở rộng mạng lưới chủ thẻ, khuyến khích mở tài khoản và thanh toán qua Ngân hàng. Giải pháp về hoạt động makerting. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ. Giải pháp về nhân lực.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status