hiện trạng sản xuất và phương hướng phát triển cây công nghiệp tỉnh sơn la - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN THỊ THÙY GIANG
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHƢƠNG HƢỚNG
PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
quan, địa phương, đặc biệt là các cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Sơn La. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý cơ quan.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, Tháng 5 Năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Giang MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3. Giới hạn phạm vi nhiên cứu 2

2.2. Hiện trạng sản xuất cây công nghiệp tỉnh Sơn La 24
2.2.1. Khái quát chung 24
2.2.2. Hiện trạng sản xuất cây công nghiệp tỉnh Sơn La 24
2.2.2.1. Diện tích cây công nghiệp 24
2.2.2.2. Sản lượng cây công nghiệp 25
2.2.2.3. Cơ cấu cây công nghiệp 26
2.2.2.4. Phân bố cây công nghiệp 29
2.2.2.5. Một số cây công nghiệp chính 31
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG
NGHIỆP TỈNH SƠN LA TỚI NĂM 2020 41
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển 41
3.1.1. Quan điểm phát triển 41
3.1.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội 41
3.1.1.2. Quan điểm phát triển nông nghiệp 41
3.1.2. Mục tiêu phát triển 42
3.1.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 42
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn 42
3.1.3. Định hướng phát triển 44
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy phát triển và phân bố cây công nghiệp 46
3.2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 46
3.2.2. Giải pháp về đầu tư 47
3.2.3. Giải pháp phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ 47
3.2.4. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực 47
3.2.5. Giải pháp về mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm 48
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1
Diện tích cây công nghiệp giai đoạn 1995 - 2011
11
2
Bảng 1.2
Bảng xếp hạng sản lượng một số cây công nghiệp của
Việt Nam so với thế giới năm 2011
12
3
Bảng 2.1

Trang
1
Hình 2.1
Dân số Sơn La giai đoạn 2008 - 2012
22
2
Hình 2.2
Diện tích cây công nghiệp Sơn La giai đoạn 2000 - 2012
25
3
Hình 2.3
Sản lượng cây công nghiệp tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 -
2012
26
4
Hình 2.4
Cơ cấu cây công nghiệp tỉnh Sơn La năm 2005 và 2012
27
5
Hình 2.5
Sản lượng cà phê tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 - 2012
33
6
Hình 2.6
Sản lượng chè tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 - 2012
36
7
Hình 2.7
Sản lượng đậu tương tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 -
2012

nguồn thu ngoại tệ lớn. Việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Trước xu thế phát triển chung, cây công
nghiệp ngày càng được chú trọng mở rộng diện tích, nâng cao năng suất chất lượng bởi
hiệu quả kinh tế mang lại cao.
Việt Nam là nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, từ năm
2000 trở lại đây nước ta có nhiều sản phẩm xuất khẩu từ cây công nghiệp chiếm vị trí thứ
hạng cao trên thị trường quốc tế, đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn như: hồ tiêu (đứng
đầu thế giới), cà phê (đứng thứ hai thế giới).
Sơn La là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc đây là địa bàn cư trú của nhiều
đồng bào dân tộc thiểu số với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn.
Việc phát triển cây công nghiệp có ý nghĩa to lớn việc nâng cao đời sồng người dân,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tận dụng được lợi thế về tự nhiên cũng như về kinh
tế xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, việc phát triển cây công nghiệp còn gặp rất nhiều khó
khăn như: khí hậu có nhiều biến đổi thất thường, trong khi đó ngành trồng trọt còn phụ
thuộc rất nhiều vào tự nhiên; dân cư chủ yếu là dân tộc thiểu số nên chất lượng lao động
chưa cao, khả năng ứng dụng kĩ thuật vào sản xuất còn hạn chế; giá cả thị trườg bất ổn,
công tác thu mua, chế biến và bảo quản còn nhiều hạn chế vì vậy sức cạnh tranh của các
sản phẩm từ cây công nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế còn thấp.
Đứng trước thực trạng đó, việc phân tích các nhân tố tác động tới sự phát triển
cây công nghiệp, hiện trạng sản xuất, từ đó đề ra một số giải pháp trong phát triển cây
công nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp, mang lại hiệu quả tốt hơn
trong việc khai thác tiềm năng sẵn có ở Sơn La là hết sức cần thiết, chính vì những lí
do trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Hiện trạng sản xuất và phương hướng phát triển
cây công nghiệp tỉnh Sơn La” làm vấn đề nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về cây công nghiệp, khóa luận tập trung chủ

