PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH TUẤN ĐẠT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI - Pdf 63

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH TUẤN ĐẠT TRÊN THỊ TRƯỜNG
HÀ NỘI
3.1 Hệ thống các phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu.
3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu :
Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm nghiên cứu đã dùng phương pháp
thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp để có thể hoàn thành việc nghiên
cứu tốt nhất.
Phương pháp thu thập các tài liệu sơ cấp :
Bao gồm việc quan sát, sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn.
 Quan sát: người nghiên cứu sẽ thực hiện theo dõi, quan sát mọi người và
hoàn cảnh. Trong trường hợp này người nghiên cứu có thể ở đâu đó nghe
xem mọi người nói gì về công ty của mình, về sản phẩm của mình, của
đối thủ cạnh tranh...
 Ưu điểm: Thu được chính xác hình ảnh về hành vi, những nhận xét của
cán bộ công nhân viên của công ty vì họ không hề biết rằng mình đang bị
quan sát.
 Nhược điểm: Tuy nhiên kết quả quan sát được không có tính đại diện cho
số đông. Không thu thập được những vấn đề đứng sau hành vi được quan
sát như động cơ, thái độ…Để lý giải cho các hành vi quan sát được, người
nghiên cứu thường phải suy diễn chủ quan.
 Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm (từ 18 - 20 câu) là hàng loạt câu hỏi
mà người được hỏi cần phải trả lời. Những người được hỏi là cán bộ công
nhân viên của công ty. Những câu hỏi được sử dụng liên quan đến tình
hình sản xuất kinh doanh và đặc biệt đi sâu vào vấn đề hoạch định chiến
lược kinh doanh của công ty.Nội dung của các câu hỏi không quá dài và
1
1
không quá khó, phần lớn là các câu hỏi ở dạng đóng chứa đựng toàn bộ
các phương án có khả năng trả lời mà người được hỏi chỉ cần lựa chọn

việc thu thập tài liệu thứ cấp.
3.1.2 Phương pháp phân tích.
Sau khi đã thu thập được các thông tin liên quan, tiến hành chọn lọc các thông
tin cần thiết, loại bỏ những thông tin không quan trọng rồi tiến hành phân tích,
tổng hợp, và diễn giải các thông tin đó theo một logic nhất định của hướng đề
tài.
 Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán và tổng
hợp các dữ liệu từ các phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên
gia.
 Đánh giá giá trị của dữ liệu thu được: Trong bước này, phải xem xét các
phương pháp thu thập và biện pháp kiểm tra được sử dụng trong quá trình
thu thập dữ liệu, xem xét kỹ các câu trả hỏi đã hoàn thành trong những
cuộc điều tra phỏng vấn để phát hiện sai xót:
 Người sử lý tiến hành hiệu chỉnh các dữ liệu thu thập được. Xác định
những câu trả lời không nhất quán hoặc mâu thuẫn để hoàn thiện hoặc
loại bỏ chúng.
 Mã hóa dữ liệu thu thập được. Tiến hành xác định và phân loại những câu
trả lời đã được biên tập bằng các con số hoặc các ký hiệu để chuẩn bị cho
việc phân tích dữ liệu. Nhập các dữ liệu vào trong phần mềm để đưa ra
kết quả mà cuộc nghiên cứu đang cần quan tâm. Trong đó Valid là số
phiếu phát đi, Missing là những giá trị mà ở đó không có phiếu nào chọn,
Mean là giá trị trung bình. Giá trị này càng nhỏ thì độ quan trọng càng
3
3
lớn, Minimum và Maximun là độ quan trọng thấp nhất và cao nhất mà câu
trả lời đó được chọn.
 Phương pháp thống kê bằng bảng biểu, đồ thị sử dụng phần mềm
Microsoft Excel 2003, thống kê tìm ra xu hướng hay đặc trưng chung của
các yếu tố phân tích.
 Phương pháp tổng hợp: tổng hợp kiến thức từ các tài liệu liên quan khi

