PHÂN TÍCH các LOẠI CHI PHÍ và GIẢI PHÁP tối THIỂU hóa của CÔNG TY TNHH SKURAI - Pdf 22

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ VI MÔ
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CHI PHÍ VÀ GIẢI PHÁP
TỐI THIỂU HÓA
CỦA CÔNG TY TNHH SKURAI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN DỤNG TUẤN
SVTH: NHÓM I
LỚP: CDKT12ATH
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 1
2
DANH SÁCH NHÓM 1 LỚP CDKT12ATH
HỌ VÀ TÊN MSSV
1. ĐINH THÙY LINH ……………………………………10006173
2. LÊ THỊ LY……………………….………………… … 10006753
3. PHẠM THỊ THANH……… ……………………… …10004363
4. NGUYỄN TUẤN ANH………………………… …… 10004423
5. ĐỖ THỊ THỤC………………………………………….10003573
6. BÙI THỊ LĨNH…………………………………… ……10003653
7. NGUYỄN THỊ ANH ………………………… ……….09019913
8. NGUYỄN THỊ LÝ…………………………………….…11018433
A. LỜI MỞ ĐẦU
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 2
3
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, quản trị tài
chính là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vi
mô và vĩ mô. Muốn có được lợi nhuận trong cơ chế thị trường đòi hỏi các
doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên quan tâm đến chi phí. Do đó
công tác quản lý chi phí là công việc trọng tâm và luôn được xoay quanh
trước các quyết định quản trị tài chính.

loại chi phí được gọi chung là hao phí lao động thực tế của xã hội để tạo
ra giá trị của hàng hoá. Trong cuốn giáo trình “ Kinh tế chính trị Mác-
Lênin” tập I của trường Đại học Kinh tế quốc dân, chi phí được định
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 4
5
nghĩa là “ Một bộ phận của giá trị hàng hoá, là số tư bản đã hao phí để
sản xuất ra hàng hoá ấy”.
Tuy nhiên, để có sự nhìn nhận toàn diện và sát thực về chi phí, chúng ta
sẽ sử dụng khái niệm về chi phí được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kế
toán, kiểm toán, “Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của hao
phí lao động sống, hao phí lao động vật hoá và chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định”.
Qua khái niệm này chúng ta thấy rằng chi phí khác với chi tiêu. Chi tiêu
đó là hoạt động hàng ngày với những thời điểm cụ thể, trong khi chi phí
chúng ta xét trong một thời kỳ, gắn với mục tiêu nhất định. Như vậy chi
phí gồm rất nhiều hoạt động chi tiêu khác nhau, chi mua nguyên vật liệu,
thuê lao động
1.2. Doanh thu
a. Khái niệm doanh thu: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình DN xuất giao
hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận
giữa hai bên mua bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ DN có doanh thu bán
hàng. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của DN đó là toàn bộ số tiền sẽ
thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của DN.
b. Nội dung của doanh thu
Bao gồm 2 bộ phận :
- Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng): doanh thu về bán sản phẩm
hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 5
6

thì doanh thu càng cao.
- Chất lượng sản phẩm: sản phẩm có chất lượng cao giá bán sẽ cao. Nâng
cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung cấp dịch vụ sẽ tăng thêm giá
trị sản phẩm và giá trị dịch vụ tạo điều kiện tiêu thụ được dễ dàng, nhanh
chóng thu được tiền bán hàng, và tăng doanh thu bán hàng.
- Giá bán sản phẩm: DN khi định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứng
dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất
tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái
đầu tư. Thông thường chỉ những
sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế
quốc dân thì nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị
trường quyết định.
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SAKURAI
2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Công ty TNHH SAKURAI
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 7
8
Trụ sở: Lô 2 – Khu F – Khu công nghiệp Lễ Môn – Thành phố Thanh
Hóa
Công ty TNHH SAKURAI là một doanh nghiệp có một trăm phần trăm
vốn đầu tư nước ngoài đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn
lao trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Để có thể tồn tại, đứng vững và
phát triển đòi hỏi Công ty phải xác định được cho mình những phương
thức hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnh tranh đúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh cũng
như mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty TNHH
SAKURAI đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn I,
công ty đã đầu tư 6 triệu USD xây dựng và hình thành dây chuyền may
kỹ thuật cao với độ chính xác tuyệt đối, chủ yếu sản xuất các sản phẩm
may mặc cao cấp xuất khẩu. Công ty đã thu hút 1.200 lao động và đến

