Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh kèm đáp án - Pdf 22

Đề kiểm tra học sinh giỏi lớp 9
Môn: Sinh học
Thời gian làm bàI: 150 phút.

Đề 1

I. Lý thuyết:
Câu 1. (2 điểm)
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân?
ý nghĩa của giảm phân là gì?
Câu 2. (2 điểm)
Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ARN với
cấu trúc AND?
Câu 3. (1 điểm)
Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể ba nhiễm và thể một
nhiễm ? Cho ví dụ ở người ?
Câu 4. (2 điểm)
Hãy so sánh phương pháp chọn giống bằng các phép lai
hữu tính với phương pháp chọn giống bằng gây đột biến?
II. Bài tập: (3 điểm)
Từ một phép lai giữa 2 cây người ta thu được:
- 120 cây có thân cao, hạt dài.
- 119 cây có thân cao, hạt tròn.
- 121 cây có thân thấp, hạt dài.
- 120 cây có thân thấp, hạt tròn.
Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di
truyền độc lập với nhau, thân cao và hạt dài là hai tính trạng
trội.
Hãy giảI thích kết quả để xác định kiểu gen và kiểu hình
của bố, mẹ và lập sơ đồ lai.

định giới tính của con là đúng hay sai? Tại sao?
b. Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình
thành sẵn. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Giải
thích.
Câu 4. (1,0 điểm)
Hãy nêu tóm tắt các bước tiến hành để tạo ra chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hoocmôn
Insulin dùng làm thuốc chữa bệnh đái tháo đường ở người. Tại sao muốn sản xuất một lượng lớn
hoocmôn Insulin ở người, người ta lại chuyển gen mã hoá hoocmôn Insulin ở người vào tế bào vi
khuẩn đường ruột (E.coli)?
Câu 5. (1,0 điểm)
Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật di truyền phân ly
độc lập của Men Đen như thế nào?
Câu 6. (1,5 điểm)
P thuần chủng có bộ nhiễm sắc thể 2n giao phối với nhau do đột biến xảy ra trong giảm
phân mà tạo ra con lai F
1
có kiểu gen AAaaBBbb.
a. Hãy viết sơ đồ lai hình thành kiểu gen nói trên.
b. F
1
nói trên thuộc thể đột biến nào?
Câu 7. (4.0 điểm)
Ở 1 loài thực vật khi giao phấn giữa cây có quả tròn, hoa đỏ với cây có quả dài, hoa trắng.
Thu được F
1
đều có quả tròn, hoa đỏ. Cho F
1
lai với một cây cùng loại khác (dị hợp tử 1 cặp gen).
Giả sử F
2

Câu 1
a.Khái niệm, nguyên nhân, ý nghĩa của hiện tượng đông máu
Khái niệm: Là hiện tượng máu chảy ra khỏi mạch đông lại thành
cục
……………………………………………………….
Nguyên nhân: Do tiểu cầu va chạm vào bờ vết thương và bị vỡ ra
giải phóng men ra ngoài. Men của tiểu cầu cùng với Ca
++
biến
protein huyết tương thành các sợi tơ máu (fibrin). Các sợi tơ máu
giữ kết các tế bào máu tạo cụ máu bịt kín vết thương.
……………………………………………………………………
- Ý nghĩa: Giúp các vết thương mau bịt kín mạch máu bị đứt, hạn
chế mất máu của cơ thể.
…………………………………………………………………
Trong y học, ứng dụng chế tạo các loại dược phẩm làm
cho máu chóng đông khi phẩu thuật
…………………………………………………………….
b . Đặc điểm cấu tạo của xương dài có ý nghĩa đối với chức năng nâng
đỡ của xương:
- Thân xương hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.
………………………………………………………………
- Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng
khả năng chịu lực.
………………………………………………………………………
Có thể vận dụng đặc điểm cấu tạo của xương vào thực tế để:
Người ta vận dụng kiểu cấu tạo hình ống của xương và cấu trúc hình
vòm vào kĩ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững, tính thẩm mĩ mà tiết
kiệm được nguyên vật liệu, ví dụ: làm cột trụ cầu, làm vòm cửa…


-Đều dựa trên khuôn mẫu của ADN.
-Đều diễn biến tương tự: ADN tháo xoắn, tách mạch, tổng hợp mạch
mới
-Sự tổng hợp mạch mới đều diễn ra theo NTBS
-Đều cần nguyên liệu, năng lượng và sự xúc tác của Enzim.