2
yếu vào việc nghiên cứu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của cây

nghiệp chính trên thế giới, đưa ra một số cách phân loại cây công nghiệp.

3
- Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, phần đại cương của GS.TS
Nguyễn Viết Thịnh và GS.TS Đỗ Minh Đức và Địa lí nông lâm thủy sản Việt Nam của
PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ và GS.TS Lê Thông chủ biên. Trong các công trình nghiên
cứu này, các tác giả đã nêu ra vai trò, đặc điểm và thực trạng phát triển một số cây
công nghiệp chính ở Việt Nam.
- Trong quá trình đào tạo sau đại học của khoa Địa Lí - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, có nhiều công trình nghiên cứu sâu về địa lí nông nghiệp trong đó có
luận văn Phát triển nông - lâm - thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 - 2009 của Th.S
Tòng Thị Quỳnh Hương. Tác giả đã đưa ra những vấn đề lí luận và thực tiễn trong
phát triển nông nghiệp nói chung và ngành trồng cây công nghiệp nói riêng như các
nhân tố ảnh hưởng, xu hướng phát triển một số cây công nghiệp. Bên cạnh đó tác giả
đã đưa ra một số giải pháp và định hướng cho phát triển nông nghiệp Sơn La trong đó
có ngành trồng cây công nghiệp.
- Ngay trên địa bàn tỉnh Sơn La cũng có một số bài báo, một số chuyên đề có
nghiên cứu tới hiện trạng sản xuất cây công nghiệp ở Sơn La như: Chuyên đề về cây cao
su (tập hợp các bài báo viết về cây cao su tỉnh Sơn La) của thư viện tỉnh Sơn La; Báo
cáo về thực trạng sản xuất và giải pháp phát triển cà phê chè tỉnh Sơn La của Diễn đàn
khuyến nông và nông nghiệp Sơn La, một số đề án Quy hoạch “rà soát, bổ sung quy
hoạch vùng trồng cà phê tập trung tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020”. Công trình
nghiên cứu khoa học về Tình hình sản xuất cây đậu tương ở Sơn La của tác giả Nguyễn
Văn Thao. Các tác phẩm này chỉ đề cập tới một khía cạnh của ngành trồng cây công
nghiệp, chưa tập trung đi sâu tìm hiểu thực trạng phát triển toàn diện của cây công
nghiệp.
Tuy vậy, các nghiên cứu trên vẫn có ý nghĩa nhất định đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh và là nguồn tư liệu quý giá trong công tác nghiên cứu địa lí tỉnh
Sơn La trong thời gian tới.
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu

phát triển thăng trầm, đến nay, vùng đất này vẫn giữ được những đặc điểm riêng biệt
về tự nhiên, văn hóa và con người. Những đặc thù này là điều kiện cho phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn. Sử dụng quan điểm lịch sử để nghiên cứu truyền thống sản
xuất, đặc trưng văn hóa các dân tộc, từ đó có thể hoạch định những chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội hợp lí, giúp cho việc tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội trên
địa bàn có hiệu quả bền vững.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu, phân tích, thống kê
Đây là phương pháp thông dụng của bất cứ nghiên cứu địa lí nào, bởi nền sản

