LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài
“Nghiên cứu chế độ thủy động lực và tính toán phương án nuôi bãi khôi
phục bãi biển Cửa Tùng, Quảng Trị” tác giả đã hoàn thành theo đúng nội
dung của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của
Khoa kỹ thuật Biển phê duyệt. Luận văn
được thực hiện với mục đích xây
dựng được phương án nuôi bãi khôi phục bãi biển Cửa Tùng trên cơ sở kết
quả các nghiên cứu về chế độ thủy động lực từ mô hình toán và nguyên nhân
xói lở bãi biển Cửa Tùng.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới TS. Trần Thanh Tùng – Khoa Kỹ thuật biển - Trường Đại học
Thủy lợi đã t
ận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên
môn và kinh nghiệm của các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật biển.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan; Phòng Đào tạo
Đại học và sau đại học; tập thể lớp cao học 19BB- Trường Đại học Thuỷ lợi
cùng toàn th
ể gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận
lợi về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn
chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tác giả rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, đồng nghiệp để giúp tác giả
hoàn thiện v
ề mặt kiến thức trong học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Lê Đức Dũng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 2
4. Kết quả đạt được 2
5. Nội dung luận văn 3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình, địa chất 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa chất, địa mạo 6
1.2 Đặc điểm khí t
ượng, thủy hải văn 7
1.2.1 Đặc điểm khí tượng 7
1.2.2 Đặc điểm thủy hải văn 9
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13
1.3.1 Các công trình dân dụng khu vực Cửa Tùng 13
1.3.2 Hoạt động khai thác khoáng sản 14
1.3.3 Hoạt động du lịch, thương mại và dịch vụ 14
CHƯƠNG II.
HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN XÓI LỞ BÃI BIỂN CỬA
TÙNG 15
2.1 Hiện trạng và quy luật diễn biến bãi biển Cửa Tùng 15
2.2 Phân tích, đánh giá các nguyên nhân gây xói lở bãi biển Cửa Tùng 16
2.2.1 Phân tích, đánh giá nguyên nhân xói lở bãi biển Cửa Tùng do các yếu tố
tự nhiên 16
4.2.1 Xác định khu vực nuôi bãi 62
4.2.2 Xác định kích thước vật liệu nuôi bãi 63
4.2.3 Xác định cao trình nuôi bãi 64
4.2.4 Xác định chiều sâu nuôi bãi 68
4.2.5 Xác định chiều rộng nuôi bãi 70
4.2.6 Tính toán thể tính vật liệu nuôi bãi yêu cầu 70
4.2.7 Xác định chu kỳ nuôi bãi 72
4.2.8 Xác định thời điểm nuôi bãi 72
4.3 Mô hình hóa và đánh giá hiệu quả của phương án nuôi bãi cho bãi biển Cửa
Tùng 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu 5
Hình 1.2: Đặc trưng bùn cát khu vực Cửa Tùng 7
Hình1.3: Hoa gió tháng 1 trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 8
Hình1.4: Hoa gió tháng 7 trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 8
Hình1.5: Hoa sóng tháng 1 trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 10
Hình 1.6: Hoa sóng tháng 7 trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 11
Hình 2.1: Sạt lở nghiêm trọng tại bờ biển Cửa Tùng 15
Hình 2.2: Bề mặt mài mòn do sóng trên đá bazan ở mũi Hàu 17
Hình 2.3: Sơ đồ mặt cắt ngang của bãi biển ở cung bờ lõm từ mũi Hàu đến mũi Si18
Hình 2.4: Thềm bãi cao 5-6 m đang bị phá hủy 19
Hình 2.5: Vách xói lở ở rìa ngoài của thềm cao 5-6 m ở mũi Hàu 19
Hình 2.6: Các dạng tích tụ ở Cửa Tùng 21
Hình 3.1: Lưới khu vực tính toán 34
Hình 3.2: Địa hình khu vực tính toán 34
Hình 3.3: Trạm đo mực nước, sóng, dòng chảy 34
Hình 3.5: Thời kì triều lên tại Cửa Tùng lúc 11 giờ ngày 03/6/2012 35
Hình 3.6: Thời kỳ triều xuống tại Cửa Tùng lúc 4 giờ ngày 03/6/2012 36
Hình 3.38: Biến đổi địa hình đáy tại MC6 56
