Đề cương kiểm toán căn bản ( bài tập có giải và lý thuyết ) - Pdf 22

*Đề cương : KIỂM TOÁN CĂN BẢN (bài tập có giải có lý thuyết )
I-Bài tập
1. Bỏ sót nghiệp vụ Bán 200 sp N tổng giá thanh toán cả lô là 22.000.000đ , giá vốn
75.000 đ/sp .KH chưa thanh toán Và Doanh nghiệp cho KH được hưởng chiết khấu 1%
do thanh toán trước thời hạn tổng giá trị hợp đồng.
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 131 :22.000.000
C 511 : 20.000.000
C 3331 : 2.000.000
N 632 : 15.000.000
C 155 : 15.000.000
N 635 : 220.000
C 131 : 220.000
Không ghi
N 131 :22.000.000
C 511 : 20.000.000
C 3331 : 2.000.000
N 632 : 15.000.000
C 155 : 15.000.000
N 635 : 220.000
C 131 : 220.000
↑↓
Ảnh hưởng BcHDKD
Doanh thu :↓ 20.000.000
Giá vốn hàng bán : ↓ 15.000.000
Lợi nhuận gộp : ↓ 5.000.000
Chi phí tài chính : ↓ 220.000
Lợi nhuận thuần : ↓ 4.780.000
Lợi nhuận trước thuế : ↓ 4.780.000
Thuế tndn : ↓ 1.195.000
Lợi nhuận sau thuế ↓ 3.585.000

Ảnh hưởng báo cáo KQKD
Doanh thu : ↓ 18.450.000
Các khoản giảm trừ doanh thu : ↑922.500
Giá vốn : ↓13.500.000
Lợi nhuận gộp : ↓ 4.027.500
Lợi nhuận trước thuế : ↓4.027.500
Thuế tndn : ↓1.006.875
Lợi nhuận sau thuế : ↓ 3.020.625
Ảnh hưởng bảng CDKT
Tài sản Nguồn vốn
TK 131 : ↓ 9.132.750
Tk 112 : ↓ 10.147.500
Tk 156 : ↑ 13.500.000
Tk 3331 : ↓ 1.752.750
Tk 3334 : ↓1.006.875
Tk 421 : ↓ 3.020.625
∑ Tài Sản : ↓ 5.780.250 ∑ Nguồn vốn : ↓ 5.780.250
3. Bỏ sót nghiệp vụ bán hang hóa, giá vốn của số hàng là 50.000.000đ, giá bán được
chấp nhận chưa thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 77.000.000đ . Nhưng do
hàng không đáp ứng được yêu cầu nên khách hàng đã trả lại 20% số hàng
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 131 : 77.000.000
C 511 : 70.000.000
C 3331 :7.000.000
N 632 : 50.000.000
C 156 :50.000.000
N 156 :10.000.000
C632 :10.000.000
N 531 : 14.000.000
N 3331 : 1.400.000

nhập hoạt động khác
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 331 :156.500.000
C 515 :1.500.000
C 112:150.000.000
N 331: 156.500.000
C 711:1.500.000
C 112:150.000.000
N 711 : 1.500.000
C 515 :1.500.000
Ảnh hưởng báo cáo KQKD
Doanh thu HDTC : ↓ 1.500.000
Chi phí khác : ↑ 1.500.000
Lợi nhuận thuần : -
Ảnh hưởng bảng CDKT
Không ảnh hưởng

5. Trong năm N công ty A mua 1 TSCĐ phục vụ bán hàng tổng giá thanh toán là
289.300.000đ đã trả bằng TGNH ( Hóa đơn ghi ngày 20/9/N ). Chi phí lắp đặt chạy thử
trả tiền mặt chưa có thuế GTGT là 5.000.000đ. TSCĐ này được đầu tư 50% bằng
nguồn vốn XDCB còn lại là quỹ đầu tư phát triển và thời gian sử dụng 5 năm
Kế toán công ty định khoản như sau :
N 211 : 289.300.000
C 112 : 289.300.000
N 811 :5.000.000
C 111 :5.000.000
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 211: 263.000.000
N 133 :26.300.000
C 112 :289.300.000

