TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN.
Trong quá trình làm báo cáo, em đã nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy cô trong trường, các thầy cô trong khoa Quản Trị Doanh Nghiệp trường
đại học Thương Mại và các cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần phát
triển quốc tế QC, cùng các bạn trong trường. Đã giúp đỡ em trong xuất quá trình
thực tập, tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo được đúng thời hạn. Em xin
chân thành cảm ơn tất cả những góp ý chân thành và sự giúp đỡ nhiệt thành của
các thầy cô trong trường, ban lãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên, các bạn.
Do những hạn chế như thời gian thời gian tiếp cận với công ty còn quá ít và
trình độ có hạn em rất mong được giúp đỡ và chân thành đóng góp những ý kiến
của thầy cô. Nhân đây em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giáo
viên hướng dẫn là. TS.Phạm Thúy Hồng, ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân viên trong công Ty đã tạo điêu kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.
Sinh viên
ĐINH HỒNG LĨNH
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập và phát triển mang đến những cơ hội
cũng như những thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Những năm gần
đây, kinh tế Việt Nam và thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc, sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học công nghệ kéo theo sự phát triển của cơ cấu sản xuất cơ cấu
hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú, các chủ thể kinh tế tham gia kinh
doanh những mặt hàng cùng loại trên thị trường ngày càng nhiều. Lúc này, các
công ty sản xuất kinh doanh phải tự khẳng định mình trên thị trường để tồn tại
và phát triển bằng cách công ty phải thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh
nhu cầu của khách hàng.
Thông thường marketing-mix được cấu thành bởi bốn biến số cơ bản: Sản
phẩm, định giá, phân phối và giao tiếp - khuếch trương.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về
marketing và marketing-mix của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Trên
cơ đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại cơ bản và những nguyên nhân
để từ đó có những đề xuất, những giải pháp nhằm góp phần phát triển cấu trúc
marketing-mix nâng cao sức cạnh tranh và tiêu thụ hàng hóa của công ty, giúp
công ty có hướng đi đúng đắn trong việc xây dựng, mở rộng thị trường, tạo vị
thế cạnh tranh so với các đối thủ.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi không gian :
Doanh nghiệp nghiên cứu là: Công ty CP phát triển quốc tế QC, với vấn đề
nghiên cứu là: Phát triển cấu trúc marketing – mix của công ty, trong thị trường
của 2 thành phố lớn là Hà Nội, và thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2. Về thời gian:
Đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh và việc áp dụng
marketing-mix vào sản phẩm miến của công ty trong phạm vi từ năm 2007 đến
năm 2009 và những đề xuất sẽ áp dụng trong khoảng thời gian 2010 – 2012.
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1.4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Phát triển cấu trúc marketing-mix của công ty chủ yếu cho mặt hàng miến.
Nội dung chính của chuyên đề gồm ba chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CẤU TRÚC MARKETING-
MIX VỚI SẢN PHẨM MIẾN CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN QUỐC
nhiều dạng marketing hỗn hợp khác nhau, song mô hình tổng quát và phổ biến
nhất là mô hình 4P: product (sản phẩm), Price (giá), place (phân phối),
promotion (xúc tiến). Có thể mô hình hóa giải pháp marketing-mix theo tư duy
marketing mục tiêu theo biểu hình sau:
Sản phẩm Giá bán
Phân phối sức bán Xúc tiến thương mại
B.H 1.1 Cấu trúc marketin-mix
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
5
Chất lượng, đường nét lựa
chọn, phong cách lợi ích,
tên nhãn hiệu, quy cách
bao gói, dịch vụ bảo hành
Kênh bao phủ mạng,
phân bổ, kiểm soát hậu
cần, điều vận, sức người,
sức bán.
Bảng giá, chiết khấu, giá
theo và chấp nhận thời gian
thanh toán tín dụng
Quảng cáo, bán trực tiếp,
khuyếch trương bán, quan
hệ công chúng, xúc tiến cố
định yểm trợ
Thị trường mục
tiêu
Marketing-mix
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung cấp cho
người mua một tập hợp nhất định những tính chất, lợi ích và dịch vụ. Các quyết
định có liên quan đến nhãn hiệu thường là:
+ Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không?
+ Ai là chủ nhãn hiệu sản phẩm?
+ Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn sản phẩm có những đặc trưng gì?
+ Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào?
+ Có lên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu sản phẩm hay không?
+ Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm có những đặc tính
khác nhau của cùng một mặt hàng?
Những quyết định về nhãn hiệu là những quyết định quan trọng trong chiến
lược sản phẩm vì nhãn hiệu được coi như là tài sản lâu bền quan trọng của một
công ty. Việc quản lý nhãn hiệu được coi như là một công cụ marketing chủ yếu
trong chiến lược sản phẩm.
c. Quyết định về chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm là thuộc tính đầu tiên và quan trọng nhất mà khách
hàng chú trọng đến khi lựa chọn người cung ứng sản phẩm cho mình. Mức chất
lượng càng cao thì mức độ thỏa mãn của khách hàng cũng càng cao, trong khi
đó có thể tính giá cao hơn. Chất lượng thể hiện qua các thông số:
- Độ bền của sản phẩm, bao gồm các yếu tố tuổi thọ, khả năng chịu đựng
của các điều kiện tự nhiên…
- Hệ số an toàn. Khả năng đảm bảo an toàn trong sản xuất, trong sử dụng..
