Chương 19 - Kế toán Công
Nhóm 4
1. Nguyễn Hữu Quy
2. Nguyễn Đức Bảo
3. Nguyễn Thanh Bình
4. Đỗ Thị Tuyết Hằng
5. Võ Thị Yên
6. Luyện Vũ Đức Bình
7. Nguyễn Thanh Hà
8. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
9. Trần Thị Phương Thảo
10. Võ Thị Minh Thư
11/6/2012
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 1
Mục tiêu
Khi bạn đã hoàn tất chương này, ban sẽ có thể
1.
Giải thích kế toán quỹ được sử dụng như thế nào bởi tổ chức phi lợi nhuận trường cao
đẳng và đại học, và phân biệt các quỹ này.
2.
Hiểu biết về kế toán doanh thu và chi phí đối với trường cao đẳng và đại học.
11.
Lập báo cáo tài chính của các tổ chức cung cấp dịch vụ sức khỏe tư nhân và chính phủ.
Tất cả trường cao đẳng, trường đại học và các tổ chức chăm sóc sức khoản đều là các đơn vị
phức tạp trong khu vực công và khu vực tư nhân. Kết quả là, các công bố của Hội đồng Chuẩn
mực Kế toán Tài chính (FASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Công (GASB) tác động trực tiếp
đến kế toán và lập báo cáo tài chính đối với các tổ chức này. Chương này minh họa kế toán tài
chính và lập báo cáo cho các trường cao đẳng, đại học và các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi
CHƯƠNG
19
KẾ TOÁN TỔ CHỨC CHĂM SÓC
SỨC KHỎE PHI LỢI NHUẬN VÀ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO
ĐẲNG
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 2
nhuận. Một số khác biệt giữa các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung đối với các định chế
tư nhân và định chế công cũng được lưu ý khi áp dụng.
KẾ TOÁN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC ( CÔNG LẬP VÀ DÂN LẬP)
ACCOUNTING FOR COLLEGES AND UNIVERSITIES (PUBLIC AND PRIVATE)
Trách nhiệm của một trường đại học phi lợi nhuận được phân loại như là học tập, tài chính, dịch
vụ sinh viên, và quan hệ công chúng. Chức năng học tập bao gồm giảng dạy, nghiên cứu và dịch
vụ công. Lĩnh vực tài chính bao gồm quản lý và lập báo cáo về tình hình kinh doanh và tình hình
tài chính giống như các doanh nghiệp thông thường, như là hoạt động dịch vụ nhà ở, dịch vụ
thực phẩm và công tác sinh viên. Dịch vụ sinh viên bao gồm tất cả hoạt động mà không được
phân loại vào học tập hay tài chính như là giáo vụ, hồ sơ, sức khỏe, tư vấn, và ấn phẩm. Quan hệ
công chúng liên quan đến truyền thông và tạo dựng danh tiếng với đội ngũ giảng dạy và hành
chính, cựu sinh viên và cộng đồng.
Tính hữu hiệu với những điều mà một trường đại học hoàn thành mục tiêu về bốn lĩnh vực
này phụ thuộc một phần vào nguồn lực mà nó sử dụng. Một trường đại học thu phí đào tạo,
nhưng các khoản phí này không được bao gồm trong tổng chi phí hoạt động. Do đó, các nguồn
1
GASB Statement No. 15,Governmental College and University Accounting and Financial Reporting Models, yêu cầu
các trường đại học công lập và tư nhân sử dụng mô hình hành chính như đã đề cập ở Chương 16 hoặc Hướng dẫn
kiểm toán AICPA 1994 sẽ được mô tả ở chương này.
2
Sự khác nhau phát sinh trong kế toán tài chính và các chuẩn mực lập báo cáo theo cấu trúc hai ủy ban hiện hành hầu
kết được sử dụng trong trường đại học và cao đẳng. GASB hiện hành đề nghị sự khác biệt rõ nét về quan điểm giữa
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 3
Quỹ (Funds)
Các quỹ trường cao đẳng và đại học bao gồm ba loại lớn: Quỹ ngắn hạn, Quỹ cố định, quỹ tín thác
và đại diện. Hoạt động ngày qua ngày của một trường đại học được ghi nhận vào quỹ ngắn hạn
của nó, bao gồm hai quỹ nhỏ tự cân đối. Quỹ ngắn hạn không bị giới hạn (The unrestricted
current fund) trình bày số tiền mà sẵn có cho các hoạt động tương ứng với mục tiêu của trường
này. Quỹ ngắn hạn bị giới hạn (the restricted current fund) hạch toán những nguồn lực sẵn có
chỉ cho mục đích đã xác định trước bên ngoài. Việc tách riêng quỹ ngắn hạn không bị giới hạn ra
khỏi quỹ ngắn hạn bị giới hạn chứng minh rằng các giới hạn đặt trên các quỹ bị giới hạn bởi các
nguồn lực bên ngoài đã được quan sát. Quỹ cố định (plant funds) hạch toạn tài sản vốn và nguồn
lực được sử dụng để có được thêm vốn tài sản hoặc thanh lý các khoản nợ liên quan đến tài sản
vốn. Quỹ cố định bao gồm một số quỹ nhỏ, mỗi quỹ nhỏ này được thiết lập để ghi nhận một giai
đoạn hoạt động nhất định liên quan đến tài sản cố định. Quỹ khuyên tặng và tương đương
(Endowment and similar funds) hạch toán các khoản khuyên tặng đã nhận. Hơn nữa, một trường
đại học có thể sử dụng quỹ đi vay, quỹ trợ cấp hàng năm, quỹ thu nhập đời sống, quỹ đại diện.