5
xuất biểu hiện bằng các con số. Để đánh giá chính xác các sự vật hiện tượng, người
nghiên cứu phải thu thập, thống kê các số liệu liên quan, phân tích đánh giá nó trên
quan điểm tổng hợp.
5.2.2. Phƣơng pháp thực địa
Đây là phương pháp chủ đạo của bất cứ nghiên cứu địa lý nào. Có đi thực địa
thì mới có nhận định chính xác khách quan về sự phát triển, cập nhật thông tin.
Với phương pháp này chúng ta có thể chủ động quan sát, điều tra, thu thập,
phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu. Các kết quả kiểm tra thực địa là cơ sở quan trọng để
thẩm định lại tài liệu cũng như một số vấn đề thế giới quan trong quá trình nghiên cứu.
5.2.3. Phƣơng pháp bản đồ
- Phương pháp bản đồ là một phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu địa lí, mọi
nghiên cứu trong lĩnh vực này bắt đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ.
- Phương pháp này giải quyết nội dung nghiên cứu, đánh giá về vị trí địa lí, hiện
trạng phát triển và sự phân bố cây cây công nghiệp tỉnh Sơn La.
6. Đóng góp của khóa luận
- Kế thừa, bổ sung, cập nhật và làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
về cây công nghiệp.
- Làm rõ lợi thế, cơ hội, khó khăn và thách thức về điều kiện tự nhiên và điều
kiện kinh tế xã hội cho sự phát triển cây công nghiệp của tỉnh Sơn La.

nghiệp ôn đới (như củ cải đường…); cây công nghiệp cận nhiệt (như chè ) Ngoài ra
trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay đang phổ biển cách phân loại dựa trên thời
gian, chu kì kinh doanh của cây trồng, cây công nghiệp được phân thành hai nhóm
chính: cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm.
Nhóm cây công nghiệp lâu năm hay còn gọi là cây dài ngày, có chu kì kinh
doanh dài, trồng một lần, thu hoạch (nhựa, lá, quả) nhiều năm (như cao su, chè, cà phê,
ca cao, hồi, quế,…). Từ đây lại chia làm hai phân kì: Phân kì kiến thiết cơ bản (từ lúc
trồng cho tới lúc cho sản phẩm) và phân kì kinh doanh (từ khi cho sản phẩm trở đi).
Cây ăn quả cũng thường được xếp vào nhóm này.
Cây công nghiệp hàng năm hay là cây ngắn ngày, có chu kì từ lúc gieo trồng đến
khi thu hoạch dưới một năm. Nước ta bao gồm nhiều loại cây như đay, cói, bông, lạc,
mía, thuốc lá, đậu tương…
1.1.2. Vai trò và đặc điểm cây công nghiệp
1.1.2.1. Vai trò
Trong trồng trọt ngành trồng cây công nghiệp có vai trò khá quan trọng trong
phát triển kinh tế của cả nước. Nhiều vùng, tỉnh ở Việt Nam coi ngành trồng cây công
nghiệp là thế mạnh để phát triển kinh tế như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…

7
Trồng cây công nghiệp góp phần sử dụng hợp lí hơn tài nguyên đất, khí hậu và
nước. Cây công nghiệp lâu năm thường phân bố ở vùng núi, cây công nghiệp hàng
năm thường tập trung ở đồng bằng. Việc phát triển cây công nghiệp sẽ nâng cao hệ số
sử dụng đất. Tài nguyên khí hậu với lượng bức xạ, lượng ẩm đặc trưng của mỗi miền
là cơ sở cho cây công nghiệp có điều kiện sinh thái phát triển. Như vậy xu hướng phát
triển cây công nghiệp sẽ đa dạng hóa cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, góp phần sử
dụng hợp lí tài nguyên trong nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở những vùng
khó khăn. Sản phẩm của cây công nghiệp làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,
đặc biệt là công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.
Phát triển cây công nghiệp còn khắc phục tính mùa vụ, phá thế độc canh và góp
phần bảo vệ môi trường. Việc phát triển cây công nghiệp sẽ từng bước đa dạng hóa