Hình 3.39: Biến đổi địa hình đáy tại MC7 56
Hình 4.1: Khu vực nuôi bãi 63
Hình 4.2: Sự biến đổi mặt cắt ngang theo thời gian tại vị trí MC1 65
Hình 4.3: Sự biến đổi mặt cắt ngang theo thời gian tại vị trí MC2 66
Hình 4.4: Sự biến đổi mặt cắt ngang theo thời gian tại vị trí MC3 66
Hình 4.5: Sự biến đổi mặt cắt ngang theo thời gian tại vị trí MC4 67
Hình 4.6: Sự biến đổi mặt cắt ngang theo thời gian tại vị trí MC5 67
Hình 4.7: Mặt cắt ngang trước và sau khi nuôi bãi 71
Hình 4.8: Mặt cắt ngang sau khi nuôi bãi 71
Hình 4.9: Mặt cắt ngang sau khi nuôi bãi 1 năm 71
Hình 4.10: Mặt cắt ngang sau khi nuôi bãi 2 năm 74
Hình 4.11: Mặt cắt ngang sau khi nuôi bãi 3 năm 74
Hình 4.12: Kết quả tính toán nuôi bãi sau 3 năm 74
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Năng lượng gió tương đương năm 8
Bảng 1.2: Năng lượng sóng tương đương năm 12
Bảng 2.1: Tình trạng xói lở bờ biển phía Nam Cửa Tùng tại một số điểm khảo sát 20
Bảng 3.1: Năng lượng sóng tương đương tại trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 42
Bảng 3.2: Năng lượng gió tương đương tại trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 42
Bảng 3.3: Các mặt cắt tính toán đại diện 49
Bảng 3.4: Suất chuyển cát qua các mặt cắt trong mùa Đông 52
Bảng 3.5: Lượng bùn cát được bồi trong mùa Hè 57
Bảng 3.6: Suất chuyển cát qua các mặt cắt trong mùa Hè 57
Bảng 4.1: Chiều cao sóng có nghĩa tại trạm Cồn Cỏ (1990-2009) 69
1
MỞ ĐẦU
của khu vực bãi biển Cửa Tùng từ đó đề xuất phương án nuôi bãi hợp lý và
tính toán phương án nuôi bãi này để khôi ph
ục bãi biển Cửa Tùng.
2
2. Mục đích của đề tài
Xây dựng các phương án nuôi bãi nhằm khôi phục bãi biển cửa Tùng
trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về chế độ thủy động lực từ mô hình toán và
nguyên nhân xói lở bãi biển cửa Tùng.
3. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
Nhiệm vụ:
- Thu thập tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, chế độ
khí tượng và thủy hải văn khu vực biển cửa Tùng;
- Phân tích các quy luật diễn biến và nguyên nhân xói lở khu vực biển
cửa Tùng;
- Sử dụng mô hình toán để tính toán chế độ thủy động lực khu vực cửa
Tùng làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án nuôi bãi hợp lý;
- Xây dựng và tính toán phương án nuôi bãi khôi ph
ục bãi biển cửa Tùng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, thống kê số liệu khí tượng, thủy hải văn khu
vực cửa Tùng;
- Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập thông tin về số liệu địa
hình và số liệu để kiểm nghiệm mô hình;
- Phương pháp mô hình toán, sử dụng mô hình Mike 21 để nghiên cứu
và tính toán cho khu vực cửa Tùng;
3.5 Mô phỏng chế độ thủy động lực khu vực biển cửa Tùng
3.5.1 Chế độ thủy động lực trong mùa Đông
3.5.2 Chế độ thủy động lực trong mùa Hè
3.6 Mô phỏng diễn biến hình thái khu vực biển cửa Tùng
3.6.1 Mô phỏng diễn biến hình thái trong mùa Đông
4
3.6.2 Mô phỏng diễn biến hình thái trong mùa Hè
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN NUÔI BÃI KHÔI PHỤC BÃI
BIỂN CỬA TÙNG
4.1 Xây dựng phương án nuôi bãi cho bãi biển Cửa Tùng
4.2 Mô hình hóa và đánh giá hiệu quả của phương án nuôi bãi cho bãi biển
Cửa Tùng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết quả đạt được trong luận văn
2. Tồn tại và kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình, địa chất
1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Trị là một tỉnh ở Bắc Trung Bộ nằm trong khoảng 106
0
32'-
107
0
24' kinh độ đông, 16
đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông
chính cắt theo phương Tây Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày.
Phần thềm lục địa được thành tạo từ trầm tích sông biển và sự di đẩy của
dòng biển tạo thành.
Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên đất đá bazan (Vĩnh Linh) vùng trầm tích
biển và phù sa sông, gồm các tiểu vùng: bazan Vĩnh Linh, cồn cát, bãi cát dọc
bờ biển, đất nhiễm mặn cửa Tùng.
Tỉnh Quảng Trị chủ yếu nằm ở phần đông của dãy Trường Sơn có
đường biên giớ
i chung với Lào dài 206 km thuộc đất liền và có đường bờ biển
dài 75 km. Ðịa hình tỉnh đa dạng bao gồm núi, đồi, đồng bằng và cồn cát ven
biển chạy dọc theo hướng từ tây bắc xuống đông nam. Địa hình bao gồm
nhiều loại nhưng nét nổi bật là dốc nghiêng từ tây sang đông. Ở phía tây là
vùng núi cao rồi hạ xuống vùng đồi và núi thấp với tổng diện tích khoảng
81% diện tích toàn lãnh thổ, tiếp theo vùng đồ
i và núi thấp là vùng đồng bằng
chiếm 11,5% diện tích và phía đông là vùng cồn cát ven biển Địa hình của
lưu vực sông Bến Hải có thể chia làm hai phần rõ rệt :
- Lưu vực sông Bến Hải bắt nguồn từ dãy Trường sơn đổ về sông Bến
Hải. Địa hình lưu vực khá phức tạp, sông trong lưu vực này có độ dốc lớn từ
150/00 đến 800/00, độ dốc sườn núi khoảng 3000/00 .
- Lưu v
ực vùng đồng bằng hạ lưu sông Bến Hải: Nhìn chung địa hình
đồng bằng khá đơn giản, cao độ tương đối bằng phẳng và thay đổi từ +0,5 đến
+3,5m, xen kẽ các đồng ruộng và các khu nuôi trồng thủy sản là các cụm dân
cư ở cao độ trên +3,0 đến +5,0m. Vùng nghiên cứu có thế dốc chung từ đỉnh
Trường Sơn đổ ra biển. Do sự phát triển của các bình nguyên đồi thấp nên địa
hình ở vùng này rất phứ
c tạp.
Các lưu vực sông thuộc Quảng Trị chịu chế độ khí hậu nhiệt đới, gió
mùa. Một năm có 2 chế độ gió mùa chính: Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh
vào mùa hè từ tháng IV đến tháng XI, tốc độ gió bình quân 2,0 - 2,2m/s. Gió
mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau, tốc độ gió
bình quân từ 1,7 - 1,9m/s. Thời gian chuyển tiếp các hướng gió Tây Nam và
Tây Bắc là thời gian giao thời và gió Tây khô nóng hoạt động vào tháng IV,
tháng V (nhân dân địa phương gọi là gió Lào). Thời kỳ có gió Lào là thời k
ỳ
nóng nhất tỉnh Quảng Trị. Bão và xoáy thuận nhiệt đới là những biến động
thời tiết trong mùa hạ, hoạt động rất mạnh mẽ và thất thường. Hướng đi của
bão trong vùng như sau: bão theo hướng chính Tây chiếm khoảng 30%;
hướng Tây - Tây Bắc chiếm khoảng 45%; hướng Nam chiếm khoảng 24% và
các hướng khác khoảng 1%.
Bảng 1.1: Năng lượng gió tương đương năm
Hướng gió N NE E SE S SW W NW
Vận tốc gió(m) 6.1 5.1 4.2 4.1 3.5 5.1 4.2 5.1
t
k
(ngày) 57.6 43.1 39.5 49.8 18 56.4 10.5 43
Hình1.3: Hoa gió tháng 1 trạm Cồn
Cỏ (1990-2009)
Hình1.4: Hoa gió tháng 7 trạm Cồn
Cỏ (1990-2009)
9
Các trạm đo đạc khí tượng:
Trạm khí tượng Vĩnh Linh: Cách lưu vực nghiên cứu khoảng 15 km về
hướng Đông Bắc. Trạm có số liệu đo mưa, nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, gió từ
năm 1960 đến năm 1966 và từ năm 1971 đến năm 1976 (13 năm). Do bị chiến
10
+ Chế độ sóng tháng 1: Tại trạm Cồn Cỏ vào tháng 1 có 3 hướng sóng
chính là hướng Đông Bắc chiếm 26,2%, hướng Tây Bắc chiếm 25,1% và
hướng Bắc chiếm 17,6%. Tần suất lặng sóng là 17,1%. Độ cao sóng lớn nhất
là 4m, độ cao sóng trung bình là 0,82m.