Kế toán doanh thu
Accounting for Revenues
Trường đại học và cao đẳng ghi nhận doanh thu vào tất cả các quỹ trên cơ sở dồn tích. Một
trường đại học có thể thiết lập một tài khoản chung kiểm soát hạch toán doanh thu không bị giới
hạn, với chi tiết về phần chính đã được thiết lập, sử dụng ba nhóm chính doanh thu sau đây:
nhập khuyên tặng đáo hạn trình bày số tiền khuyên tặng theo điều kiện về giới hạn đã được giải
phóng, trở thành các nguồn lực không bị giới hạn.
Kế toán chi phí
Accounting for Expenses hai ủy ban này về nhiều vấn đề. Ví dụ, GASB Statement No. 8 (ban hành 1998) không yêu cầu khấu hao bởi các
trường đại học công lập; Statement No. 15 (ban hành năm 1991) cho phép các trường công lập sử dụng hoặc mô
hình hành chính hoặc Hướng dẫn kiểm toán AICPA (được sửa đổi năm 1993); Statement No. 19 (ban hành năm
1992) yêu cầu các trường công lập hạch toán các khoản tài trợ liên bang tài chính sinh viên đưa vào quỹ không bị
hạn chế hiện hành; Statement No. 29 (ban hành năm 1996) ngăn cấm các trường công lập áp dụng các quy định của
FASB Statement Nos. 116 và 117; và GASB Statement No. 31 phát biểu rằng các trường công lập quyết định sử dụng
mô hình Hướng dẫn kiểm toán AICPA nên phân bổ thu nhập đầu tư, bao gồm thay đổi trong giá trị hợp lý của các
khoản đầu tư, vào các quỹ.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 4
Chi phí được ghi nhận vào tất cả các quỹ trên cơ sở dồn tích và có thể được phân loại trên cơ sở
nội dung hoặc chức năng. Phân loại phổ biến nhất là theo chức năng thành hai nhóm chính, điều
này giống với hai loại đầu tiên được phân loại ở doanh thu.
Nhóm chi phí đào tạo và chi phí chung, với hạch toán: Giảng dạy (chi phí các khóa học theo tín chỉ hoặc phi tín chỉ) Nghiên cứu (chi phí để tạo ra kết quả nghiên cứu) Hỗ trợ công cộng (chi phí cho các dịch vụ phi đào tạo, bao gồm hội nghị, hội thảo và tư
vấn
khi bất kỳ yêu cầu hợp pháp và yêu cầu thời gian đã được đáp ứng. Một số ngoại lệ đối với quy
định ghi nhận chung được thực hiện cho các khoản đóng góp dịch vụ và tác phẩm nghệ thuật.
Các khoản đóng góp ngoại trừ dịch vụ trong các trường đại học dân lập được ghi nhận trong kỳ
đã nhận và được đo lường theo giá trị hợp lý. Dịch vụ sẽ được ghi nhận chỉ nếu chúng (a) tạo ra
hoặc nâng cao tài sản phi tài chính hoặc (b) yêu cầu kỹ năng chuyên môn, được cung cấp bởi các
cá nhân mà có những khả năng này, và đặc biệt phải được mua nếu không được cung cấp bởi
khuyên tặng. Hiện tại, chuẩn mực GASB không quy định về vấn đề lập báo cáo doanh thu và
chính đối với dịch vụ. Các trường cao đẳng và đại học công lập không được yêu cầu ghi nhận các
khoản đóng góp về tác phẩm nghệ thuật, vật chứng lịch sử và các tài sản tương tự nếu các vật
được khuyên tặng được đưa vào bộ sưu tập, sử dụng cho triễn lãm công chúng, và được bao
quản, chăm sóc và được bảo vệ.
Các khoản cam kết có điều kiện (conditional pledges) phụ thuộc vào sự diễn ra các sự kiện
trong tương lai không chắc chắn và chỉ được ghi nhận vào doanh thu trong cả hai trường dân lập
và công lập khi các điều kiện về cơ bản đã được đáp ứng (như là, cam kết trở nên không có điều
kiện). Một ví dụ về cam kết có điều kiện có thể là một khoản khuyên tặng có hạn chế về xây dựng
một ngôi nhà mới được trao chi nếu tổ chức này có thể gây quỹ còn lại thông qua đóng góp thêm.
Các khoản cam kết hoặc tài sản khác đã nhận tùy thuộc vào các điều kiện như vậy được ghi nhận 3
FASB Statement No. 116,Accounting for Contributions Received and Contributions Made(Norwalk, CT: Financial
Accounting Standards Board, 1993), par. 5. The FASB defines a nonreciprocal transfer as a transaction in which an
organization receives an asset or cancellation of a liability without directly gaining value in exchange.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 5
vào các khoản ứng trước không hoàn lại cho đến khi các điều kiện phần lớn đã đáp ứng, tại thời
gian đó doanh thu được ghi nhận.