Lợi nhuận sau thuế : ↑ 7.528.333
Ảnh hưởng bảng CDKT
Tài sản Nguồn vốn
Tk 133 : ↓ 26.800.000
Tk 111 : ↑ 500.000
Tk 211 : ↑ 21.300.000
Tk 214 : ↑ 15.037.778
Tk 441 : ↑134.000.000
Tk 414 : ↑134.000.000
Tk 411 : ↓ 268.000.000
Tk 3334 : ↑ 2.509.445
Tk 421 : ↑ 7.528.333
∑ Tài Sản : ↑ 10.037.778 ∑ Nguồn vốn : ↑ 10.037.778
6. Trong kỳ công ty TM mua hàng hóa nhập kho tổng giá thanh toán là 275.000.000đ (đã
trả bằng TGNH ) , chi phi thu mua cả thuế GTGT là 5.500.000 trả ngay bằng tiền mặt
Kế toán định khoản
N 156 : 275.000.000
C 112 :275.000.000
N 641 :5.000.000
C 111 : 5.000.000
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 156:250.000.000
N 133:25.000.000
C 112:275.000.000
N 156:5.000.000
N 133:500.000
C 111:5.500.000
N 156 : 275.000.000
C 112 :275.000.000
N 641 :5.000.000

C 112 : 133.100.000
N 152 : 5.000.000
N 133 : 500.000
C 111 :5.500.000
N 152 : 133.100.000
C 112 : 133.100.000
N 641 : 5.000.000
C 111 : 5.000.000
N 133 :12.100.000
C 152 :12.100.000
N 152 :5.000.000
N 133 :500.000
C 641 :5.000.000
C 111 :500.000
Ảnh hưởng báo cáo KQKD
Chi phí bán hàng : ↑ 5.000.000
Lợi nhuận trước thuế : ↓ 5.000.000
Thuế tndn : ↓ 1.250.000
Lợi nhuận sau thuế : ↓ 3.750.000
Ảnh hưởng bảng CDKT
Tài sản Nguồn vốn
Tk 133 : ↓ 12.600.000
Tk 111 : ↑ 500.000
Tk 156 : ↑ 7.100.000
Tk 3331 : ↓ 1.250.000
Tk 421 : ↓ 3.750.000
∑ Tài Sản : ↓ 5.000.000 ∑ Nguồn vốn : ↓ 5.000.000
8. Trong kỳ công ty TM mua hàng hóa nhập kho tổng giá thanh toán là 275.000.000đ ( đã
trả bằng TGNH ), chi phí thu mua cả thuế GTGT là 5.500.000đ trả ngay bằng tiền
mặt.Kế toán định khoản

Tk 421 : ↓ 4.150.000
∑ Tài Sản : ↓ 5.500.000 ∑ Nguồn vốn : ↓ 5.500.000
9. Công ty A mua 1 TSCĐ dung cho bán hàng , giá mua ( cả thuế GTGT 10% ) là
275.000.000đ trả bằng TGNH ( Hóa đơn ghi ngày 20/4/N). các chi phí lắp đặt , chạy
thử chưa có thuế GTGT 10% là 5.000.000đ đã trả ngay bằng tiền mặt, biết TSCD này
được Công ty đầu tư bằng quỹ phát triển , thời gian sử dụng là 10 năm.Kế toán định
khoản
N 211: 250.000.000
N 133: 25.000.000
C112: 275.000.000
N 641: 5.000.000
C 111: 5.000.000
N 414: 250.000.000
C 411: 250.000.000
N 641: 16.700.000
C 214: 16.700.000
Kh =+ = 17.779.167
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 211: 250.000.000
N 133: 25.000.000
C112: 275.000.000
N 211 : 5.000.000
N 133 : 500.000
N 211: 250.000.000
N 133: 25.000.000
C112: 275.000.000
N 641: 5.000.000
C 111: 5.000.000
N 211 : 5.000.000
N 133 : 500.000

∑ Tài Sản : ↓ 3.920.833 ∑ Nguồn vốn : ↓ 3.920.833
10. Ngày 1/8/N công ty B mua và đã vào sử dụng ở bộ phận sản xuất một thiết bị , giá mua
đã có thuế GTGT 5% là 441.000.000đ .Công ty đã trả bằng chuyển khoản 50% , còn lại
nợ . chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt ( gồm cả thuế GTGT 5%) là 5.040.000đ. thời
gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 10 năm. Thiết bị được đầu tư bằng nguồn vốn
XDCB 40% , con lại là quỹ đầu tư phát triển . Kế toán bỏ sót ko ghi
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 211 : 420.000.000
N 133 : 21.000.000
C 112 : 220.500.000
C 331 : 220.500.000
N 211 :4.800.000
N 133 : 240.000
C 111 : 5.040.000
N 414 : 254.880.000
N 441 : 169.920.000
C 411 : 424.800.000
Không ghi N 211 : 420.000.000
N 133 : 21.000.000
C 112 : 220.500.000
C 331 : 220.500.000
N 211 :4.800.000
N 133 : 240.000
C 111 : 5.040.000
N 414 : 254.880.000
N 441 : 169.920.000
C 411 : 424.800.000
N 627:
C 214:
N 627:

N 131 : 110.000.000
C 511 : 100.000.000
C 3331 : 10.000.000
N 157 : 150.000.000
C 156 : 150.000.000
N 632 :150.000.000
C 157 :150.000.000
N 131 : 220.000.000
C 511 : 200.000.000
C 3331 : 20.000.000
N 157 :75.000.000
C 632 :75.000.000
N 511 : 100.000.000
N 3331 : 10.000.000
C 131 : 110.000.000
Thuế tndn : ↑ 6.250.000
Lợi nhuận sau thuế : ↑ 18.750.000
Ảnh hưởng bảng CDKT
Tài sản Nguồn vốn
Tk 157 : ↓ 75.000.000
Tk 131 : ↑ 110.000.000
Tk 3331 : ↑ 10.000.000
Tk 3334 : ↑ 6.250.000
Tk 421 : ↑ 18.750.000
∑ Tài Sản : ↑ 35.000.000 ∑ Nguồn vốn : ↑ 35.000.000
12. Một số khoản chi có giá trị 10.000.000đ ( ko có thuế GTGT ) công ty đã tính vào chi phí
QLDN nhưng không có chứng từ hợp lệ
Ảnh hưởng báo cáo KQKD
Chi phí quản lý Dn : ↑ 10.000.000
Lợi nhuận trước thuế : ↓ 10.000.000

C 214 :
Ảnh hưởng báo cáo KQKD
Chi phí quản lý Dn : ↑ 59.400.000
Lợi nhuận trước thuế : ↓ 59.400.000
Thuế tndn : ↓ 14.850.000
Lợi nhuận sau thuế : ↓ 44.550.000
Ảnh hưởng bảng CDKT
Tài sản Nguồn vốn
Tk 211 : ↓ 66.000.000
Tk 214 : ↑ 6.600.000
Tk 3334 : ↓ 14.850.000
Tk 421 : ↓ 44.550.000
∑ Tài Sản : ↓ 59.400.000 ∑ Nguồn vốn : ↓ 59.400.000
14. Đã hoạch toán chi phí mua văn phòng phẩm phục vụ bộ phận QLDN vào TK 641 , chi
phí này đã trả bằng tiền mặt là 7.700.000đ ( trong đó thuế GTGT 700.000đ )
Ảnh
hưởng báo cáo KQKD
Chi phí bán hàng : ↑ 7.000.000
Chi phí quản lý Dn : ↓ 7.000.000
Ảnh hưởng bảng CDKT
Không ảnh hưởng
II – Lý thuyết
1. Khái niệm về kiểm toán ? giải thích các thuật ngữ đã được sử dụng trong khái
niệm?
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền tiến hành thu thập các
bằng chứng về công ty có thể định hướng được của 1 đơn vị nhằm xác nhận và báo
cáo về mức độ phù hợp của các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập .
- Giải thích các thuật ngữ liên quan :
Kiểm toán Kế Toán Điều Chỉnh
N 642 : 7.000.000

2. Hãy phân biệt ba loại hình kiểm toán theo các tiêu thức cơ bản kiểm toán tuân
thủ ,kiểm toán hoạt động ,kiểm toán báo cáo tài chính ?
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là một dạng của dịch vụ đảm bảo, trong đó kiểm toán viên phát
hành báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến của mình về các thông tin tài chính được thể hiện trong
báo cáo tài chính để xác định xem chúng có chứa các sai sót trọng yếu hay không và có tuân
thủ các quy tắc kế toán hay không. Báo cáo tài chính của khách hàng thể hiện rất nhiều thông
tin tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, những người có nhu cầu sử dụng Báo
cáo tài chính để làm cơ sở đưa ra các quyết định kinh doanh thường tìm tới báo cáo kiểm toán
như là một giải pháp và một chỉ số của độ tin cậy. Họ tin tưởng vào báo cáo của kiểm toán viên
vì họ tin vào sự độc lập và kiến thức của kiểm toán viên trong việc đánh giá các vấn đề tài
chính được trình bày trong báo cáo tài chính.
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán viên kiểm tra, đưa ra ý kiến đánh giá về tính kinh tế, tính
hữu hiệu và hiệu quả của một bố phận hoặc toàn bộ phận được kiểm toán. Cuối cuộc kiểm
toán, kiểm toán viên sẽ đưa ra những ý kiến để làm cơ sở cải tiến hoạt động của doanh nghiệp.
Trong kiểm toán hoạt động, chúng tôi sẽ không hạn chế việc kiểm tra công tác kế toán của
doanh nghiệp, bao gồm đánh giá quá trình kiếm soát hàng tồn kho, quá trình mua bán,
marketing, bảng lương, và bất kỳ một lĩnh vực nào khác thuộc chuyên môn của chúng tôi.
Kiểm toán tuân thủ
Mục đích của kiểm toán tuân thủ là đánh giá xem doanh nghiệp được kiểm toán có tuân thủ các
quy trình, luật lệ hay quy định mà doanh nghiệp phải chấp hành hay không. Kiểm toán tuân thủ
có thể bao gồm việc đánh giá việc tuân thủ các quy trình kế toán được quy định của nhân viên
kế toán, kiểm tra mức lương của doanh nghiệp có phù hợp với quy định về mức lương tối thiểu
hay không, và kiểm tra các điều khoản hợp đồng với các ngân hàng và các nhà lãnh đạo khác
để khẳng định sự tuân thủ quy định của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá xem yêu cầu của
ngân hàng về vay nợ có được đáp ứng hay không.
Ban lãnh đạo, chứ không phải người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp là những đối tượng đầu
tiên quan tâm tới mức độ tuân thủ các quy định và pháp luật của doanh nghiệp. Do đó, cuộc
kiểm toán này phải được tiến hành bởi chính những kiểm toán viên mà ban lãnh đạo trực tiếp