- Đảm bảo thiết kế kỹ thuật. các sản phẩm được sản xuất phải đảm bảo
được đúng thiết kế kỹ thuật, thông số kỹ thuật
- Khả năng thích ứng. sản phẩm dễ sử dụng, dễ sửa chữa, dễ thay thế…
d. Quyết định dịch vụ
Đây cũng là công cụ quan trọng để tăng lợi thế cạnh tranh của công ty. Dịch
vụ bán hang được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận được của khách hàng và
• Chiến lược giá phân biệt
Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu marketing của công ty. Khi xác
định giá cho sản phẩm, công ty cần xem xét các bước của định giá:
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Chọn mục tiêu định giá : lựa chọn mục tiêu marketing của mình thông qua
định giá đó là, chi phí, lợi nhuận, tăng tối đa doanh thu trước mắt tăng
việc giành phần ngon về mình hay dành vị trí dẫn đầu về mặt chất lượng
sản phẩm
- Công ty xác định ước lượng quy mô cầu và độ co giãn cầu để có căn cứ
định giá cho thích hợp
- Công ty ước tính giá thành và đay là mức giá sàn của sản phẩm
- Tìm hiểu giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định vị trí cho giá
của mình
- Lựa chọn phương pháp định giá nó bao gồm các phương pháp định giá
theo phụ giá, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị cảm
nhận của khách hàng, định giá theo gí trị, định giá theo giá cả hiện hành.
- Công ty lựa chọn giá cuối cùng của mình phối hợp với các yếu tố khác
của marketing-mix
* Điều chỉnh giá
Là việc công ty đưa ra những mức giá khác nhau cho các điều kiện bán hàng
khác nhau với mục đích nhằm khai thác tối đa độ đàn hồi của nhu cầu trên thị
trường và kích thích nhu cầu mua vào bán ra đối với các nhóm khách hàng khác
nhau. Các loại phân biệt giá:
- Phân biệt theo số lượng sản phẩm bán ra: Nghĩa là khách hàng mua vào
càng nhiều thì tỷ lệ giảm giá càng cao
- Phân biệt theo thời gian: mức giá khác nhau tại những thời điểm khác
nhau
- Phân biệt theo địa lý: Mức giá khác nhau tại những vị trí khác nhau
yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí
- Marketing trực tiếp: sử dụng thư, điện thoại và các công cụ liên lạc gián
tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng
hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại
- Xúc tiến bán: là những hình thức thường thấy trong thời gian ngắn để
khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm, dịch vụ
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: là các chương trình khác nhau được
thiết kế nhằm đề cập hay bảo vệ hình ảnh của công ty hoặc những sản
phẩm cụ thể của nó
- Bán hang trực tiếp: Là sự giới thiệu trực tiếp bằn miệng về sản phẩm và
dịch vụ của công ty thông qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách
hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng
Như vậy, xúc tiến thương mại là yếu tố quan trọng để cho cung cầu gặp nhau
để cho người bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua và giảm được chi
phí, giảm được rủi ro trong kinh doanh. Xúc tiến thương mại làm cho khách
hàng dễ dàng hơn và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối và quyết
định lập các kênh phân phối hợp lý hơn và thông qua xúc tiến thương mại các
nhà kinh doanh có thể tạo ra lợi thế về giá bán.
1.5.2.5 Phối hợp các biến số marketing-mix
Trong mô hình marketing-mix thì bốn biến số: Sản phẩm, giá, phân phối và
xúc tiến thương mại phối hợp với nhau tạo lên hướng đi cho công ty vào thị
trường mục tiêu, cả bốn biến số này có quan hệ biện chứng với nhau biểu hiện
trong một chiến lược kinh doanh. Quyêt định sản phẩm là điểm mấu chốt có tính
quyết định trong chiến lược, nếu không có nó thì các biến số còn lại của
marketing-mix không còn tác dụng.
Biến số giá cũng rất quan trọng, giá là yếu tố linh hoạt và có thể thay đổi
nhanh hơn bất kỳ yếu tố nào của marketing-mix. Nếu mặt hàng định vị dựa trên
Trang web của công ty, thông qua các cuộc điều tra phỏng vấn tại doanh nghiệp.
+ Bên ngoài: Thông tin được lấy từ các trang web liên quan đến sản phẩm
của công ty, các giáo trình kinh tế, các sách báo tạp trí liên quan.