Khi các khoản đóng góp mở rộng thời gian dài, thì trường cao đẳng và đại học nên báo cáo
“giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được ước tính bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu
tương ứng với rủi ro liên quan”. Phải thu cam kết trong một năm không cần phải chiết khấu. Một
khoản dự phòng cho các khoản đóng góp không chắc chắn nên được lập dựa trên kinh nghiệm
xxx Doanh thu – Các khoản đóng góp bị
hạn chế tạm thời
xxx
Chi phí thực hiện phù hợp với giới hạn
của nhà tài trợ được chi bởi các nguồn
lực bị giới hạn. Tài sản thuần bị giới
hạn tạm thời được chuyển với bút toán
phân loại này.
Chi phí
xxx Tiền mặt
xxx
Phân loại Ra– Bị hạn chế tạm thời – thỏa
mãn giới hạn của nhà tài trợ
xxx
Chi phí phát sinh phù hợp với quy định
trợ cấp
Chi phí
xxx Tiền mặt
xxx
Doanh thu được ghi nhận theo số tiền
đã thực hiện bởi phát sinh chi phí ở
trên
Trợ cấp chính phủ có hoàn trả
xxx Doanh thu
xx thể thu được):
$1,700,000
Phải thu khách hàng
2,750,000 Kinh phí chính phủ
750,000
Doanh thu-Học phí
1,700,000
Thu nhập từ quyên tặng
50,000
Doanh thu-Kinh phí chính phủ
750,000
Thu nhập đầu tư khác
250,000
Doanh thu-Thu nhập quyên
góp
50,000
nhập đầu tư khác) được cam kết số tiền
$250,000. 10% của các khoản cam kết này
Phải thu đóng góp
250,000
Doanh thu – Các khoản đóng
góp không bị hạn chế
250,000 4
FASB Statement No. 124, Kế toán các khoản đầu tư được nắm giữ bởi các tổ chức phi lợi nhuận (Norwalk, CT:
Financial Accounting Standards Board, 1995), chuẩn hóa báo cáo các khoản đầu tư phi lợi nhuận. Nó yêu cầu các
khoản đầu tư vào chứng khoán vốn với giá trị hợp lý có thể xác định được và tất khoản đầu tư vào chứng khoán nợ
nên được đo lường theo giá trị hợp lý. Nó không áp dụng cho các khoản đầu tư vào chứng khoán vốn mà được hạch
toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc các khoản đầu tư và các công ty con bị hợp nhất.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 7
được giả định là không thu được. Chi phí – Hỗ trợ giảng dạy (dự phòng
các khoản đóng góp không thu được)
25,000 Phải thu khách hàng
20,000
Doanh thu - Bán hàng và dịch
vụ kinh doanh thông thường
400,000
4.
Mua nguyên vật liệu và đồ dùng tổng cộng
$400,000, trong đó $25,000 chưa trả.
Hàng tồn kho đồ dùng
400,000
Tiền mặt
375,000
Phải trả người bán
25,000
Hỗ trợ tổ chức
200,000
Chi phí - Hỗ trợ tổ chức
200,000 Hoạt động và bảo trì tài sản
400,000
Chi phí - Hoạt động và bảo trì tài sản
400,000 Học bổng và hỗ trợ học phí
40,000
Chi phí – Hỗ trợ sinh viên
40,000 Bán hàng và dịch vụ
260,000
Chi phí - Bán hàng và dịch vụ
260,000 Tiền mặt
Hàng tồn kho đồ dùng
380,000
7.
Hỗ trợ cấp cho sinh viên:
Miễn giảm học phí
$140,000
Chi phí – Hỗ trợ sinh viên
175,000 Học bổng tiền mặt
35,000
Tiền mặt
175,000
Doanh thu – đóng góp không
hạn chế
35,000
10.
Các bút toán kết sổ được lập cho tài sản
thuần không hạn chế. Các trường đại
học công lập sẽ kết sổ tài sản thuần
không hạn chế
Doanh thu –học phí
1,700,000 Doanh thu – chính phủ phân bổ
750,000 Doanh thu – các đóng góp không hạn
chế
385,000
Chi phí Dịch vụ sinh viên
100,000
Chi phí Hỗ trợ thể chế
150,000
Chi phí Vận hành và bảo trì
nhà máy
222,000
Chí phí Hỗ trợ sinh viên
245,000 Quỹ hạn chế tạm thời. Đối với một hoạt động để vào quỹ hạn chế tạm thời của một trường đại
học, một số hạn chế phải tồn tại với những nguồn lực nhận từ bên ngoài. Tương tự như tài
khoản doanh thu và chi phí sử dụng trong quỹ hạn chế tạm thời thì có sẳn. Tuy nhiên, doanh thu
quỹ hạn chế tạm thời phát sinh chủ yếu từ tài trợ của chính phủ và các hợp đồng, quà tặng cá
nhân, thu nhập hiến tặng. Chí phí chung dùng giảng dạy, nghiên cứu, và hỗ trợ sinh viên.
