phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở việt nam - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
]^

TRỊNH NGỌC BẢO DUY

ph©n tÝch hiÖu qu¶ huy ®éng vμ
sö dông nguån tμi chÝnh trong lÜnh vùc
phßng ch¸y ch÷a ch¸y ë viÖt nam
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2014
H NI - 2014

ii

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan rằng, bản Luận án “Phân tích hiệu quả
huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy
chữa cháy ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập, do chính
tôi hoàn thành. Những kết quả trình bày trong Luận án chưa công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, tài liệu tham khảo
và trích dẫn được sử dụng trong Luận án này đều nêu rõ xuất xứ,
tác giả và được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trướ
c pháp luật về lời cam đoan trên.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận án
Trịnh Ngọc Bảo Duy

iii

tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 54
1.2.7. Tổ chức phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính
trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 59

iv
1.3. KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO LĨNH VỰC
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM 63
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước 63
1.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng
nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam 66
Kết luận chương 1 69
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG L
ĨNH VỰC PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY Ở VIỆT NAM 70
2.1. KHÁI QUÁT VỀ LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Ở
VIỆT NAM 70
2.1.1. Tình hình cháy nổ ở Việt Nam trong những năm qua 70
2.1.2. Khái quát về lực lượng phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam 71
2.1.3. Thực trạng về cơ sở vật chất của lực lượng phòng cháy chữa cháy
Việt Nam 74
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY
Ở VIỆT NAM 79
2.2.1. Cơ chế huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng
cháy chữa cháy 79
2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả huy động nguồn tài chính trong lĩnh

vực phòng cháy chữa cháy 135
3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động nguồn tài chính trong
lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 142
3.2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính trong
lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 149
3.2.4. Thường xuyên tiến hành và không ngừng hoàn thiện hệ thống chỉ
tiêu, phương pháp phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn
tài chính trong lĩnh vực PCCC, đồng thời hoàn thiện tổ chức
công tác phân tích 153
3.3. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 157
3.3.1. Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật và tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng cháy
chữa cháy 157
3.3.2. Tăng cường tổng kết, đánh giá việc xã hội hóa và hiệu quả huy
động, sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy
chữa cháy 160

vi
3.3.3. Triển khai thực hiện huy động tiềm lực khoa học và công nghệ
cho công tác phòng cháy chữa cháy 161
3.3.4. Nâng cao chất lượng và năng lực công tác của đội ngũ cán bộ làm
công tác tài chính lĩnh vực phòng cháy chữa cháy 162
Kết luận chương 3 163
KẾT LUẬN 165
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 167
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168
PHỤ LỤC 176


được thẩm duyệt về PCCC từ năm 2008 - 2012 95
Bảng 2.8: Nội dung chi ngân sách trung ương cho lĩnh vực PCCC từ 2008 - 2012 96
Bảng 2.9: Nội dung chi ngân sách địa phương cho lĩnh vực PCCC từ 2008 - 2012 99
Bảng 3.1: Nhu cầu trang bị phương tiện chữa cháy và CNCH từ năm 2013 - 2015 129
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Tên hình Trang
Hình 2.1: Tương quan giữa tốc độ tăng của NSNN, tổng nguồn tài chính
cho lĩnh vực PCCC và ngân sách chi an ninh toàn ngành Công an
từ năm 2008 - 2012 87
Hình 2.2: Tương quan giữa tốc độ tăng của nguồn tài chính từ NSNN, ngoài
NSNN và nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC từ năm 2008 - 2012 92
Hình 2.3: Tương quan giữa tốc độ của tăng chi thường xuyên, XDCB, mua
sắm trang bị và ngân sách trung ương chi cho lĩnh vực PCCC từ
năm 2008 - 2012 96
Hình 3.1: Diễn biến cháy nổ từ n
ăm 1990 - 2010 và dự báo đến năm 2020 126
Hình 3.2: Quy hoạch về tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát PCCC và
CNCH từ năm 2012 - 2020 128