3.2.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế Việt Nam hiện nay đáng chú ý là ba hiện tượng kinh tế sau:
lãi suất, sức ép tỷ giá và lạm phát. Nền kinh tế Việt Nam bước vào năm 2011
với đà tăng trưởng thuận lợi của năm 2010 (6,78%), tuy nhiên vẫn đang phải đối
mặt với một số khó khăn về các chỉ báo vĩ mô cơ bản như tỷ lệ lạm phát khá cao
(11,75%), cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục thâm hụt (4 tỷ USD), mặt bằng lãi
suất huy động và cho vay quá cao...
Đối với 1 công ty vừa sản xuất vừa thương mại như công ty TNHH KIM
KHÍ TUẤN ĐẠT thì mặt bằng lãi suất cho vay cao như hiện nay( khoảng
18,66% cao gần gấp đôi so với cuối năm 2009, đầu năm 2010) và hiện tượng
đồng USD tăng giá mạnh ( 1usd= 20,790 vnd niêm yết trên thị trường liên ngân
hàng, trên thị trường tự do là trên 21,500 vnd) đã làm cho tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh trở nên hết sức khó khăn. Cùng với hiện tượng lạm phát cao
làm cho nguồn nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp tăng giá, giá thuê lao
động và cửa hàng, kho bãi cũng phải tăng theo khiến cho doanh nghiệp càng
hoạt động khó khăn hơn.
3.2.1.2 Môi trường chính sách pháp luật.
Môi trường chính trị pháp luật ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của một doanh
nghiệp như Các sự kiện chính trị trong nước, các sự thay đổi nhân sự trong bộ
máy lãnh đạo chính quyền các cấp…, và đặc biệt trực tiếp nhất là các bộ luật
quy định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như luật doanh
nghiệp, luật phá sản, luật thương mại,….. và các Nghị định, thông tư có liên
quan của Chính phủ.
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải hoạt động
theo luật pháp Việt Nam.
Trong năm vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 22/NQ-CP của Chính
phủ về việc triển khai thực hiện Nghị Định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Bao gồm 6 nội dung sau:
- Hướng dẫn thực hiện kế hoạch, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV

Chính phủ cũng đã ban hành nhiều nghị định quan trọng nhằm khuyến
khích việc đầu tư vào KH&CN, đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp như:
7
7
- Nghị định 119/1999/NĐ-CP về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN;
- Nghị định 122/2003/NĐ-CP về thành lập quỹ phát triển KH&CN quốc gia;
- Nghị định 115/2005/NĐ-CP về tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tổ chức nghiên cứu KH&CN;
- Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KH&CN.
Các doanh nghiệp cần nắm bắt được những thông tin trên để có thể đến được với
những chính sách ưu đãi của chính phủ.
3.2.2 Môi trường ngành .
3.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh.
Trên thị trường Hà nội và một số tỉnh miền Bắc, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của
công ty là các công ty Inox Tiến Đạt, Inox Hoàng Vũ, Inox Bùi Gia, Inox Hòa
Bình…. Họ cũng trực tiếp tham gia vào ngành kinh doanh các mặt hàng inox vật
liệu. Họ tham gia trên thị trường đã lâu và có quy mô thị trường lớn với tập
khách hàng quen thuộc và ổn định. Ngoài ra, các công ty kinh doanh vật liệu có
thể thay thế Inox cũng là các đối thủ cạnh tranh gián tiếp như: công ty cổ phần
và phát triển Minh Đức, công ty TNHH đầu tư và phát triển Vật Liệu Mới Thái
Dương, công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng, công ty nhôm kính Minh Toàn…
với việc cung cấp các mặt hàng vật liệu thay thế như Nhôm và sắt, các công ty
này ảnh hưởng rất lớn đến thị phần của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Inox.
Bên cạnh đó còn có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh tiềm năng khác có thể tham
gia xâm nhập thị trường bất cứ khi nào. Ngành kinh doanh vật liệu xây dựng
hiện nay đang có sự cạnh tranh quyết liệt, công ty đã mạnh dạn đầu tư nhà máy
sản xuất Inox tại khu công nghiệp Hà Bình Phương , Thường Tín Hà Nội để có
thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành , nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty. Đó là một quyết định khó khăn nhưng cần thiết để công ty có

khoảng 15000Đ/kg, giá Nhôm khoảng từ 16000 đến 19000đ/kg, rẻ hơn nhiều so
với giá Inox khoảng từ 40 000 đến trên 50 000đ/kg tùy loại sản phẩm. Vì sự
9
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status