Trừ khi những hạn chế này được đặt ra khi các nguồn lực đóng góp hoặc tài trợ từ chính phủ
được chấp hành, những nguồn lực này có thể phải được trả lại cho nhà tài trợ. Cho đến khi
chúng được chi tiêu đúng, thì các quỹ này không được xem xét như là doanh thu. Như là một kết
quả chi phối sự ghi nhận doanh thu. Những nguồn lực này là chi phí điều hành giống như những
khoản mục trong kế toán chính phủ. Các quỹ hạn chế hiện tại sẽ có cả cho những đóng góp nhà
tài trợ hạn chế và những nguồn lực từ các giao dịch trao đổi, bao gồm các khoản trợ cấp chính
phủ. Một quyết định khó khăn cho nhiều trường đại học sẽ phải phân biệt các đóng góp hạn chế
từ các giao dịch.
Sự kiện
Bút toán 11.
Một khoản tiền quyên tặng bị giới hạn được
nhận để hỗ trợ cho hoạt động thư viện.
Tiền mặt
70,000
Doanh thu – Giới hạn tạm thời
$67,000 Hoạt động thu viện
$67,000
Chi phí hỗ trợ sinh viên
6,000 Hỗ trợ sinh viên
6,000
Tài khoản Phải thu
4,000
Tiền
69,000
14.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 9
16.
Một quỹ lien bang được thưởng cho
nghiên cứu
Tiền mặt
100,000
`
Tài trợ hoàn lại chính phủ Mỹ
100,000
18.
Các bút toán kết sổ được lập cho tài sản
thuần không hạn chế. Càc trường đại
học công lập sẽ kết sổ đối với tài sản
ròng không hạn chế
Doanh thu – các khoản tài trợ của
chính phủ và các hợp đồng
45,000 Phân loại trong –không hạn chế -
thỏa mãn các chương trình hạn chế
73,000 Chi phí – hỗ trợ học tập
67,000
Chi phí hỗ trợ sinh viên
6,000
hạn chế tạm thời
8,000 Phân loại ra – hạn chế tạm thời
– thỏa mãn các chương trình
hạn chế
73,000
Tài sản ròng – hạn chế tạm
thời
45,000
Quỹ vay: quỹ vay được thành lập để hạch toán cho những nguồn lực mà sẵn có choc các khoản
vay chủ yếu là sinh viên và có thể là các giảng viên và nhân viên. Một quỹ riêng đặc biệt được sử
dụng bởi vì một khoản lớn liên bang và các tiểu bang dành cho các trường đại học cho sinh viên
21.
Khoản đầu từ chí phí là $5,000 được bán
cho $5,500. Lãi bị hạn chế
Tiền
5,500
Đầu tư
5,000 Doanh thu – hạn chế tạm thời
Lãi ròng thực hiện khoản đầu
tư
500
22.
Khoản vay tổng cộng $24,000 cho sinh
24,000
Tiền mặt
21,000 Nhận từ vay
20,000
Doanh thu – hạn chế tạm thời
Lãi ròng thực hiện khoản đầu
tư
1,000
25.
Các bút toán kết sổ cho các tài sản ròng
không hạn chế. Các trường đại học công
lập sẽ lập bút toán kết sổ đối với các tài
sản ròng không hạn chế
Doanh thu – thu nhập lãi không hạn
chế
1,000 Phân loại vào – hạn chế tạm thời –
thỏa mãn các chương trình hạn chế
24,000
Chi phí – hỗ trợ học phí
Tài sản ròng không hạn chế Tài sản ròng hạn chế tạm
thời 1,500
Các quỹ khuyến tặng và quỹ tương tự. Các trường đại học và cao đẳng truyền thống hạch toán
các khuyến tặng vĩnh viễn, khuyến tặng có điều kiện, và những nguồn khuyến tặng đưa vào các
quỹ riêng biệt. Việc làm này thì phổ biến bởi vì người sử dụng bên ngoài dữ liệu tài chính chẳng
hạn như thị trường nợ, xem xét tất cả ba loại nguồn lực quan trọng trong quyết định cho vay.
Mỗi quỹ này cung cấp vốn có một mục đích duy nhất:
1.
Khuyến tặng thường xuyên không điều kiện là các quỹ mà vốn gốc thuộc về người tài trợ.
Các nguồn lực này được đầu tư, và kiếm thu nhập được bù đắp chi phí, thường là các quỹ
không hạn chế
2.
Các khuyến tặng có điều kiện là những quỹ mà người sở hữu vốn gốc được tiêu hao sau
một thời gian được chỉ định, tại thời điểm mà những nguồn lực này được thêm vào quỹ
không hạn chế trừ khi nhà tài trợ ban đầu có một số áp dụng khác
3.
Các khuyến tặng Quasi là những quỹ mà được thiết lập bởi ban giám đốc hoặc người kiểm
soát thường từ quỹ không hạn chế. Các quỹ hạn chế chế hiện tại cũng có thể thiết lập sang
Đầu tư khuyến tặng
60,000
120,000 Doanh thu –đóng góp hạn chế
vĩnh viễn
28.