nghiệm sản xuất và sử dụng nhiều lao động, số ngày công lao động trên một diện tích
trồng cây công nghiệp thường gấp 2 đến 3 lần. Đặc điểm này bị chi phối bới yêu cầu
về sinh thái của cây công nghiệp.
Cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, lâu thu hồi vốn. Ví dụ
như trồng cây cao su phải mất 7 năm mới được thu hoạch, trong suốt 7 năm cần phải
đầu tư rất nhiều về phân bón, công chăm sóc cây mới có thể cho mủ. Do vậy, cây
công nghiệp thường được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất và từ đó tạo
nên các vùng chuyên canh canh quy mô lớn.
Trong danh mục cây công nghiệp bao gồm nhiều loại cây khác nhau và có thể
sắp xếp thep các nhóm như:
+ Cây lấy đường: mía, củ cải đường…
+ Các cây lấy sợi: bông, đay, gai…
+ Các cây lấy dầu: dừa, lạc, đậu tương…
+ Các cây cho chất kích thích: chè, cà phê, ca cao…
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng
Sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố
khác nhau. Mỗi một yếu tố có vai trò và những tác động riêng đối với sự phát triển và
phân bố của cây công nghiệp.
- Vị trí điạ lí cùng với khí hậu, thổ nhưỡng quy định sản phẩm cây công nghiệp
chính.
Ví dụ: ở Tây Nguyên có vị trí nằm ở khu vực khí hậu cận xích đạo và đất đỏ
badan rất phù hợp cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ
tiêu…các sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt đới.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và
phân bố nông nghiệp nói chung và cây công nghiệp nói riêng. Sự phân phố cây công

9
nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên và điều kiên tự
nhiên có tác động rất lớn đến sự phân bố và phát triển cây công nghiệp. Trong nông
nghiệp mỗi một loại cây trồng vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong

Bên cạnh những thuận lợi trên, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng mang lại
không ít những khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng cây công
nghiệp nói riêng. Các thiên tai như bão, lũ, hạn hán, sương muối… những năm gần
đây, cường độ có chiều hướng gia tăng, gây thiệt hại lớn trong nông nghiệp.
+ Nguồn nước: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, Việt Nam có nguồn nước mặt
phong phú do hệ thống sông suối dày đặc, phân bố rộng khắp. Ngoài ra, lượng mưa
hàng năm tương đối lớn, càng tạo điều kiện phong phú cho nguồn nước mặt đảm bảo
cho việc cung cấp nước trong sản xuất và đời sống.
Bên cạnh nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm ở nước ta khá phong phú. Trữ
lượng thăm dò khoảng 3,3 tỉ m³/năm. Nguồn nước này có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp nước tưới và phục vụ sinh hoạt đặc biệt là những vùng có mùa khô khắc
nghiệt (như Tây Nguyên).
Tài nguyên nước phong phú song lại có sự phân bố không đều theo thời gian và
không gian, mùa lũ chiếm 70 - 80%, còn mùa kiệt chỉ có 20 - 30%. Đây là khó khăn
rất lớn đối với hoạt động nông nghiệp nói chung và trồng cây công nghiệp nói riêng.
- Dân cư và lao động vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ
nguyên liệu sản phẩm nông sản.
Nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng (mở
rộng diện tích và khai hoang…), và theo chiều sâu (thâm canh và tăng vụ ). Ngoài ra
trình độ lao động cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của cây công nghiệp, nếu nguồn lao
động tăng nhanh, trình độ học vấn tay nghề thấp, việc phát triển sản xuất nông nghiệp
trong đó có trồng cây công nghiệp sẽ bị hạn chế, khả năng ứng dụng khoa học kĩ thuật
vào sản xuất kém, năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp chậm được cải tiến.
Dân cư và nguồn lao động còn là nguồn tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp nói
chung và cây công nghiệp nói riêng, thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển, đáp ứng
nhu cầu của thị trường.
- Khoa học - công nghệ đã thực sự trở thành đòn bẩy, thúc đẩy sự tăng trưởng và
phát triển của ngành trồng cây công nghiệp. Nhờ nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ
kĩ thuật đã hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động
sản xuất cây công nghiệp, tạo ra nhiều giống cây trồng mang lại năng suất và hiệu quả

hàng năm
%
Cây công
nghiệp lâu năm
%
1995
1.619,0
100,0
716,7
44,3
902,3
55,7
2000
2.229,4
100,0
778,1
34,9
1.451,3
65,1
2005
2.495,1
100,0
861,5
34,5
1.633,6
65,5
2010
2.808,1
100,0
797,6