1
MỞ ĐẦU

Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số đ
iều của Luật
PCCC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014. Hiện nay, Bộ Công an đang phối
hợp với các cơ quan chức năng nhà nước để nghiên cứu, ban hành các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật PCCC (sửa đổi, bổ sung). Tuy nhiên, trên
thực tế công tác PCCC vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu phát

2
triển KTXH. Thực trạng đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong
đó có một nguyên nhân khá quan trọng là việc huy động và sử dụng nguồn tài chính
trong lĩnh vực PCCC còn nhiều hạn chế, bất cập và chưa thực sự đạt được hiệu quả
như mong muốn, chưa theo kịp thực tiễn đòi hỏi của công tác PCCC hiện nay.
Chính vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả huy động
và s
ử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình.
Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung và thực trạng về phân tích hiệu quả huy
động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC ở Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2008 - 2012, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
và sử dụng nguồn tài chính trong l
ĩnh vực PCCC cho giai đoạn từ nay đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác PCCC, hiệu quả huy động và sử
dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề
tài được giới hạn là công tác PCCC, hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính
trong lĩnh vực PCCC ở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012.
Mặt khác, do những khó khăn, hạn chế trong công tác kế toán, thống kê về
nguồn tài chính và việc sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh v

t cập,
hạn chế và nguyên nhân của những bất cập, hạn chế. Chính những đánh giá này
giúp đưa ra được cái nhìn khách quan, toàn diện về những thuận lợi cũng như
những khó khăn, thách thức trong việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng
nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Trên cơ sở dự báo tình hình phát triển KTXH, nhu cầu về dịch vụ PCCC và
quy hoạch phát triển lĩnh v
ực PCCC đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, luận án
đề ra các giải pháp phù hợp để phát huy những thuận lợi cũng như khắc phục những
khó khăn, thách thức nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính
trong lĩnh vực PCCC ở Việt Nam từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô, đó là ổn định KTXH, từng bước
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường an toàn về tính mạng và tài
sản của nhân dân.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Luận án cần đi vào hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về phân tích hiệu
quả huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC nói chung, đánh giá
thực trạng về phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực
PCCC Vi
ệt Nam trong những năm qua để rút ra được những những ưu điểm, kết quả
đạt được và những hạn chế, bất cập cũng như các nguyên nhân của các hạn chế, bất
cập đó. Qua đó luận án đề xuất được các giải pháp phát huy những ưu điểm, kết quả
đạt được, khắc phục những hạn chế, bất cập nhằm nâng cao hiệu qu
ả huy động và sử

4
dụng nguồn tài chính sách trong lĩnh vực PCCC nước ta trong những năm tới. Nói
một cách khác, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là phân tích, đánh giá các cơ sở lý
luận và thực tiễn để trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Đặc điểm của các nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC và nội dung,

chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam (53 trang)
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài
chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam (42 trang)

5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong những năm vừa qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh
vực PCCC, huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC được công bố,
cụ thể bao gồm:
1. Joseph E Stiglitz (1995), trong cuốn Kinh tế học công cộng, phần II với tiêu đề
lý thuyết về chi tiêu công cộng, bằng góc nhìn tổng quát về hàng hóa công cộng, tác giả
đã tập trung bàn về các vấn đề lý thuyết chung về hàng hóa công cộng và hàng hóa
công cộng do tư nhân s
ản xuất, cung cấp; sản xuất công cộng và bộ máy hành chính;
phương thức hợp đồng sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng giữa Nhà nước
và tư nhân. Đây là những vấn đề lý luận cơ bản, làm nền tảng cho việc nghiên cứu,
phát triển lý luận về dịch vụ, hàng hóa công cộng PCCC và cơ chế huy động, sử dụng
nguồn tài chính; phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồ
n tài chính trong trong
lĩnh vực sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng nói chung, sản xuất, cung cấp
dịch vụ, hàng hóa công cộng PCCC nói riêng.
2. Vụ Chế độ Kế toán và kiểm toán, Bộ Tài chính (2013), trong cuốn sách “Tài
liệu bồi dưỡng kế toán trưởng đơn vị kế toán nhà nước”, Nhà xuất bản Tài chính đã
đưa ra khung lý thuyết khá đầy đủ về phân tích báo cáo tài chính nói chung và phân
tích báo cáo tài chính đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN nói riêng, cụ thể:
- Về phân tích báo cáo tài chính nói chung, các nộ
i dung bao gồm:
+ Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính: chỉ ra một cách tổng hợp về tình hình
hoàn thành các mục tiêu của các chủ thể bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - tài