Các nguồn lực hạn hết hạn, Tạo khoản tiền
mặt $ 20.000 có sẵn
Phân loại lại ra –hạn chế tạm thời
Hạn chế - hết hạn của thời gian hạn
chế
20,000
Phân loại lại vào – không hạn
chế - hết hạn của thời gian hạn
chế
Doanh thu – thu nhập khuyến
tặng hạn chế tạm thời
20,000 Doanh thu – thu nhập khuyến
tặng không hạn chế
20,000
30.
Các khoản đầu tư được mua bằng quỹ
tiền mặt
Đầu tư khuyến tặng
360,000
Tiền mặt
360,000
32.
Các bút toán kết sổ cho các
tài sản ròng hạn chế vính
viễn. Các trường đại học
công lập sẽ lập bút toán kết
sổ đối với các tài sản ròng
hạn chế
Doanh thu – các khoản đóng góp
khuyến tặng hạn chế vĩnh viễn
120,000 Tài sản ròng hạn chế vĩnh
viễn
120,000
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 12
Quỹ thu nhập toàn bộ và hàng năm: Các nguồn lực có thể được chấp nhận bởi trường đại học
theo các qui định rằng các khoản thanh toán định kỳ để tiếp tục như là một tiền trợ cấp hàng
2,054
Doanh thu – đóng góp hạn chế tạm thời
30,000 Tiền Mặt
30,000
Một thu nhập quỹ được sử dụng nếu tất cả thu nhập nhận được từ tài sản đóng góp được trả
cho các nhà tài trợ hoặc người nhận chỉ định khác. Khi các tài sản đóng góp ban đầu được ghi
nhận theo giá trị hợp lý, thì tín dụng tương ứng là doanh thu thu nhập từ khoản đóng góp. Khi
thu nhập được nhận, thì trách nhiệm phải thanh toán được phát sinh ngay lập tức.
Khi các khoản thanh toán hàng năm hoặc thu nhập thanh toán thì nợ gốc được chuyển tới
nhà tài trợ cụ thể hoặc tới quỹ hạn chế tạm thời nếu không tồn tại nhà tài trợ hạn chế. Ngoài ra,
từ khi có qui định, lãi hoặc lỗ về việc bán các khoản đầu tư được xử lý như sự thay đổi trong vốn
gốc và được ghi nhận trực tiếp trong tài khoản quỹ tài sản ròng thích hợp.
Sự kiện
Bút toán 34.
Tiền mặt $12,000 từ thu nhập đầu tư
quỹ và $18.000 từ đầu tư quỹ hang năm
nhận được
hạn chế tạm thời
18,000
35.
Một giáo sư về hữu tặng $100,000. Giáo
sư này nhận $6,000 mỗi năm và kéo dài
10 năm. Do đó, mệnh giá sẽ được sử
dụng để hỗ trợ sinh viên. Giá trị hiện tại
hàng năm là 8% là $40,260.
Tiền mặt
100,000
Phải trả hàng năm
40,260 Doanh thu – Đóng góp bị giới
hạn tạm thời
59,740
6,000 Hàng năm
6,000
Tiền mặt
6,000
Thu nhập trong thời gian
12,000
Thụ hường thu nhập
12,000 Tiền mặt
12,000
38.
Doanh thu-khoản TN tạm thời thuần
trên khoản đầu tư
9,500 Doanh thu- khoản TN tạm thời trên
khoản trợ cấp và khoản đầu tư
30,000
Khoản thanh toán cho người
được hưởng khoản TN…
12,000
Phải trả hàng năm
3,221
Tài sản thuần bị giới hạn
thạm thời
cũng nên đưa vào khấu hao.
FASB Statement No. 93, Ghi nhận Khấu hao bởi các tổ chức phi lợi nhuận yêu cầu các trường
đại học và cao đẳng công bố “chi phí khấu hao trong kỳ”. Đất đai và các công trình nghệ thuật
hoặc vật chứng lịch sử mà có thời gian sống đặc biệt dài được loại khỏi các yêu cầu lập báo cáo
này. Các bút toán sau đây giảm định một quỹ thiết bị, mặc dù các nhóm quỹ nhỏ mô tả ở trên có
thể được duy trì:
Sự kiện
Bút toán 40.
Chứng khoán với giá trị hợp lý $90,000
Đầu tưu
90,000
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 14
được nhận từ quỹ bảo trợ nghệ thuật
để cung cấp nguồn tài chính cho các
phòng trưng bày nghệ thuật
Doanh thu-khoản được phân
phối tạm thời
90,000
bán với giá trị niêm yết $800,000 để tài
trợ cho hoạt động kinh doanh của
trường
Tiền mặt
800,000
Trái phiếu phải trả
800,000
43.
Khoản tiền nhận được từ đầu tư được dùng
giới hạn cho yêu cầu xây dựng
Tiền mặt
45,000
Doanh thu-Thu nhập đầu tư
tạm thời khác
45,000
640,000 Hợp đồng xây dựng phải trả
200,000
Tiền mặt
840,000
46.
Chi phí xây dựng hoàn thành được
chuyển vào tài khoản xây dựng
Nhà cửa
840,000
Công trình xây dựng
840,000
Nhà cửa
250,000
Tiền mặt
250,000
Tái phân loại đầu ra-nhà cửa
250,000
Tái phân loại đầu vào-nhà cửa
250,000
49.
