nghiên cứu chế độ động lực học vùng cửa tùng sông bến hải (tỉnh quảng trị) dưới tác động của các công trình thủy lợi - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LƯU THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ ĐỘNG LỰC HỌC VÙNG CỬA TÙNG
SÔNG BẾN HẢI (TỈNH QUẢNG TRỊ) DƯỚI TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI LƯU THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ ĐỘNG LỰC HỌC VÙNG CỬA TÙNG
SÔNG BẾN HẢI (TỈNH QUẢNG TRỊ) DƯỚI TÁC ĐỘNG

cung cấp những tài liệu quý cho tc giả hoàn thành Luận văn thạc sĩ này.
Tc giả xin cảm ơn lãnh đạo và cc đồng nghiệp tại phòng Địa lý Biển và
Hải đảo, Viện Địa lý đã tận tnh gip đ, hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho
tc giả trong qu trnh học tập và làm luận văn.
Nhân đây con xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đnh đã hết lòng chăm lo về vật
chất và tinh thn tốt nhất để yên tâm học tập.
Tôi cng gi cảm ơn tới tất cả những ngưi bạn trong tập thể lớp CH 19V đã
gip tôi nhiều trong qu trnh học tập và rèn luyện ở Trưng ĐH Thuỷ li.

Hà Nội, tháng 08 Năm 2013
Tc giả luận văn Lưu Thị Thu Hiền

HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
MỤC LỤC
36TPHẦN MỞ ĐẦU36T 1
36T1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN36T 5
36T1.1.1. Vị trí địa lý36T 5
36T1.1.2. Địa chất, thổ nhưng36T 6
36T1.1.3. Thảm phủ thc vật36T 8
36T1.1.4. Mạng lưới sông ngòi36T 8
36T1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN36T 11

36T . 40
36T3.1. VỀ MÔ HÌNH MIKE 11 VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG36T 40
36T3.1.1. Tóm tắt mô hnh36T 40
36T3.1.2. Cấu trc và thuật ton trong mô hnh Milke 1136T 41
36T3.1.3. Điều kiện ổn định trong mô hnh Mike 1136T 48
36T3.2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TÍNH TOÁN DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY
VÙNG HẠ LƯU SÔNG BẾN HẢI
36T 49
36T3.2.1. Sơ đồ hóa mạng lưới sông và cc biên tính toán36T 51
36T3.2.1. Sơ đồ hóa mạng lưới sông và cc biên tính ton36T 51
36T3.2.2. Ứng dụng mô hnh Mưa – Dòng chảy Ltank tính ton lưu lưng đu
vào cho mô hình Mike 11
36T 53
36T3.2.3. Cc tài liệu cơ bản phục vụ cho tính ton36T 65
36T3.2.4. Hiệu chỉnh mô hnh và kiểm định mô hình36T 66
36T3.2.5. Đnh gi kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hnh36T 71
36T3.3. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH MIKE 21 VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG36T 72
36T3.3.1. Giới thiệu mô hnh36T 72
36T3.3.2. Cơ sở lý thuyết mô hnh thủy động lc36T 73
36T3.3.3. Điều kiện ổn định trong mô hnh Mike 2136T 78
36T3.4. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 TÍNH TOÁN DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY
VÙNG CỬA TÙNG SÔNG BẾN HẢI
36T 79
36T3.4.1. Sơ đồ hóa mạng lưới sông và cc biên tính ton36T 79
36T3.4.2. Cc tài liệu cơ bản phục vụ cho tính ton36T 80
36T3.4.3. Hiệu chỉnh mô hnh và kiểm định mô hnh36T 85
36T3.4.4. Đnh gi kết quả hiệu chỉnh, kiểm định:36T 87
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích
E (Đ) Đông
IPCC Tổ chức liên Chỉnh phủ về biến đổi khí hậu
KHTN&CN Khoa học T nhiên và công nghệ
KHCN & MT Khoa học công nghệ và môi trưng
KHKT Khoa học kỹ thuật
TT KTTV Trung tâm khí tưng thủy văn
TN&MT Tài nguyên và môi trưng
KT – XH Kinh tế - xã hội
N (B) Bắc
NE (ĐB) Đông Bắc
NW (TB) Tây Bắc
nnk Những ngưi khc
NXB Nhà xuất bản
PGS Phó gio sư
Q Lưu lưng dòng chảy
SE (ĐN) Đông Nam
TEDI Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải
TS Tiến sĩ
UTM lưới chiếu bản đồ UTM (Universal Transverse Mecator)
VCS Vùng ca sông
W (T) Tây
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
DANH MỤC BẢNG


Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
DANH MỤC HÌNH VẼ
36TUHnh 1.1: Đặc điểm địa hnhU36T 5
36TUHình 1.2: Sơ đồ mạng lưới sông suối tỉnh Quảng TrịU36T 9
36TUHình 1.3: Hoa sóng tại trạm Cồn Cỏ theo thng và năm (thi kỳ 1989 - 2008)U36T 21
36TUHình 3.1: Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott cho phương trình liên tụcU36T……………….44
36TUHình 3.2: Sơ đồ sai phân 6 điểm cho phương trnh động lưngU36T 46
36TUHình 3.3: Sơ đồ cc bước tính ton trong MIKE 11U36T 50
36TUHình 3.4: Sơ đồ mạng lưới tính ton vùng hạ lưu sông Bến Hải và cc biên tính
ton, biên kiểm tra
U36T 51
36TUHnh 3.5: Cấu trc mô hnh LTANKU36T 54
36TUHnh 3.6: Đưng qu trnh dòng chảy thc đo dùng để ước tính tham số k của hàm
Nash.
U36T 56
36TUHình 3.7: Ước tính tham số k của hàm Nash từ đưng qu trnh dòng chảy thc đo.U36T
56
36TUHnh 3.8: Bản đồ tiểu lưu vc vùng nghiên cứuU36T 58
36TUHình 3.9: Quá trình lưu lưng tại trạm Gia Vòng thc đo và tính ton (hiệu chỉnh)U36T
65
36TUHình 3.10: Quá trình lưu lưng tại trạm Gia Vòng thc đo và tính ton (kiểm định)U36T
65
36TUHình 3.11: Sơ đồ qu trnh hiệu chỉnh bộ thông số mô hnhU36T 67
36TUHnh 3.12: Biểu đồ qu trnh mc nước tính ton, thc đo trạm Thạch Hãn năm
2009
U36T 68
36TUHnh 3.13: Phân tích hiệu quả sai số của hiệu chỉnh mô hnh tại trạm Thạch Hãn
năm 2009
U36T 68

U36T 86
36TUHình 3.30: Biến trnh mc nước tính ton và thc đo tại điểm đo K (6/2012)U36T 87
36TUHình 4.1: Ca TùngU36T ……………………………………………………………… 89
36TUHình 4.2: Vị trí cu, cảng c và kè trên ảnh GoogleU36T 90
36TUHình 4.3: Vị trí điểm trích kết quả tính ton VCS Ca TùngU36T 91
36TUHình 4.4: Hoa sóng tổng hp tại cc điểm trích tính ton VCS Ca Tùng năm 2000U36T
95
36TUHình 4.5: Hoa sóng tổng hp tại cc điểm trích tính ton VCS Ca Tùng năm 2009U36T
96
36TUHình 4.6: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc trong
mùa l
U36T 100
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
36TUHình 4.7: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc, đỉnh
l trùng với đỉnh thi điểm kỳ triều kém (Có công trnh)
U36T 101
36TUHình 4.8: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm đỉnh kỳ triều cưng
U36T 102
36TUHình 4.9: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm đỉnh kỳ triều cưng
U36T 103
36TUHình 4.10: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm chân kỳ triều cưng
U36T 104
36TUHình 4.11: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm chân kỳ triều cưng


Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
36TUHình 4.21: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm sưn triều lên kỳ triều kém
U36T 115
36TUHình 4.22: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm sưn triều xuống kỳ triều kém (Không có công trnh)
U36T 116
36TUHình 4.23: Trưng sóng và trưng dòng chảy tương ứng theo hướng Đông Bắc tại
thi điểm sưn triều xuống kỳ triều kém (Có công trình)
U36T 117
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vùng ca sông là nơi giao thoa của cc qu trnh động lc sông – biển, tương
tc din biến rất phức tạp. Kết quả của cc qu trnh đó làm cho ca sông ngày càng
đưc kéo dài ra biển với cc bar, bãi, đảo pht triển trước vùng ca sông hoặc cng
có thể làm cho ca sông ngày càng lấn sâu vào lục địa làm cho hàng loạt cc công
trnh dân sinh kinh tế ở đây bị ph hủy. S pht triển của cc bar ngm, đảo chắn,
bãi trước ca sông làm cản trở cho việc thot l gây ngập lụt cc vùng đồng bằng
ven biển và cc khu dân cư gây thiệt hại rất lớn về ngưi và của ở vùng hạ du cc
sông, đồng thi làm cản trở cc hoạt động giao thông thủy.
Vùng ca sông ven biển Ca Tùng tỉnh Quảng Trị có vai trò quan trọng
trong việc tiêu thot l, giao thông thủy, pht triển kinh tế xã hội (KT – XH) ven
biển và an ninh quốc phòng. Gn đây, khu vc này có s thay đổi mạnh mẽ về hnh
thi. Một trong những yếu tố tc động đến s thay đổi đó là việc xây dng các công

Phương php phân tích tổng hp
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận văn: Lưu vc sông Bến Hải và vùng
sông biển Ca Tùng.
Phía trong sông: tập trung chủ yếu cho cc qu trnh động lc từ ngã ba hp
lưu giữa sông Bến Hải và sông Cnh Hòm đến ca sông.
Phía ngoài biển: cc nghiên cứu chỉ tập trung cho cc yếu tố thủy động lc
nằm trong giới hạn độ sâu 0 đến 15 m nước bao gồm phn đy ca sông và đy biển
ven b Ca Tùng.
Ranh giới về 2 phía ca sông Ca Tùng: cch 3,5 km tính từ tim lòng dẫn
ca sông đến phía Nam và phía Bắc ca sông.
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
- 3 -
Mặc dù giới hạn phạm vi nghiên cứu như vậy, nhưng khi phân tích đnh gi
cc yếu tố động lc chính có ảnh hưởng tới ca sông không thể không đề cập đến
khu vc lân cận . Đó là din biến qu trnh vận động của sóng biển từ ngoài khơi
vào vùng b, trưng dòng chảy và cc yếu tố đặc trưng sông - biển khc.
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phn mở đu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của Luận văn ngoài phn mở đu và kết luận đưc trnh bày với 4 chương:
Chương 1. Tóm lưc đặc điểm t nhiên và kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu.
Chương này của Luận văn cung cấp những nét khi qut về t nhiên môi trưng và
những yêu cu của thc tin đặt ra đối với khoa học công nghệ trong pht triển kinh
tế xã hội của vùng trọng điểm của tỉnh Quảng Trị.
Chương 2. Tổng quan về nghiên cứu din biến vùng ca sông chịu ảnh hưởng triều
và phương php nghiên cứu. Vùng ca sông ven biển là đối tưng nghiên cứu quan
trọng của khoa học công nghệ, là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho pht triển của vùng,


HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
- 5 -
CHƯƠNG 1. TÓM LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Quảng Trị là một tỉnh ở Bắc Trung Bộ nằm trong khoảng 106
P
0
P32'-107P
0
P24'
kinh độ Đông, 16
P
0
P18'-17P
0
P10' vĩ độ Bắc, cch Hà Nội 582 km về phía Nam và cch
thành phố Hồ Chí Minh 1121 km về phía Bắc.
Phía Bắc tỉnh Quảng Trị gip Quảng Bnh, phía Nam gip Thừa Thiên Huế,