phân tích bên trong.
+ Tổ chức lực lượng phân tích có thể được thực hiện như sau: các bộ phận chức
năng đảm nhiệm các phần hành phân tích phù hợp với l
ĩnh vực công tác của mình; hội
đồng phân tích của đơn vị giúp cho thủ trưởng đơn vị toàn bộ về công tác tổ chức phân
tích kinh tế - tài chính.
+ Quy trình tổ chức phân tích gồm: xây dựng kế hoạch phân tích; sưu tầm và
kiểm tra tài liệu; xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích; viết báo cáo và
tổ chức hội nghị phân tích.
- Về những nội dung cụ thể của phân tích báo cáo tài chính đơn vị sử dụng ngân
sách nhà nướ
c gồm:
+ Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp thuần túy: phân tích tổng quan tình hình
tài sản và nguồn vốn; phân tích mối liên hệ giữa tài sản, kinh phí với nguồn vốn, nguồn
kinh phí của đơn vị; phân tích tình hình quản lý sử dụng kinh phí NSNN. Trong đó chỉ
rõ cơ sở số liệu phục vụ cho việc phân tích được lấy từ các báo cáo, sổ kế toán nào và
quy trình phân tích chi tiết.
+ Đối với đơn vị sự nghiệ
p công lập: (i) phân tích tình hình thực hiện tiết kiệm chi
phí với các phương pháp được sử dụng (phương pháp phân chia hiện tượng, phương
pháp so sánh) và nguồn lấy số liệu từ các báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự
toán, dự toán chi và sổ chi tiết hoạt động; (ii) phân tích tình hình khai thác nguồn thu
với phương pháp sử dụng là phân chia hiện tượng và kết quả tài chính được sử dụng và

7
cơ sở dữ liệu lấy từ dự toán thu và sổ chi tiết các khoản thu, sổ chi tiết doanh thu hoặc
có thể lấy số liệu trong báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh
doanh; (iii) phân tích kết quả tài chính với phương pháp sử dụng là phương pháp cân
đối và nguồn dữ liệu lấy từ báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất
kinh doanh.

chính cho đào tạo đại họ
c nước ta như:
- Nhóm giải pháp nâng cao “hiệu quả trong”: áp dụng cơ chế trả lương cho giáo
viên theo số lượng và chất lượng lao động; hạ tỷ lệ sinh viên/giáo viên; đầu tư cơ sở hạ
tầng cho đào tạo đại học; đầu tư cho chương trình và tài liệu môn học. Việc đánh giá

8
chất lượng lao động dựa vào nhiệm vụ mà giáo viên phải thực hiện (về giảng dạy,
nghiên cứu khoa học), chuẩn chất lượng chung của giáo viên và chuẩn đánh giá giáo
viên chuyên môn xuất sắc.
- Nhóm các giải pháp nâng cao “hiệu quả ngoài”: đổi mới cơ chế phân cấp quản
lý; từng bước thực hiện công bằng trong đào tạo đại học; việc phân bổ kinh phí thường
xuyên từ NSNN cho trường đại học phả
i được coi là khoản kinh phí để thực hiện đơn
đặt hàng và thực hiện cơ chế đấu thầu; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng nguồn
nhân lực sau đào tạo đại học.
Mặc dù luận án luận giải, phân tích về cơ sở lý luận và thực tế áp dụng các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính cho lĩnh vực giáo dục đạ
i học, song những nội
dung này có tính gợi mở giúp nghiên cứu sinh nghiên cứu, vận dụng vào xây dựng và
áp dụng một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính trong
lĩnh vực PCCC trong luận án tiến sĩ của mình.
5. Bùi Tuấn Minh (2012), trong luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Phân tích hiệu
quả quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc
Bộ Tài chính” đã phân tích, hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về phân tích hiệu
quả quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập;
thực trạng quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực
thuộc Bộ Tài chính; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn
kinh phí trong các
đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính bao gồm:

phòng cháy chữa cháy - Một loại hàng hóa công cộng trong nền kinh tế thị trường hiện
nay ở nước ta” đã phân tích khá sâu về lĩ
nh vực PCCC trên các khía cạnh sau:
- Phân tích các khái niệm, đặc điểm của hàng hóa công cộng và khẳng định trong
nền kinh tế thị trường, thì dịch vụ PCCC là một loại hàng hóa công cộng, nó vừa mang
tính chất chung của loại hàng hóa vô hình và những đặc trưng chung của hàng hóa
công cộng, vừa có tính đặc thù riêng. Kinh tế thị trường càng phát triển, thì rủi ro nói
chung và rủi ro cháy nói riêng ngày càng tăng lên. Bởi vậy, vai trò quan trọng của dịch
vụ PCCC càng phải được đề cao hơ
n trước. Phải coi trọng cả ba mặt của dịch vụ này là
phòng cháy, chữa cháy và bảo hiểm cháy, theo phương châm phòng cháy hơn chữa
cháy, đồng thời phải phối hợp chặt chẽ giữa các mặt đó. Đây là những gợi ý rất quan
trọng để nghiên cứu sinh đi sâu vào phân tích khái niệm, đặc điểm của lĩnh vực PCCC
và vai trò của PCCC đối với sự phát triển KTXH, cũng như phân tích cơ sở lý lu
ận của
việc phân tích hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC
với tư cách là một loại hàng hóa công cộng không vì mục tiêu lợi nhuận. Qua đó giúp
cho các nhà quản lý đề ra được các biện pháp thúc đẩy lĩnh vực PCCC phát triển, phục
vụ tốt nhất cho việc giữ vững an toàn và ổn định chính trị, xã hội, làm cho kinh tế ngày
càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh, hiện đại.
- Phân tích thực trạng dị
ch vụ PCCC trong 17 năm qua từ khi nước ta chuyển
sang nền kinh tế thị trường (từ năm 1986 đến năm 2003) có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên các giác độ như: nhận thức và chính sách, luật
pháp đối với dịch vụ PCCC ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực; dịch vụ phòng
cháy, chữa cháy và bảo hiểm cháy trong hơn 17 năm qua đã đạt được nhi
ều thành tựu
quan trọng, nhưng cũng còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém, bắt nguồn từ những

10

7. TS. Nguyễn Quang Thứ (2011), trong cuốn sách “Công tác phòng cháy, chữa
cháy ở
Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp”, đã phân tích khá sâu lĩnh vực
PCCC dưới giác độ là một loại dịch vụ, cụ thể:
- Dịch vụ PCCC là một loại hàng hóa công cộng vừa mang tính chất chung của
dịch vụ và hàng hóa công cộng vừa mang tính đặc thù riêng. Về nội dung, dịch vụ
PCCC bao gồm: dịch vụ PCCC và dịch vụ bảo hiểm cháy. Dịch vụ PCCC có vai trò rất
to lớn trong việc đảm bảo an toàn, an ninh cho s
ự phát triển KTXH.