Điều
318,0
4
Hồ tiêu
109,4
1
Lạc
465,9
8
( Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Năng suất và sản lượng cây công nghiệp không ngừng tăng nhờ áp dụng khoa
học kĩ thuật vào sản xuất, thế mạnh về điều kiện đất, nước, khí hậu được khai thác
ngày càng có hiệu quả, ngoài ra có các chính sách thúc đẩy sản xuất cây công nghiệp,
chính sách xuất khẩu của nhà nước.
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, chè Phân bố tập
trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, và rải rác ở Bắc Trung Bộ. Năm 2011 nước ta có
834,2 nghìn ha diện tích cao su, phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra được trồng
nhiều ở Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, hiện nay cao su được đem trồng thử
nghiệm ở một số tỉnh thuộc Tây Bắc. Chè được trồng nhiều ở Trung du miền núi Bắc
Bộ, Tây Nguyên, năm 2011 tổng diện tích đạt 126,3 nghìn ha. Cà phê năm 2011 cả
nước có 570,9 nghìn ha tập trung nhiều nhất ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ, và một số
tỉnh Trung du miền núi phía Bắc.
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, đay, Các
vùng chuyên canh mía đường phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và
Duyên hải miền Trung. Lạc được trồng nhiều ở các đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh,

13
Đông Nam Bộ Vùng trồng đay truyền thống là Đồng bằng sông Hồng.
Hiện nay, hoạt động sản xuất cây công nghiệp ở nước ta gặp không ít những
khó khăn như sự biến động của thị trường thế giới, sản phẩm cây công nghiệp của

14
CHƢƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
CÂY CÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA

2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng
2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Sơn La là một tỉnh miền núi vùng biên giới, nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam, trên
tọa độ địa lí 20°31’B đến 22°02’B, 103°11’Đ đến 105°02’Đ; phía bắc tiếp giáp với
tỉnh Yên Bái và Lào Cai (252km), phía đông giáp tỉnh Phú Thọ và Hòa Bình (135km),
phía nam giáp với tỉnh Thanh Hóa (42km) và tỉnh Hủa Phăn, Luông Phabăng của nước
CHDCND Lào (250km); phía tây giáp tỉnh Điện Biên (85km), tỉnh Lai Châu.
Sơn La có diện tích là 14174.44 km², đứng thứ 3 trong 63 tỉnh thành phố về diện
tích tự nhiên, chỉ sau Nghệ An, Đắk Lắk, chiếm 4,2% diện tích cả nước, trái ngược với
diện tích dân số của tỉnh lại thuộc loại ít của cả nước 1134,3 nghìn người (2012).
Năm 2012, Sơn La có 11 huyện (Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên,
Phù Yên, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Sốp Cộp) và 1 thành phố là thành phố
Sơn La (tháng 9 năm 2013 Mộc Châu tách ra thành hai huyện Mộc Châu và Vân Hồ)
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của tỉnh Sơn La năm 2012

Diện tích
( km²)
Dân số trung bình
(Nghìn người)
Mật độ dân số
(người/km²)
Tổng số
14174,44
1134,3
80
Thành phố Sơn La

85
Mai Sơn
1432,47
146,6
102
Sông Mã
1646,16
132,5
80
Sốp Cộp
1480,88
42,1
28
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2013)