Tiêu thức Gian lận Sai sót

Ý thức thực hiện

Cố ý thực hiện vì mục đích tư lợi
Vô ý thức, không có chủ ý,
do năng lực hoặc thiếu cẩn
trọng

Mức độ tinh vi
Tính toán kỹ lưỡng, che dấu tinh
vi nên khó phát hiện

Dễ phát hiện
Tính trọng yếu
(tầm quan trọng của
thông tin)
Luôn trọng yếu Tuỳ thuộc vào quy mô, tính
chất, tần suất.
4. Rủi ro kiểm toán là gì ? các loại rủi ro ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán và mối
quan hệ giữa chúng ?
Rủi ro kiểm toán là khả năng mà kiểm toán viên không đưa ra ý kiến nhận xét xác đáng
về đối tượng đựơc kiểm toán.
Có 3 loại rủi ro kiểm toán :
Rủi ro tiềm tàng : là rủi ro tiềm ẩn , vốn có do khả năng từng nghiệp vụ , từng khoản
mục trong báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc
tính gộp , mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát : là khả nằng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm toán không
phát hiện , ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu
Rủi ro phát hiện : là rủi ro xảy ra khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát

xuyên xác định mức độ rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, phân tích ảnh hưởng của chúng, kể
cả tần suất xuất hiện, từ đó vạch ra các biện pháp quản lý và giảm thiểu tác hại của
chúng. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin và truyền thông nội bộ của công ty bạn cần
được tổ chức sao cho có thể bảo đảm tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, xác thực, dễ
nắm bắt và đến đúng người có trách nhiệm.
5. Yếu tố giám sát và thẩm định: Đây là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng thực
hiện việc kiểm soát nội bộ để đảm bảo nó được triển khai, điều chỉnh khi môi trường
thay đổi, cũng như được cải thiện khi có khiếm khuyết. Ví dụ, thường xuyên rà soát và
báo cáo về chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và
theo dõi việc ban lãnh đạo cũng như tất cả nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng
xử của công ty hay không…
6. Các loại bằng chứng kiếm toán và yêu cầu của bằng chứng kế toán
Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu , chứng từ ,sổ kế toán , báo cáo tài chinh và các tài
liệu , thông tin từ những nguồn khác
Yêu cầu : Thích hợp : + nguồn gốc bằng chứng kiểm toán . bằng chứng có nguồn gốc càng độc
lập với đơn vị sẽ càng có độ tin cậy cao
+Dạng bằng chứng kiểm toán
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, bộ phận nào có kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì các bằng
chứng kiểm toán có liên quan đến tài liệu kế toán , quy chế kiểm soát … của bộ phận đó sẽ có
độ tin cậy cao hơn.
+Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng
Đầy đủ : +Về số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết ,chủ yếu là cỡ mẫu và thời gian thực
hiện các thủ tục kiểm toán
=Một bằng chứng tuy đạt yêu cầu thích hợp nhưng sẽ không thê sử dụng làm cơ sở cho ý kiến
của kiểm toán viên nếu không đáp ứng yêu cầu đầy đủ
+Tính trọng yếu : bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải được quan tâm nhiều hơn
và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn
+Mức rủi ro tiềm tang và rủi ro kiểm soát : số lượng bằng chứng cần phải tăng lên ở những
bộ ,hay các trường hợp có mức rủi ro tiềm tang hoặc rủi ro kiểm soát cao
7. Trình bày các bước tiến hành kiểm toán


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status