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là hàng may mặc do vậy đối tượng chủ
yếu là vải, từ nguyên liệu vải thô ban đầu để trở thành sản phẩm hoàn
thiện phải trải qua các công đoạn như cắt, là, đóng gói.
2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân phối quản lý của Công ty
SAKURAI
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 9
10
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý ở Công ty Sakura
Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới với ngành nghề kinh doanh và
số lượng công nhân viên trong Công ty, bộ máy của Công ty được tổ
chức khá đơn giản nhưng đầy đủ các phòng ban cần thiết để đảm bảo
thực hiện tốt chiến lược và kế hoạch kinh doanh của mình.
- Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, là đại
diện pháp nhân có quyền cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm trước
Tổng công ty về mọi hoạt động của đơn vị mình quản lý và làm tròn
nghĩa vụ đối với nhà nước theo quyết định hiện hành. Giám đốc điều
hành Công ty theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ
chức, bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 10
11
- Phó giám đốc: Điều hành một số lĩnh vực theo phận sự phân công của
giám đốc và pháp luật về những việc được giao.
- Phòng kế toán - tài vụ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và kiểm
soát ngân quỹ, kiểm tra các chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất,
thu thập phân loại xử lý tổng hợp số liệu thông tin về số liệu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Giám sát việc lập hoá đơn thanh toán và
phiếu ghi nhận, quản lý lưu trữ các tài liệu, số liệu thống kê của Công ty.
Giám đốc tình hình các chính sách chế độ thể lệ do nhà nước và do ngành
ban hành, đồng thời cung cấp thông tin trong công tác phân tích hoạt

cán bộ công nhân viên như lương thưởng và các kỳ nghỉ mát, nghỉ phép.
Truyền đạt các thông tin trong nội bộ của Công ty tới mọi cá nhân một
cách đầy đủ, kịp thời, cử các cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên
môn và ngoại ngữ cũng như tuyển chọn thêm người cho các phòng ban.
- Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự
trong Công ty.
PHẦN III: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY SAKURAI
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 12
13
3.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Biểu 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
(2008 - 2010)

GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 13
14
(Nguồn: Từ bảng thuyết minh báo cáo tài chính 3 năm (2009-2011) của
Công ty SAKURAI )
Qua số liệu tính toán ở biểu 1 ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty tăng dần qua các năm. Tổng doanh thu năm 2009 tăng 2084(tr)
tương ứng tỷ lệ tăng 11,12% so với năm 2009, tổng doanh thu năm 2010
tăng 3230(tr) tương ứng tỷ lệ tăng 15,5% so với năm 2009. Do đặc thù
của Công ty là các mặt hàng may mặc chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài.
Do vậy doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ lệ trọng rất cao trong tổng doanh
thu. Cụ thể doanh thu hàng xuất khẩu năm 2009 tăng 1360(tr) tương ứng
với tỷ lệ tăng 7,86% so với năm 2008 và doanh thu xuất khẩu năm 2010
tăng 3673(tr) tương ứng với tỷ lệ tăng 19,68% so với năm 2009. Công ty
đã thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, tăng sản lượng bán ra qua
mỗi năm bằng cách cải tiến sản phẩm, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá với
sự phong phú về mẫu mã chủng loại, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tuy
nhiên vẫn có một số hàng hoá còn tồn kho do số hàng này một phần là