Hình1.5: Hoa sóng tháng 1 trạm Cồn Cỏ (1990-2009)
+ Chế độ sóng tháng 2: Trong tháng 2 tại trạm Cồn Cỏ hướng sóng
phân bố không đồng đều, hướng sóng chủ đạo là hướng Tây Bắc chiếm 24%
ngoài ra có hai hướng khác chiếm tỷ lệ cao là Đông Bắc chiếm 16,4% và
hướng Đông Nam chiếm 15,6%. Tần suất lặng sóng là 28,5% Độ cao sóng
lớn nhất là 3m, độ cao sóng trung bình là 0,63m.
+ Chế độ sóng tháng 3: Trong tháng 3 tại trạm Cồn Cỏ hướng sóng
phân bố không
đồng đều, hướng sóng chủ đạo tương tự tháng 2 là hướng Tây
Bắc chiếm 19,4% ngoài ra có ba hướng khác chiếm tỷ lệ cao là Đông Bắc
chiếm 12,4%, hướng Đông Nam chiếm 13,4% và hướng Bắc chiếm 10%. Tần
suất lặng sóng là 37,9%. Độ cao sóng lớn nhất là 3,5m, độ cao sóng trung
bình là 0,6m.
+ Chế độ sóng tháng 4: Trong tháng 4 tại trạm Cồn Cỏ hướng sóng có
xu hướng thay đổi dần từ Tây Bắc sang Đông Bắc và Đông Nam, hướng sóng
ch
ủ đạo là hướng Đông Nam chiếm 16,7%, hướng Đông Bắc chiếm 15,1%,
11
hướng Tây Bắc chiếm 13,2%. Tần suất lặng sóng là 36,1%. Độ cao sóng lớn
nhất là 3m, độ cao sóng trung bình là 0,57m.
+ Chế độ sóng tháng 5: Trong tháng 5 tại trạm Cồn Cỏ là tháng chuyển
mùa lên hướng sóng phân bố không tập trung, hướng sóng chủ đạo là hướng
Đông Nam chiếm 18,5%, ngoài ra hướng Tây Nam chiếm 11,8%, hướng
hướng Đông Bắc với tần suất xuất hiện chiếm 43,5%, ngoài ra hướng Bắc
chiếm 12,7% và hướng Đông Nam chiếm 6,1%. Tần su
ất lặng sóng là 19,5%.
Độ cao sóng lớn nhất là 4,5m, độ cao sóng trung bình là 0,85m.
+ Chế độ sóng tháng 11: Trong tháng 11 tại trạm Cồn Cỏ chế độ sóng
tương tự tháng 10 dưới ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên hướng sóng
chủ đạo vào tháng này là hướng Đông Bắc với tần suất xuất hiện chiếm
42,9%, ngoài ra hướng Bắc chiếm 12,7% và hướng Đông Nam chiếm 6,1%.
Tần suất lặng sóng là 18,6%. Độ cao sóng lớn nhất là 4,5m, độ cao sóng trung
bình là 0,99m.
+ Chế độ sóng tháng 12: Trong tháng 12 tại trạm Cồn Cỏ hướng sóng
chủ đạo là hướng Đông Bắc chiếm 24,2%, hướng Tây Bắc chiếm 22,3%. Tần
suất lặng sóng là 14,7%. Độ cao sóng lớn nhất là 4m, độ cao sóng trung bình
là 0,97m.
Bảng 1.2: Năng lượng sóng tương đương năm
Hướng sóng N NE E SE S SW W NW
Chiều cao sóng H(m) 1.5 1.6 1.1 1.1 1.1 1.1 1.1 1.4
Chu kỳ sóng T(s) 4.7 4.9 4.0 4.0 4.0 4.0 4.0 4.6
t
k
(ngày) 31.9 74.5 24 40.8 3 47.4 3.2 57.4
13
Nhiệt độ nước biển: Nhiệt độ nước biển tầng mặt vào mùa Đông trung
bình 21 – 24
0
C, vào mùa Hè từ 28 - 30
0
C. Mùa Đông nhiệt độ tăng dần từ bờ
ra khơi và ngược lại vào mùa Hè. Biên độ dao động nhiệt độ giữa tầng mặt và
cồn cát lớn phía ngoài che chắn sóng biển. Khi thực hiện dự án, hơn 200.000
m
3
cát ở cồn này bị múc đi đổ vào san lấp eo biển tạo thành một bãi cát bằng
phẳng chính là mặt bằng cảng cá hiện nay.