15
Sơn La có vị trí hết sức quan trọng về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, vị
trí tiếp giáp với nhiều tỉnh phía Bắc, đặc biệt có đường biên giới chung với nước bạn
Lào và thông qua các cửa khẩu như Chiềng Khương (Sông Mã), Loóng Sập (Mộc
Châu). Đây là điều kiện thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hóa các sản phẩm trong
nước, cũng như các sản phẩm cây công nghiệp cả trong nước và nước ngoài.
Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên không chỉ đóng vai trò là tuyến đường
huyết mạch mà còn là trục giao thông chiến lược của toàn vùng. Ngoài ra còn có một
số tyến đường vành đai biên giới như: quốc lộ 297 thuộc vành đai biên giới Việt -
Trung (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai…), quốc lộ 4G thuộc tuyến vành đai
biên giới Việt - Lào. Không chỉ có các tuyến đường bộ, đường thủy, đường hàng
không cũng đóng vai trò khá quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Sơn La
như tuyến đường thủy sông Đà về Hòa Bình có cảng Tà Hộc, hay đường hàng không
nội địa Nà Sản - Hà Nội.
Với vị trí, đặc điểm như trên Sơn La có nững lợi thế nhất định để phát huy tiềm

Cao nguyên Sơn La có vị trí khá quan trọng, kéo dài từ Yên Châu đến Tuần
Giáo, tuy độ cao trung bình chỉ đạt 600m nhưng kéo dài hàng trăm kilômét và rộng tới
25km. Núi đá vôi ở đây chỉ còn chạy thành dải hẹp và không đều đặn, nhường chỗ cho
các đồi đá phiến, nhiều khu vực vẫn được che phủ bởi các cánh rừng du sam. Cao nguyên
Nà Sản có 13 nghìn héc ta đất đai màu mỡ và tương đối bằng phẳng thuận lợi cho phát
triển trồng trọt như trồng ngô, trồng cà phê.
Cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Sơn La - Nà Sản là thế mạnh của tỉnh
Sơn La trong phát triển kinh tế. Bên cạnh đó có những trở ngại thường gặp phải trong
sản xuất và đời sống, do phức tạp của địa hình, nhất là đối với giao thông đi lại.
2.1.2.2. Đất đai
Đất đai của Sơn La đa dạng và phức tạp với nhiều quá trình hình thành khác
nhau, phần lớn phát triển trên vùng đã vôi, một số ít phát triển trên đá sa thạch đã tạo
nên nhiều loại đất với đặc điểm sinh thái phong phú, có thể sử dụng đất vào nhiều mục
đích khác nhau.
Sơn La bao gồm các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất Feralit điển hình vùng nhiệt đới ẩm: có diện tích là 878.167 ha.
Trong nhóm đất này bao gồm các loại đất chính sau:
+ Đất Feralit vàng, nâu tím trên đá sét có diện tích là 241.252 ha, chiếm 17,08%
tổng diện tích tự nhiên đất có thành phần cơ giới nặng đến trung bình, mùn trung bình
nghèo, tầng đất dày từ 50 đến 100cm, đất chặt, hạn chế xói mòn, được giữ ẩm. Đất
được phân bố chủ yếu ở Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Sốp Cộp.

17
+ Đất Feralit vàng nhạt, trên đá cát, diện tích là 241.291 ha, chiếm 17,08%, có
thành phần cơ giới nhẹ, mùn ít, tầng dày trên 50cm, đất tơi xốp nhưng khô, độ liên kết
kém nên dễ bị xói mòn rửa trôi. Đất này có ở Sông Mã, Quỳnh Nhai, Mộc Châu.
+ Đất Feralit màu vàng, trên đá mác ma axít diện tích 70.790 ha chiếm 5,01%
tổng diện tích tự nhiên. Thành phần cơ giới trung bình, tầng đất dày trên 50cm. Loại
đất này phân bố nhiều ở Mường La, Sông Mã, Bắc Yên.
+ Đất Feralit nâu đỏ, nâu vàng trên đá vôi, diện tích 82.426 ha chiếm 5,84 tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status