Khác nhau:( 3,0 điểm, nêu đúng mỗi cặp ý cho 0,5đ ; chỉ có 1 ý trong
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)

(0,25đ)

HƯỚNG DẪN CHÍNH THỨC
Trang 2/4
mỗi cặp ý không cho điểm)
Cơ chế tự nhân đôi của ADN Cơ chế tổng hợp ARN
- Diễn ra suốt chiều dài của phân
tử AND

- Diễn ra trên từng đoạn của phân
tử ADN, tương ứng với từng gen
hay từng nhóm gen


tử ARN được ra khỏi nhân
- Chỉ xẩy ra trước khi tế bào phân
chia

- Xẩy ra trong suốt thời gian sinh
trư
ởng của tế b
ào

b. mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc vì:
- Trình tự các nuclêôtit của mARN bổ sung với tình tự các nuclêôtit trên
mạch khuôn của gen cấu trúc (mạch tổng hợp mARN) và sao chép
nguyên vẹn trình tự các nuclêôtit trên mạch đối diện (mạch bổ sung) trừ
một chi tiết là T được thay bằng U

…… (0,5 đ)

………

(0,5 đ)

……….
(0,5 đ)
…… (0,5 đ)
(0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

Câu 4
Các bước tiến hành:
Bước 1: Tách ADN khỏi tế bào của người, tách Plasmit khỏi vi khuẩn
E.coli.
Bước 2: Dùng enzim cắt ADN (gen mã hoá insulin) của người và ADN
Plasmit ở những điểm xác định, dùng enzim nối đoạn ADN cắt (gen mã
hoá insulin) với ADN Plasmit tạo ra ADN tái tổ hợp.
Bước 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli, tạo điều kiện cho
ADN tái tổ hợp hoạt động (0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ) Trang 3/4
Chuyn gen mó hoỏ hoocmụn insulin ngi vo t bo vi khun

(0,25) (0,25)

(0,25) Cõu 6
P thun chng cú b nhim sc th 2n giao phi vi nhau do t
bin xy ra trong gim phõn m to ra con lai F
1
cú kiu gen
AAaaBBbb.
a. S lai hỡnh thnh kiu gen núi trờn: (mi SL ỳng
cho 0,5 )
P: AABB X aa bb P: AAbb X aaBB
GP: AABB aa bb GP: AAbb aaBB
F
1
: AAaaBBbb. F
1
: AAaaBBbb.
b. F
1
núi trờn thuc th t bin : Th d bi: ( 2n + 4 )
hoc Th a bi: ( 4n )

Bb x bb
T l kiu hỡnh F
2
l : 3 : 3 : 1 : 1 = (3: 1) (1: 1)
Phộp lai tuõn theo quy lut phõn li c lp ca Menen
Kiu gen F
1
: AaBb v cõy lai vi F
1
Aabb

S lai: F
1
: AaBb x Aabb
G AB,Ab,aB,ab Ab,ab
F
2
1 AABb : 2AaBb :2Aabb : 1AAbb : 1aaBb: 1 aabb
KH: 3 qu trũn, hoa : 3 qu trũn, hoa trng (1)
1

Ab
ab Sơ dồ lai:
AB
ab
x
Ab
ab

G
F1
: AB , ab Ab , ab
F
2
: 1
AB
Ab
: 1
AB
ab
: 1
Ab
ab
: 1
ab
ab

A - G = 20% (2)
(1) +((2) ta được 2A = 70%  A=T = 35%
G=X = 15%
số lượng từng loại nuclêôtit của gen B
A=T = 3000 x 35 % = 1050 (N )
G=X = 3000 x 15% = 450 (Nu )
………………………………………………………
+ Số lượng nuclêôtit của gen b
150 x 20 = 3000 (Nu )
Theo NTBS và theo giả thuyết ta có hệ phương trình
T-G = 300 (Nu) (1 )
T+G = 3000 :2 (2 )
(1 ) + (2 ) ta được 2T = 1800 (Nu )  T= A = 900 ( Nu )
G = X = 600 ( Nu )
…………………………………………………………
+ Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen Bb là:
A= T = 1050 + 900 = 1950 ( Nu )
G= X = 450 + 600 = 1050 (Nu )
……………………………………………………
b)Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào phải
cung cấp
A=T =1950 x ( 2
3
-1 ) = 13650 ( Nu )
G= X = 1050 x (2
3
-1 ) = 7350 ( Nu )


C
CƠ SỞ AN HIỆP
Đề thi chính thức
Đ


THI CH

N H

C SINH GI

I
L

P 9

NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN: SINH HỌC Câu 1: ( 2,5 điểm )
Viết sơ đồ quang hợp và hô hấp? vì sao nói quang hợp và hô hấp là hai quá trình mâu
thuẩn nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau ?
Câu 2: ( 2 điểm )
a, Giun dẹp thường ký sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật ? vì sao ?
b, Để phòng chống giun dẹp ký sinh, cần phải ăn uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người
và gia súc ?
Câu 3: ( 2,5 điểm )

Câu 7:(3 điểm)
Một hợp tử của một loài sinh vật, sau 7 đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào đã
cung cấp nguyên liệu tương đương với 1016 nhiễm sắc thể đơn.
a. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài ?
b. Xác đinh số tế bào con hình thành sau quá trình nguyên phân trên ?
c. Tổng số NST trong các tế bào con là bao nhiêu?