đồi và ni thấp với tổng diện tích khoảng 81% diện tích toàn lãnh thổ, tiếp theo
vùng đồi và ni thấp là vùng đồng bằng chiếm 11,5% diện tích và phía đông là vùng
cồn ct ven biển. Địa hnh của lưu vc sông Bến Hải có thể chia làm hai phn rõ rệt:
- Lưu vc sông Bến Hải bắt nguồn từ dãy Trưng Sơn đổ về sông Bến Hải.
Địa hnh lưu vc kh phức tạp, sông trong lưu vc này có độ dốc lớn từ 15
P
0
P/R
00
Rđến
80
P
0
P/R
00
R, độ dốc sưn ni khoảng 300P
0
P/R
00
R .
- Lưu vc vùng đồng bằng hạ lưu sông Bến Hải: Nhn chung địa hnh đồng
bằng kh đơn giản, cao độ tương đối bằng phẳng và thay đổi từ +0,5 đến +3,5m,
xen kẽ cc đồng ruộng và cc khu nuôi trồng thủy sản là cc cụm dân cư ở cao độ
trên +3,0 đến +5,0m. Vùng nghiên cứu có thế dốc chung từ đỉnh Trưng Sơn đổ ra
biển. Do s pht triển của cc bnh nguyên đồi thấp nên địa hnh ở vùng này rất
phức tạp.
1.1.2. Địa chất, thổ nhưỡng
1. Đặc điểm địa chất.
Địa tng pht triển không liên tục, cc trm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi
trong đó trm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tng, còn lại 6 phân

là đất mặn tràn bởi thuỷ triều, ruộng muối, đất mặn s vẹt ly thụt thành phn ct
bùn. Thảm thc vật ngập mặn ít nhiều còn tồn tại với cc loài chịu ngập mặn. Đất
mặn ít và trung bnh chịu ảnh hưởng của mạch nước l hoặc nước nhim mặn.
Đất phù sa: Chủ yếu thuộc vùng phù sa đưc bồi của 2 hệ thống sông Bến
Hải, Thạch Hãn và sông suối cc huyện miền ni trong tỉnh. Nhóm đất này đưc
chia thành cc loại đất chính sau:
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
- 8 -
- Đất phù sa đưc bồi: Phân bố ngoài đê cc hệ thống sông chính thuộc đồng
bằng và ven suối thưng du. Thành phn cơ giới nhẹ, giữ nước kém.
- Đất phù sa không đưc bồi: Phân bố hu hết khắp cc huyện đồng bằng,
trên cc địa hnh thấp, trong đê. Chế độ ngập kéo dài, qu trnh glây ít nhiều xuất
hiện.
- Đất phù sa glây mạnh chủ yếu trên địa hnh thấp, lòng chảo, chịu ng lụt
thưng xuyên chủ yếu do chế độ mưa mùa hè.
- Đất ly thụt: Ngập nước thưng xuyên, phân bố rải rc trong cc huyện
đồng bằng và trung du.
1.1.3. Thảm phủ thực vật
Trong thi gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng bị huỷ diệt khốc
liệt, lớp phủ thc vật bị tàn ph. Rừng trồng theo chương trnh hỗ tr của PAM dọc
cc quốc lộ hoặc tỉnh lộ pht triển nhanh và có hiệu quả môi trưng rõ rệt. Từ cc
chương trnh Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấp
tỉnh, pht động và đu tư, đã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng kh nhanh, độ che phủ
rừng đã tăng bnh quân 1%/năm.
1.1.4. Mạng lưới sông ngòi
Hệ thống sông ngòi Quảng Trị chủ yếu đều bắt nguồn từ phía Đông của dãy
Trưng Sơn, chảy qua vùng trung du, đồng bằng rồi đổ ra biển qua Ca Việt, Ca