11
- Để hoàn thành vai trò, nhiệm vụ giảm thiểu rủi ro do cháy, đảm bảo an toàn cho
sự phát triển KTXH nhanh, hiệu quả và bền vững, dịch vụ PCCC phải từng bước chính
quy hóa, hiện đại hóa. Muốn vậy phải tổ chức tốt lực lượng PCCC và có cơ chế tài
chính thích hợp nhằm đảm bảo kinh phí cho các nhu cầu đòi hỏi. Việc cung ứng dịch
vụ PCCC không chỉ là trách nhiệm của lực lượng PCCC mà là trách nhiệm c
ủa toàn xã
hội, của mọi thành phần kinh tế. Do đó, cơ chế thu chi cho hoạt động PCCC không chỉ
dựa vào NSNN mà phải đa dạng hóa nguồn thu (đây là gợi ý rất quan trọng cho nghiên
cứu sinh nghiên cứu và đề xuất các giải pháp về đổi mới cơ chế tài chính và nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC nước ta trong luận án tiến sĩ của
mình). Đồng thời, tác giả đã đề xu
ất 06 giải pháp nhằm phát triển dịch vụ PCCC nước
ta trong những năm tới, trong đó có giải pháp thứ ba là xây dựng cơ chế thu, chi tài
chính cho dịch vụ PCCC theo cơ chế thu, chi của doanh nghiệp công ích. Nội dung cơ
bản của giải pháp này như sau:
(i) Về cơ chế nguồn thu: trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay,
nguồn tài chính đầu tư cho dịch vụ PCCC lấy từ NSNN là ngu
ồn thu quan trọng. Qua
số liệu thống kê của 28 nước trên thế giới, hàng năm nhà nước của các nước này trích

PCCC cho lực lượng Cảnh sát PCCC, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ
trang và các đơn vị hưởng thụ NSNN. Còn các cơ sở thuộc các thành phần kinh tế phải
tự đảm bảo kinh phí cho hoạt động PCCC ở cơ sở mình theo hướng d
ẫn của lực lượng
Cảnh sát PCCC. Đây là gợi ý rất quan trọng để nghiên cứu sinh phát triển và đề xuất
giải pháp chuyển đổi, áp dụng mô hình tổ chức cho các tổ chức khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực PCCC.
8. Trịnh Ngọc Bảo Duy (2011), trong luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Đa dạng
nguồn tài chính đối với lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy ở Việt Nam” đã đ
i vào phân
tích các vấn đề lý thuyết cơ bản về nguồn tài chính đối với lĩnh vực PCCC và các nhân
tố ảnh hưởng đến việc đa dạng nguồn tài chính đối với lĩnh vực PCCC; phân tích thực
trạng về đa dạng nguồn tài chính đối với lĩnh vực PCCC nước ta trong những năm qua
và đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh đa dạng nguồn tài chính đối
với lĩnh vực PCCC ở nước ta trong những năm tới. Trong đó, tác giả đã đề xuất các
giải pháp theo 3 nhóm, gồm: (i) nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện các chính
sách, pháp luật và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về PCCC; (ii)
nhóm các giải pháp về tăng cường nguồn tài chính; (iii) nhóm giải pháp về sử dụng có
hiệu quả nguồn tài chính.
Đây là những cơ sở lý thuyết, thực tế quan trọng
để nghiên cứu sinh kế thừa, phát
triển trong luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
9. Trịnh Ngọc Bảo Duy (2011), trong bài viết “Về đa dạng nguồn tài chính cho
lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển số 166 (II),
tháng 4 năm 2011, đã đi vào phân tích thực trạng về đa dạng nguồn tài chính thông qua
số liệu về nguồn tài chính và nội dung chi cho lĩnh vực PCCC từ năm 2007 - 2010 và
đưa ra các khuyến ngh
ị khá cụ thể, có tính chuyên môn sâu nhằm tăng cường đa dạng
nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC như:


- Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2030 cần t
ập trung xây dựng quy hoạch
về tổ chức, biên chế quân số; trang thiết bị phương tiện và các điều kiện đảm bảo hoạt
động PCCC và CNCH của lực lượng Cảnh sát PCCC với quan điểm định hướng là
đảm bảo quy hoạch hệ thống tổ chức, bố trí mạng lưới hợp lý, hiệu quả phù hợp với
quy hoạch, chiến lược phát triển KTXH của đất nướ
c và ở mỗi vùng, miền; từng bước
hợp tác quốc tế trong công tác PCCC và CNCH; thúc đẩy lực lượng Cảnh sát PCCC
ngày càng nâng cao năng lực chuyên môn, tiến lên chính quy, tinh nhuệ và từng bước
hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự; kiềm chế và giảm thiểu đến