class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
class="bi x22 y18a w1c h1c"
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012-2013
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 10 câu trong 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm): Kể tên các dạng biến dị di truyền và biến dị không di truyền ở sinh vật. Nêu các điểm
khác nhau cơ bản giữa hai loại biến dị này.

dài. Trong một số phép lai, ở F
1
người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: 75% cây lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn.
- Phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp, hạt dài : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn.
Cho biết các gen quy định các tính trạng đang xét nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác
nhau. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho từng phép lai.
Câu 8 (1,0 điểm): Nêu các hậu quả của hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và nạn cháy rừng.
Câu 9 (2,0 điểm): Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong thực
tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật
nuôi, cây trồng?
Câu 10 (2,0 điểm):
1. Trong một khu vực có những quần thể thuộc các loài và nhóm loài sau đây: cây cỏ, thỏ, dê, chim
ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, mèo rừng, vi sinh vật.
a) Nêu những điều kiện để các quần thể đó tạo nên một quần xã.
b) Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật đó.
2. Muốn nuôi được nhiều cá trong một ao và để có năng suất cao thì chúng ta cần phải nuôi các loài
cá như thế nào cho phù hợp?
HẾT
Họ và tên thí sinh :………………………………… ………….Số báo danh :………………
Họ tên, chữ kí: Giám thị 1: Giám thị 2 :
Đ
Ề THI CHÍNH
TH
ỨCSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH


0,5

0,25 0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

2 (2,0 điểm) a) Tên gọi của 3 thể đột biến:
+ Thể đột biến A có 3n NST: thể tam bội .
+ Thể đột biến B có (2n + 1) NST: thể tam nhiễm
+ Thể đột biến C có (2n  1) NST: thể một nhiễm
- Đặc điểm của thể đột biến A:
+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương
ứng => thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn
=> kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng,
phát triển mạnh và chống chịu tốt.
+ Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật.
b) Cơ chế hình thành thể đột biến C:
+ Trong giảm phân, cặp NST số I nhân đôi nhưng không phân li tạo thành loại
giao tử (n – 1) NST.
+ Khi thụ tinh, giao tử (n–1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử (2n–1)

cặp NST tương đồng.
- Hai cặp tính trạng di truyền không độc
lập mà phụ thuộc vào nhau.
- Các gen phân li cùng nhau trong quá
trình tạo giao tử.
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
0,5

0,5

0,5

0,5

1

4 (2,0 điểm) a) * Ở các cây giao phấn, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua
nhiều thế hệ thấy xảy ra sự thoái hoá giống vì: tỷ lệ thể đồng hợp tăng, tỷ lệ thể
dị hợp giảm, các gen lặn có hại gặp nhau ở thể đồng hợp gây hại, gây ra sự
thoái hoá giống.
Ví dụ: Ở ngô tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có hiện tượng năng suất,
phẩm chất giảm => thoái hoá giống.
* Ở các cây tự thụ phấn nghiêm ngặt thì sự tự thụ phấn là phương thức sinh sản
tự nhiên nên các cá thể đồng hợp trội và lặn đã được giữ lại thường ít hoặc

c) Vì con đầu lòng của họ bị bệnh => có kiểu gen đồng hợp lặn => bố, mẹ bình
thường đều mang alen lặn gây bệnh => Không nên tiếp tục sinh con nữa (Xác
suất mắc bệnh của con là 1/4)
0,5
0,5 1,0
6 (2,0 điểm) Các hoạt động của NST chỉ có trong giảm phân, không có trong nguyên phân:
- Ở kì đầu I, các crômatit tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo dẫn tới hoán vị
gen.
Ý nghĩa: hình thành các NST có sự tổ hợp mới của các alen ở nhiều gen
- Ở kì giữa I, các NST kép tập hợp và sắp xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng
xích đạo.
Ý nghĩa: tạo điều kiện cho các NST kép phân li độc lập và tổ hợp tự do ở kì
sau và kì cuối.
- Ở kì sau giảm phân I, NST trong cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực của
tế bào
Ý nghĩa: dẫn đến sự tổ hợp khác nhau của các NST có nguồn gốc từ bố và mẹ
cơ sở hình thành nhiều biến dị tổ hợp, tạo sự đa dạng phong phú của những
loài sinh sản hữu tính.

0,25

0,5

0,25


0,25

2

Trích đoạn Trong tế bào nhõn tố di truyền(NTDT) luụn tồn tại thành từng cặp nhưng khụng trộn lẫn vào nhau. Nếu loại trừ thực vật hoặc đại bàng ra khỏi quần thể thỡ: 0,5 điểm Một gen bị đột biến mất 3 cặp nuclờụtit Số liờn kết hyđrụ của gen giảm đi là
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status