14
Kè Cửa Tùng: được xây dựng từ năm 2004, nằm phía bờ Nam Cửa
Tùng, có chiều dài 430 m, cao 1,5 m, rộng 6 m với kết cấu bằng đá hộc và cốt
thép vươn dài ra biển nhằm mục đích chắn sóng, chắn cát, giảm xói mòn trụ
cầu Tùng Luật và ngăn chặn bồi lấp cửa phục vụ giao thông thủy và an toàn
hàng hải cho cảng cá Cửa Tùng.
1.3.2 Hoạt động khai thác khoáng sản
Việc khai thác cát từ Mũi Hàu phục vụ công cu
ộc đô thị hóa đã làm
nguồn cát vàng trở nên cạn kiệt mà thiên nhiên không thể bù đắp được gây
nên xói mòn cục bộ, thay đổi cấu tạo thềm biển, ảnh hưởng đến dòng chảy
của nước. Đồng thời ngoài các hoạt động nạo vết luồng đảm bảo hàng hải
cảng cá Cửa Tùng còn có một số hoạt động khai thác cát ngay khu vực lân
cận cầu Tùng Luật. Đây có thể là một trong những nguyên nhân làm suy thoái
bãi biển Cửa Tùng.
1.3.3 Hoạt động du lịch, thương mại và dịch vụ
Bãi biển Cửa Tùng từng là một trong những bãi tắm đẹp, thu hút nhiều
du khách. Tuy nhiên hiện nay bãi tắm bị xói lở mạnh, chỉ còn một không gian
nhỏ. Cửa Tùng nằm ở vị trí phức tạp, chịu ảnh hưởng của các điều kiện địa lý
tự nhiên như: sóng biển, thủy triều, hải lưu, nước dâng và dòng bùn cát; dòng
ch
ảy sông và các tai biến lũ lụt; gió mùa Đông Bắc, Đông Nam và bão, nền
địa chất phức tạp trên khối Bazan cùng với các chu kỳ biến đổi khí hậu toàn
cầu và các hoạt động kinh tế - xã hội đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực.
càng gia tăng và nguyên nhân có thể là do việc xây dựng kè chắn cát phía
Nam làm cho lượng bùn cát giữa phía Bắ
c và phía Nam không được trao đổi
gây mất cân bùn cát; việc lạo vét bùn cát để xây dựng cảng cá Cửa Tùng và
khai thác cát phía cửa sông làm giảm lượng bùn cát từ sông đổ ra.
16
2.2 Phân tích, đánh giá các nguyên nhân gây xói lở bãi biển Cửa Tùng
2.2.1 Phân tích, đánh giá nguyên nhân xói lở bãi biển Cửa Tùng do các
yếu tố tự nhiên
Bờ biển khu vực Cửa Tùng, bao gồm cả hai phía Bắc và Nam của nó
được xác định trong phạm vi nghiên cứu này là khoảng 10 km (phía Bắc 5 km
và phía Nam 5 km). Đoạn bờ biển phía Bắc có hướng chung là Bắc – Nam
với các cung bờ lõm và mũi nhô (mũi Thừa Long, mũi Hàu, mũi Si và mũi Lò
Vôi) được phát triển trên đá bazan và vỏ phong hóa của nó. Đo
ạn bờ phía
Nam thẳng và kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam, được cấu tạo bởi
cát hạt trung đến mịn.
Đã có một số công trình nghiên cứu địa mạo bờ biển vùng này. Tuy
nhiên, các kết quả nghiên cứu trước đây đều được thực hiện trên quy mô rộng
lớn, nên chưa nêu được chi tiết. Những nghiên cứu như vậy chỉ mang tính
chất điều tra cơ bản. Trong phần trình bày dưới đây, các
đặc điểm địa mạo cụ
thể của vùng nghiên cứu cũng như động lực phát triển của chúng trong thời
kỳ hiện đại cũng sẽ được làm sang tỏ hơn.
Địa mạo phần đất liền
Theo đặc điểm hình thái và thành phần vật chất cấu tạo nên địa hình ở
phần đất liền khu vực Cửa Tùng, có thể chia ra 2 đơn vị địa mạ
o sau:
- Bề mặt bóc rửa trôi – tích tụ hiện đại do tác động của dòng chảy tạm
độ cong của cả hai cung bờ lõm nói trên đều gần
như nhau và đều hướng về phía Đông. Địa hình trong các cung bờ này đều có
cấu tạo phân bậc, tuy nhiên ở cung bờ mũi Hàu – mũi Si nó được biểu hiện rõ
ràng hơn.