14
mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây ra; bảo đảm
tính khoa học, đồng bộ, toàn diện, hiện đại; kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực hiện
có, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sức mạnh toàn dân, đẩy
mạnh xã hội hóa trong công tác PCCC và CNCH; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và
phù hợp v
ới điều kiện thực tế.
- Giải pháp về nguồn vốn:
+ Dự kiến tổng kinh phí đầu tư cho giai đoạn 1 (năm 2013 - 2015) là 7.542,91 tỷ
đồng, trong đó:
(i) Đầu tư trang bị phương tiện PCCC và CNCH là 4.610,779 tỷ đồng;
(ii) Đầu tư XDCB, gồm xây dựng mới, cải tạo doanh trại các đơn vị Cảnh sát
PCCC và CNCH, xây dựng Trung tâm ứng cứu khẩn cấp PCCC và CNCH quốc gia,
Trung tâm kiểm định phươ
ng tiện PCCC và CNCH quốc gia là 2.874,02 tỷ đồng;
(iii) Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chữa cháy, tìm kiếm cứu hộ cho lực
lượng Cảnh sát PCCC là 58,12 tỷ đồng.
+ Để đáp ứng nhu cầu về vốn như trên cần tập trung huy động vốn từ nguồn
NSNN, vốn ODA, nguồn thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, nguồn hỗ trợ đóng góp của

vực PCCC nước ta trong giai đoạn vừa qua và đề xuất các giải pháp thích hợp thúc đẩy
nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn tài chính trong lĩnh vự
c PCCC trong
luận án tiến sĩ của mình.
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đi sâu phân tích những cơ sở lý luận về
dịch vụ, hàng hóa công cộng; về lĩnh vực PCCC trên các khía cạnh chung nhất, đó là
một loại hàng hóa công cộng thiết yếu; các định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ
PCCC; các phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh đa dạng nguồn tài chính trong
lĩnh vực PCCC ở nước ta. Tuy chưa có công trình nào tr
ực tiếp đi vào nghiên cứu về
phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC ở Việt
Nam, song các kết quả nghiên cứu của các công trình trên là là cơ sở quan trọng để
luận án tiếp tục mở rộng nghiên cứu trên một hướng mới về phân tích hiệu quả huy
động và sử dụng tài chính trong lĩnh vực PCCC.
Tóm lại, có thể khẳng định từ trước tới nay chưa có công trình khoa h
ọc nào đi
vào nghiên cứu tổng quan chung về phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn tài
chính trong lĩnh vực PCCC. Đồng thời, việc lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả huy
động và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam”
với các nội dung cơ bản là tập trung vào hệ thống hóa, làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận về phân tích hiệu quả huy động và sử d
ụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC;
thực trạng về phân tích hiệu quả huy động nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC ở Việt
Nam trong những năm qua; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và
sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực PCCC nước ta trong những năm tới làm đề tài
nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả là không trùng lắp với bất kỳ công trình
khoa học nào đã công bố.

Trích đoạn Ban hành cỏc chớnh sỏch uđ ói, khuyến khớch đầ u tư vào sản xuất, kinh doanh, nghiờn cứu khoa học, phỏt triển cụng nghệ phục vụ phũng chỏy Áp dụng chế độ tự chủ, tự chịu trỏch đố iv ới cỏc đơn tự vị sử dụng ngõn sỏch trong lĩnh vực phũng chỏy chữa chỏy Đổi mới cụng tỏc lập kế hoạch tài chớnh và ngõn sỏch trong lĩnh vực phũng chỏy chữa chỏy Đổi mới cơ cấu huy động nguồn tài chớnh chol ĩnh vực PCCC Tăng cường hợp tỏc quốc tế, tranh thủ nguồn vốn ODA chol ĩnh vực phũng chỏy chữa chỏy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status