Một cựu sinh viên tặng đất trị giá $160,000
Đất đai
160,000
51.
* Chi phí khấu hao trong niên độ
$150,000. Chi phí khấu hao được phân
bổ cho hoạt động bảo trì thiết bị.
Trường công lập sẽ có chi phí khấu hao
mới.
Chi phí – hoạt động và bảo trì
150,000
Hao mòn lũy kế
150,000
52.
*Bút toán khóa sổ được lập
cho tài sản thuần không bị
hạn chế. Trường công lập sẽ
khóa sổ tài sản thuần –
không bị hạn chế.
Phân loại vào – Không bị giới hạn –
245,000
53.
*Bút toán khóa sổ được lập cho tài sản
thuần bị giới hạn tạm thời. Trường
công lập khóa sổ tài sản thuần – bị giới
hạn.
Tài sản thuần bị giới hạn tạm thời
120,000 Doanh thu – dóng góp bị giới hạn tạm
thời
90,000
Thu nhập khác
45,000
Phân loại ra-Giới hạn tạm thời
– thỏa mãn mua tài sản
Các khoản tiền nắm giữ thay
cho người khác
75,000
Các khoản tiền nắm giữ thay cho
người khác
75,000
Tiền mặt
75,000
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của các trường đại học cao đẳng công và tư ngày càng trở nên giống nhau
hơnđược chấp thuận bởi FASB số 35. Theo tiêu chuẩn mới của chính phủ các trường đại học cao
đẳng công lập và tư đều phải lập báo cáo tài chính.
1.
Báo cáo tài sản mới (bảng cân đối kế toán) sẽ báo cáo tổng tài sản, nợ phải trả và giá trị tài
sản thuần và tài sản thuần được xác định như khoản đầu tư vốn
2.
Hoàn trả các khoản vay từ sinh viên 20,000
Hoàn trả thu nhập đời sống (18,000)
Thu khác 105,000
Tiền thuần cung cấp (sử dụng) bởi hoạt động chính (336,000)
Dòng tiền từ hoạt động tài trợ phi vốn
Kinh phí của chính phủ 180,000
Quà tặng nhận cho các mục đích không phải là vốn:
Quà tặng cá nhân cho đầu tư dài hạn 245,000
Tiền thuần được cung cấp bởi hoạt động tài trợ phi vốn 425,000
Dòng tiền từ hoạt động vốn và tài trợ:
Tiền thu từ nợ 800,000
Vốn kinh phí 195,000
Vốn được cấp và quà tặng đã nhận 200,000
Mua tài sản vốn (840,000)
Lãi vay và nợ gốc đã trả trên nợ và thuê (100,000)
Tiền thuần được sử dụng bởi hoạt động vốn và tài trợ: 255,000
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
Thu từ bán các khoản đầu tư đáo hạn 325,000
Tiền lãi và cổ tức đã nhận 383,000
Mua các khoản đầu tư (360,000)
Tiền thuần được cung cấp (sử dụng) bởi hoạt động đầu tư 348,000
Tăng thuần tiền mặt 692,000
Tiền mặt - đầu kỳ 802,300
Tiền mặt - cuối kỳ $ 1,494,300*
* Tiền và tương đương tiền ($1,470,00) + tiền và tương đương tiền bị hạn chế ($24,200)¼$1,494,300.
Minh họa 19-3
Đại học công lập
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Năm kết thúc 30/06/20X9
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 18
Tổng nợ phải trả 4,472,981
Tài sản thuần
Không bị giới hạn 40,168,500
Giới hạn tạm thời 2,013,500
Giới hạn vĩnh viễn 954,000
Tổng tài sản thuần 43,136,000
Tổng nợ phải trả và tài sản thuần 47,608,981
Minh họa 19-4
Trường đại học tư
Báo cáo tình hình tài chính
Năm kết thúc 30/06/20X9
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 19
Không bị giới
hạn
Giới hạn
tạm thời
Giới hạn
vĩnh viễn
Tổng cộng
Thay đổi tài sản thuần:
Doanh thu
Học phí 1,700,000 1,700,000
DĐóng góp 575,000 244,740 120,000 939,740
Kinh phí chính phủ 795,000 795,000
Thu nhập từ đầu tư 70,000 28,000 98,000
Thu nhập đầu tư khác 251,000 45,000 296,000
Bán hàng và dịch vụ thông thường 400,000 400,000
Thu nhập đầu tư trên thu nhập đời sống 30,000 30,000
Lãi đã thực hiện thuần trên đầu tư khác 10,000 10,000
Lãi đã thực hiện thuần trên quyên tặng 60,000 60,000
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 20
KẾ TOÁN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE – CHÍNH
PHỦ VÀ TƯ NHÂN
ACCOUNTING FOR PROVIDERS OF HEALTH CARE SERVICES—GOVERNMENTAL ANDPRIVATE
Sự tiến bộ trong thực hành y khoa và nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe gia tăng đã
dẫn đến sự tăng trưởng đáng kể về dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hiện nay chi phí cho việc chăm
sóc y tế xấp xỉ hơn 10% tổng sản phẩm quốc dân. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe bao gồm bệnh
viện, phòng khám, cộng đồng hưu trí, cơ quan dưỡng lão, Phân loại theo nhà tài trợ hoặc cơ
cấu vốn, các đơn vị chăm sóc sức khỏe được chia thành 3 loại:
1. Các đơn vị chăm sóc sức khỏe tự đầu tư (hoặc các đơn vị độc quyền) thuộc sở hữu tư
nhân và hoạt động vì lợi nhuận.
2. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe của chính phủ (hoặc tổ chức công) được điều hành bởi
một đơn vị của chính phủ và được tính toán như một quỹ doanh nghiệm chẳng hạn như
một bệnh viện cựu chiến binh.
3. 3.Các tổ chức chăm sóc sức khỏe tự nguyện không vì mục đích lợi nhuận, bao gồm cả
những người theo tôn giáo, được tổ chức và duy trì bởi các thành viên của một cộng
đồng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Học phí và phí thông thường 2,030,000
Kinh phí chính phủ 650,000
Nhận từ hoạt động nghiên cứu 100,000
Các khoản đóng góp đã thu 308,000
Thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa và dịch vụ 395,000
Lương đã trả cho đội ngũ nhân viên 75,000
Chi cho sinh viên để hỗ trợ tài chính (1,935,000)
Hoàn trả các khoản vay từ sinh viên (958,000)
Hoàn trả thu nhập đời sống (81,000)
Thu khác (12,000)
Tiền thuần cung cấp (sử dụng) bởi hoạt động chính 572,000
luật (Medicare và Medicaid) hoặc trong hợp đồng (nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm khác). Việc xác
định chi phí đòi hỏi phải phân bổ chi phí, bao gồm khấu hao. Vì vậy, các tổ chức chăm sóc sức khỏe
không vì lợi nhuận kế toán theo cơ sở dồn tích, được so sánh các kết quả với các đơn vị chăm sóc
sức khỏe vì mục tiêu lợi nhuận.
Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP)
Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) đối với các bệnh viện và các tổ chức chăm sóc
sức khỏe khác đã phát triển thông qua những nỗ lực của hai hội nghề nghiệp, Hội Bệnh viện Mỹ
(AHA) và Hội Quản lý Tài chính Chăm sóc Sức khỏe (HFMA), và Viện Kế toán công Hoa Kỳ (AICPA).
Hướng dẫn về kế toán và kiểm toán của AICPA, Tổ chức Chăm sóc Sức khỏe, được cập nhật
vào tháng 5/2000, kết hợp báo cáo FASB Nos. 116 và 117 được mô tả trong chương trước.
Hướng dẫn này là thành phần cơ bản của nguyên tắc chỉ đạo kế toán cho tổ chức chăm sóc sức
khỏe khu vực chính phủ và tư nhân chọn để thực hiện theo tiêu chuẩn FASB.
Các bệnh viện chính phủ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe được xem như
mục đích đặc biệt của chính phủ tham gia vào hoạt động kinh doanh để áp dụng báo cáo GASB
No. 34. Như vậy, các tổ chức chăm sóc sức khỏe sẽ báo cáo như các quỹ doanh nghiệp. Và, họ có
thể lựa chọn để áp dụng toàn bộ báo cáo FASB và giải thích phát hành sau ngày 30/11/1989,
ngoại trừ xung đột hoặc thông báo phủ nhận của GASB.
Các quỹ (Funds)
Với rất nhiều hạn chế nhưng kết qủa từ sự đóng góp, cho tặng, hợp đồng công ty bảo hiểm và các
quy định của chính phủ về bồi hoàn, các hoạt động của một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe truyền thống được tính bằng cách sử dụng quỹ kế toán. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe sử
dụng 2 loại quỹ :
1.
Qũy chung, tính toán cho các nguồn tài nguyên sẵn có để hoạt động chung, không bị hạn
chế khi người ngoài đặt nguồn tài nguyên này, và các giao dịch ngoại tệ khác bao gồm
nguồn từ tài trợ và trợ cấp, hỗ trợ thuế, và số tiền bồi hoàn từ hợp đồng bảo hiểm.
2.
Quỹ hạn chế sự cho tặng, tính toán cho các nguồn lực bị hạn chế tạm thời và cố định, loại
này được chia thành:
a. Quỹ có mục đích cụ thể, tính toán cho nguồn lực bị hạn chế sự cho tặng tạm thời nhưng
ử dụng theo quy định của các khế ước trái phiếu. Tài sả
ự bảo hiểm hoặc để đáp ứng yêu cầu quỹ khấu hao của bên thứ ộ
Tài sả ết bị bao gồ ất vật lý được sử dụng trong
các hoạt động, cùng với khấu hao lũy kế. Nợ ngắn hạn có thể bao gồ ản ghi chú phải
nộp, tiề ừ bệ ản phải nộp cho bên thứ
dài hạ ế chấp, thuê vốn, các khoản phải trả trái phiếu, và chi phí ướ
ản ròng của toàn bộ tổ chức chăm sóc sức khỏe (đại diện cho sự khác biệt
giữ ợ phải trả) đượ ạn chế ị tài sả
ạm thời tài sản ròng, và không hạn chế tài sản ròng dựa trên sự tồn tại hoặ
tài trợ áp dụng.