2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn:
+ Nhà quản lý: 5 người
+ Nhân viên thị trường: 7 ngưởi
+ Chuyên gia marketing : 3 người ( phòng kinh doanh)
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Số lượng: 15 người
- Nội dung: Tìm hiểu thông tin về hoạt động marketing của công ty và cách
thức xây dựng cấu trúc marketing-mix đối với mặt hàng miến, kinh doanh trên 2
khu vực thị trường Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
* Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Đây là phương pháp trực tiếp đến
doanh nghiệp và hỏi phỏng vấn các cán bộ công nhân viên về các vấn đề cần
biết để phục vụ cho công việc nghiên cứu, cụ thể như sau:
Ngày 13/5: Tiến hành phỏng vấn Ông Phan Huy Dũng – Tưởng phòng Tổ
chức nhân sự của doanh nghiệp.
- Ngày 13/5: Tiến hành phỏng vấn ông Hoàng Nghĩa Ngọc – Trưởng phòng
kinh doanh về tình hình phát triển thị trường sản xuất miến của doanh nghiệp.
- Ngày 15/5: Tiến hành phỏng vấn: ông Lê Huy Cường – Chủ doanh nghiệp
về kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp: Mục tiêu, dự định, môi trường kinh
doanh, đối thủ, thị trường....
b. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp.
- Phân tích tổng hợp: Tổng hợp câu hỏi và ý trả lời phỏng vấn của chuyên gia
marketing trong công ty, các nhà quản lý và nhân viên thị trường về công tác
phát triển marketing hiện nay Công ty đang sử dụng và việc phát triển cấu trúc
- Sản xuất mua bán lương thực, thực phẩm.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty doanh
Tùy vào từng loại hình kinh doanh và nguồn sản xuất mà nguồn nhân lực của
đơn vị đó có những đặc thù riêng. Công ty kinh doanh nhiều nghành nghề khác
nhau, mỗi ngành nghề lại đòi hỏi về tính chuyên sâu, sự hiểu biết khác nhau là
công ty chuyên sản xuất, mua bán lương thực,thực phẩm. Cho đến nay công ty
không những giữ được vị trí quan trọng trong ngành lương thực thực phẩm mà
còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2.2.1.3 Cơ cấu Tổ chức bộ máy của Công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và tình hình hoạt động, khu vực kinh doanh
cơ cấu tổ chức của công ty được hình thành theo mô hình trực tuyến chức năng:
BH 2.2.1: Sơ đồ bộ máy Công ty
( Nguồn: Phòng nhân sự)
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ:
+ Giám đốc công ty là người chỉ đạo hoạt động của các phòng ban chức
năng
+ Phòng kinh doanh
- Tổ chức thực hiện hoạt động tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi hoạt động của các đại lý của công ty.
- Theo dõi các nhà cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho sản xuất.
+ Phòng nhân sự
- Tổ chức tuyển dụng và tổ chức đào tạo lao động để đáp ứng yêu cầu sản
xuất
- Xây dựng các kế hoạch về tiền lương tiền thưởng, phụ cấp
+ Phòng kế toán
- Tổ chức công tác tài chính
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
phẩm đến tận tay người tiêu dùng.
Sản phẩm của công ty:
Công ty cp phát triển quốc tế QC chuyên sản xuất các loại miến, mỳ, đồ
uống. Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: miến môc, miến đao, miến đậu
xanh, mỳ gao, nước mắm, đồ uống ( rượu, bia và nước giải khát).Qua đó ta thấy
công ty không chỉ sản xuất mà còn kinh doanh thêm các loại hàng hóa khác
nhằm ổn định và tăng doanh thu cho công ty. Sản phẩm miến của công ty được
sản xuất trên dây truyền tự động. Do mặt hàng phong phú và đa dạng đã làm cho
doanh thu của công ty tăng lên theo từng năm.
SV: Đinh Hồng Lĩnh - Lớp K4HQ5 GVHD: T.S Phạm Thúy Hồng
16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm 2007-200
Stt Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu 2.946.704.372 3.471.039.514 4.102.851.076 524.335.142 117,8 631.811.562 117,78
2 Các khoản giảm trừ 80.430.553 84.505.570 98.726.416 4.075.017 105,07 14220846 116,8
3 Doanh thu thuần 2.866.273.819 3.386.533.944 4.004.124.660 520.260.125 118,15 617590716 118,2
4 Giá vốn hàng bán 1.803.597.379 2.274.883.277 2.963.974.207 471.285.898 126,13 689090930 130,3
5 Lợi nhuận gộp 1.062.067.440 1.111.605.667 1.040.150.453 48.974.227 104,61 -71500214 93,6
6 Chi phí bán hàng 400.623.274 398.037.852 450.379.293 -2.585.422 99,35 52341441 113,1
7 Chi phí QLDN 198.784.243 213.591.173 249.854.245 14.806.930 107,45 36263072 117
8
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
463.268.923 500.021.642 339.916.915 36.752.719 107,93 -160104727 68
9
Lợi nhuận thuần từ
HĐTC