năm 2009.
Khi chi phí tăng lên nó sẽ biểu hiện ở cả hai mặt tốt và không tốt, nó
được biểu hiện là tốt khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, mua
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 15
16
sắm thêm trang thiết bị máy móc mới và hiện đại, chi cho việc mua
nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu tăng lên của sản xuất và tiêu dùng.
Nó được đánh giá là không tốt khi chi phí này chi vào những khoản
không mang lại hiệu quả như lãng phí chi phí cho số lao động bị dư thừa,
hay chi phí tăng do vượt quá định mức cho phép. Như vậy nếu xét trong
mối quan hệ với doanh, nếu doanh thu tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ
tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí thì hoạt động kinh doanhcủa
doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp đã sử dụng chi phí có
hiệu quả. Phần chi phí tăng lên một phần do Công ty mở rộng quy mô
kinh doanh, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc mới và hiện đại,
nhưng một phần chi phí tăng lên là để chi trả cho số lao động của Công ty
tăng lên và chi vào việc sửa chữa một số máy móc đã cũ, chi trả các thêm
các khoản tiền bảo hiểm cho số lao động nữ sinh đẻ.
Mặc dù Công ty đã lập ra kế hoạch mua hàng từ nhiều nhà cung cấp để
dủ về số lượng và đúng thời gian yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ, nhưng
giá vốn hàng bán cũng tăng dần qua các năm, giá vốn hàng bán năm 2009
so với năm 2008 tăng 1851(tr) tương ứng với tỷ lệ tăng 13%, năm 2010
so với năm 2009 tăng 1564(tr) tương ứng với tỷ lệ tăng 9,7%. Như vậy
tốc độ tăng giá vốn hàng bán của năm 2010 thấp hơn tốc dộ tăng giá vốn
hàng bán của năm 2009. Giá vốn hàng bán tăng đây là một biểu hiện tốt
khi giá vốn tăng lên đồng thời số lượng mua nguyên vật liệu đầu vào của
Công ty cũng tăng lên để đáp ứng cho nhu cầu tăng lên của sản xuất và
tiêu thụ . Một mặt nó biểu hiện là không tốt khi giá vốn hàng bán tăng lên
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 16
17

cao, sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng, về chất liệu kiểu dáng, mẫu
mã, màu sắc, giá cả. Công ty không chỉ tạo được uy tín trên thị trường nội
địa mà còn tạo được uy tín trên thị trường thế giới.
- Công ty đã không ngừng đầu tư trang thiết bị máy móc, ứng dụng khoa
học kỹ thuật mới vào sản xuất. Hiện nay Công ty đã có một cơ sở vật chất
vững mạnh, nhờ vậy Công ty đã nâng cao đươc chất lượng sản phẩm đáp
ứng kịp thời và đúng yêu cầu của khách hàng, đồng thời Công ty đã nâng
cao được lợi thế so sánh sản phẩm của mình đối với sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh. Công ty đã xây dựng được một đội ngũ quản lý về trình độ
chuyên môn, giàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân có tay nghề cao,
có nhiệt huyết trong công việc. Công ty luôn tạo điều kiện thời gian và
kinh phí, cử các cán bộ đi học các khoá học về chính trị tổ chức các lớp
nâng cao tay nghề cho công nhân cơ khí điện, công nhân may. Công ty đã
tổ chức tốt các hoạt động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp
đồng với khách hàng nước ngoài.
- Công ty đã biết kết hợp giữa nhu cầu thị trường và các thế mạnh của
mình để đạt được những thành công nhất định trong hoạt động kinh
doanh của mình, góp phần nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của mình.
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 18
19
- Thị trường của Công ty ngày càng được mở rộng sang các nước khác
nhau, đấy là do Công ty đã duy trì được chính sách thâm nhập thị trường
mới và giữ vững thị trường truyền thống.
Bên cạnh những thành tựu được trong hoạt động kinh doanh Công ty còn
thực hiện tốt chế độ, nghĩa vụ đối với nhà nước. Công ty luôn thực hiện
nghiêm túc các chế độ chính sách về thuế, nộp ngân sách nhà nước .
* Nguyên nhân đạt được những kết quả trên.
- Nguyên nhân khách quan
Những thành công của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại đã tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty

đồng xuất khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng may mặc của
Công ty.
- Trong sản xuất có những bộ phận chưa chấp hành triệt để quy trình
công nghệ sản xuất hoặc việc theo dõi giám sát của các phòng ban
chuyên ngành, của cán bộ quản lý không thường xuyên, không chặt chẽ
đã dẫn đến sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu. Nhiều khi phải làm lại,
ghi nhầm cỡ số, giao hàng cho khách hàng thiếu đã gây nên hiệu quả
thấp, thiệt hại cho công ty về cả thời gian, chi phí lẫn uy tín. Do chưa có
kỹ năng chủ động tìm kiếm bạn hàng nên Công ty gặp phải nhiều khó
khăn trong quá trình tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất.
Do việc nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài, nên công ty thường rơi
vào thế bị động và kéo theo sự bị động trong việc xuất khẩu các sản
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 20
21
phẩm. Công tác kế hoạch chuẩn bị vật tư, nguyên liệu cho sản xuất có lúc
chưa kịp thời, chưa đồng bộ có khi xảy ra tình trạng người chờ việc, việc
chờ người hoặc đang sản xuất đơn hàng mã hàng này phải chuyển sang
sản xuất đơn hàng mã hàng khác. Đôi khi trong những trường hợp như
vậy công ty phải trả giá cao hơn, chi phí cao hơn đã làm giảm hiệu quả
kinh doanh, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và năng suất lao động trong
công ty.
- Vấn đề nguyên vật liệu đầu vào còn gặp nhiều khó khăn di chuyển, giá
cả cao, không ổn định vì ngành dệt và các ngành cung cấp phụ liệu cho
ngành may nước ta chưa phát triển mà chủ yếu nhập nguyên liệu từ nước
ngoài.
- Công nghệ máy móc thiết bị của Công ty tuy được chú trọng đầu tư,
song còn tồn tại một phần là những công nghệ lạc hậu của các nước phát
triển. Điều này đã hạn chế một phần việc nâng cao năng suất lao động và
chất lượng sản phẩm của Công ty.
- Mặc dù Công ty đã xây dựng cho mình chiến lược về mặt hàng nhưng

mẹ, mặt khác lao động nữ chỉ đảm đương được những công việc nhẹ mà
không đảm đương được những công việc liên quan đến máy móc, kỹ
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 22
23
thuật. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất lao động
của Công ty.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO
CÔNG TY SAKURAI.
1.1. Những Giải pháp
Trải qua một chặng đường tồn tại và phát triển Công ty SAKURAI đã có
những thành công nhất định trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc, đáp
ứng được yêu cầu của thị trường, có được tập khách hàng truyền thống
trung thành, tin cậy đối với Công ty, sản phẩm của Công ty đã có một vị
thế nhất định trên thị trường trong nước và quốc tế. Tuy nhiên do đặc
trưng của nền kinh tế thị trường cạnh trạnh ngày càng gay gắt và khốc
liệt. Đối với các doanh nhân, yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh
luôn là vấn đề lợi nhuận. Và để có được điều đó, họ luôn phải nỗ lực hết
mình. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp nhỏ mới được thành lập với
số vốn ít ỏi, chuyện làm ra lợi nhuận vẫn là một thử thách chông gai.
Công ty muốn tồn tại và phát triển hơn nữa thì luôn phải chú trọng đến
vấn đề chi phí, em xin đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản
xuất: . Dưới đây là một số giải
pháp tiết kiệm chi phí khá hữu hiệu có thể giúp bạn cải thiện tình hình
kinh doanh cho công ty:
Giải pháp 1: Tập trung xây dựng mạng lưới thay vì trả tiền quảng cáo.
Chi phí từ đó sẽ giảm trong khi kết quả thu về không nhỏ chút nào. Mọi
người mua sản phẩm và dịch vụ từ những ai họ biết rõ.
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 23
24
Vì vậy các công ty hãy thoát khỏi sự ám ảnh bắt buộc phải quảng cáo và

vận chuyển trực tiếp tới khách hàng. Khi bắt đầu thực hiện cải tiến chống
lãng phí vận chuyển, nguyên liệu và sản phẩm tồn kho, nhiều công ty
không nhận ra đây là một trong những biện pháp thực sự hữu ích giúp
nâng cao lợi nhuận.
Giải pháp 6: Cung cấp các trợ cấp bảo hiểm cho nhân viên thay vì mua
các bảo hiểm sức khoẻ trọn gói.
Các công ty nhỏ thường không đủ tiền để mua các gói bảo hiểm đầy đủ
cho nhân viên.
Tuy nhiên, công ty vẫn có thể đảm bảo lợi ích này cho các nhân viên
bằng việc trả cho họ một khoản tiền nhất định để họ tự trang trải bảo
hiểm cho bản thân. Công ty sẽ có thể tiết kiệm đáng kể khoản chi phí bảo
hiểm trong khi không gây tổn hại lợi quyền lợi của nhân viên.
Giải pháp 7: Phát triển các thoả thuận thanh toán với khách hàng của
công ty để giảm thiểu các chi phí bổ sung phát sinh.
GVHD: NGUYỄN DỤNG TUẤN Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status