Phân loạ
Doanh thu, chi phí, lợ ặc giảm tài sản thuần của một tổ chức chăm sóc sức
khỏe. Sự kiện khác, chẳng hạn như hết hạn của nhà tài trợ áp dụng hạn chế, đồng thời tăng mộ
ản ròng, giả ợc báo cáo thành một mục riêng. Doanh
thu và lợi nhuận có thể tăng tài sản ròng không hạn chế, giá trị tài sản ròng tạm thời bị giới hạn,
hoặc vĩnh viễn bị giới hạn. Chi phí giảm tài sản không hạn chế.
Doanh thu và chi phí được coi là điều kiện để hoạt động nếu chúng liên quan đến các hoạt
động chủ yếu cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hoặc lỗ từ
các hoạt động liên quan cung cấp các dịch vụ chăm sóc y tế hoặc từ các sự kiện ngoài tầm kiểm
soát của đơn vị được phân loạ
Hệ thống thanh toán Bệnh viện đã thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Các hệ thống
bao gồm lệ phí dựa trên chuẩn đoán liên quan đến các nhóm (DRG), phí ứng trước (trả tiền cho
mỗi thành viên, mỗi tháng), lệ phí dựa trên hồ sơ dự thầu đàm phán, và các phương pháp hoàn
chi phí. Một số khoản thanh toán đượ ớc khi cung cấp dịch vụ
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 23
số tiền cố định. Tỷ lệ thanh toán có thể dự ạm thời, phải điều
chỉnh hồi tố (sau khi kết thúc kỳ kế toá ờng trả tiề
cho bệnh viện, dựa trên DRG. Theo hệ thống DRG, tất cả các chuẩn đoán tiềm năng được phân
thành một số nhóm có ý nghĩa về mặt y tế, mỗ ộ ỗi bệnh
viện trong một khu vực địa lý cụ thể cùng nhận được một số tiề ộc vào
dược phẩ - ật lý trị liệu).
2.
Doanh thu phí bảo hiểm, dựa trên lệ phí từ các thoả thuận mà theo đó một bệnh viện
hoặc HMO đã đồng ý cung cấp các dịch vụ ệ
ụ như, một thỏa thuận cấp ứng theo đó HMO nhận được một khoản thanh
toán đã thỏa thuận từ HMO khác cho một số cụ thể của các thành viên mỗi tháng bấ
ịch vụ thực tế.
3.
Doanh thu dịch vụ ớ ỡng lão hoặc tiếp
tụ ạ ợc từ
những người dân hoặc phí thanh toán tạm ứng.
4.
Doanh thu hoạt động khác ừ các dịch vụ khác hơn so
với chăm sóc sức khỏe cung cấp cho bệnh nhân và người dân. Cũng được ghi nhận là
doanh thu từ bán hàng hoặc dịch vụ cho người khác hơn so với bệnh nhân. Do đó,
Doanh thu hoạt động khác sẽ bao gồm a.
Doanh thu từ các chương trình giáo dục, chẳng hạn như họ
bú. b.
Doanh thu từ đóng góp mục đích cụ thể. c.
Doanh thu từ các khoản tài trợ của chính phủ trong phạm vi mà các khoản
phí liên quan bao gồm trong hoạt động. Các khoản tài trợ có thể ại
ệnh nhân trước khi chuẩn bị các báo cáo tài chính. Tín dụng được thực hiện để
trợ cấp các khoản giảm phải thu ròng dự kiến. Còn trừ vào tổ ều chỉnh đối với
các dịch vụ cung cấ ản phụ cấp ưu đãi cấp cho nhân viên bệnh việ
ợi nhuậ ấ ải trả phí (dịch vụ từ
thiện) cho người không có khả năng chi trả. Mỗi bệnh viện là cần thiết để thiết lập các tiêu chí
cho việc chăm sóc từ thiện phù hợp với tuyên bố nhiệm vụ của mình và khả năng tài chính. Dịch
vụ từ thiện không được báo cáo doanh thu, hoặc là các khoản phải thu trong báo cáo tài chính.
Bệnh viện có thể đầ ịch vụ bệnh nhân vì thiếu kiến thức ban
đầu của một khoản đủ điều kiện như dịch vụ từ thiện và cần tiết lộ ịch vụ từ thiện.
Trong những trường hợp này, số tiền chăm sóc từ thiện ghi nhận như doanh thu âm với mộ
ụng cho một tài khoản trợ cấp để giảm tương tự thu điều chỉnh hợp đồng. Kể từ khi tổ
chức từ thiện đại diện cho các dịch vụ chăm sóc y tế được cung cấ
tiề ợc phân biệ ản nợ xấu. Các khoản phải thu khó đòi khác được ghi
nhận theo chi phí nợ xấu. Mục tiêu của nhóm các mặt hàng này là để được có thể hiển thị
ịch vụ bệnh nhân, một khoả
khoản phải thu ròng trên báo cáo tài chính. Mục minh họa như sau:
xxx
xxx xxx ấp cho bên thứ ba Hợp đồng phải thu khó đòi và từ thiện