phụ lưu ở thưng nguồn gồm có sông Sa Lung (Bến xe) và sông Rào Thanh. Lưu
lưng trung bnh năm 43,4m
P
3
P/s. Sông đổ ra biển ở Ca Tùng .
 Hệ thống sông Thạch Hãn
Hệ thống sông Thạch Hãn có quy mô lớn nhất, chiều dài 155 km, diện tích
lưu vc 2660 km
P
2
P, lưu lưng dòng chảy trung bnh năm 130 mP
3
P/s. Hệ thống sông
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
- 10 -
Thạch Hãn có hai chi nhnh lớn là sông Hiếu Giang ở phía Bắc và sông Thạch Hãn
ở phía Nam, gặp nhau tại Thưng Nghĩa, đổ ra biển tại Ca Việt. Sông Thạch Hãn
ở phía Nam có quy mô lớn hơn bắt nguồn từ cc dãy ni lớn Động Sa Mui, Động
Voi Mẹp (nhnh Rào Qun), Động Ba Lê, Động Dang (nhnh Đakrông). Hiện đang
xây dng nhà my thủy điện Rào Qun trên lưu vc nhnh Rào Qun tại khu vc xã
Làng Miệt.
 Hệ thống sông Ô Lâu (sông Mỹ Chánh)
Hệ thống sông này đưc hp bởi hai nhnh sông chính là Ô Lâu ở phía Nam
và sông Mỹ Chnh ở phía Bắc. Tổng lưu vc của hai sông khoảng 900 km
P
2
P, chiều

ở khu vc nghiên cứu luôn ở trong tnh trạng thiếu hụt bùn ct “không đưc bù
đắp”. Có lẽ đây là một trong những yếu tố thc đẩy s pht triển của hoạt động xói
lở khu vc ca sông và vùng lân cận.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1.2.1. Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn
Hệ thống trạm khí tưng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị gồm tất cả 7
trạm trong đó có 3 trạm đo cc yếu tố khí hậu, 4 trạm đo thủy văn thuộc mạng lưới
quan trắc của TT KTTV Quốc gia, Bộ TN&MT: Hu hết cc trạm quan trắc này đều
có liệt tài liệu đo đạc cc yếu tố khí tưng và thủy văn từ năm 1977 đến nay.
Trạm thủy văn: Thạch Hãn và Ca Việt trên sông Thạch Hãn, Đông Hà trên
sông Hiếu (Cam Lộ) và Gia Vòng trên sông Bến Hải.
Trạm khí tưng: Đông Hà, Khe Sanh và Cồn Cỏ.
Đnh gi chất lưng tài liệu:
Vậy qua phân tích tài liệu đo đạc cho thấy tài liệu cc trạm đo từ năm 1976
đến nay có gi trị chuẩn ổn định, độ tin cậy cao rất thuận li cho việc tính ton thủy
văn phục vụ quy hoạch thủy li trên địa bàn toàn tỉnh.
HVTH: Lưu Thị Thu Hiền Lớp CH19V Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật Ngành Thủy văn học
- 12 -
Bảng 1.1: Các trạm đo khí tượng - thủy văn trong vùng
Tên trạm
Mã Trạm
Tên sông
Yếu tố đo
Thời gian đo

18

X,H
1976 đến nay
Trạm khí tưng
Cồn Cỏ
12

X
1978 đến nay
Trạm khí tưng
UGhi chú:U X: Mưa; H: Mực nước; Q: Lưu lượng
1.2.2. Đặc điểm khí tượng khí hậu
1. Bức xạ
Quảng Trị số gi nắng trung bnh năm đạt 1700 - 1890 gi/năm, phân bố của
bức xạ và số gi nắng trong năm không điều hòa, thể hiện ở chỗ, những thng nóng
nhiều số gi nắng có thể gấp tới 3 - 4 ln những thng ít nắng, thi kỳ nhiều nắng
nhất là cc thng V - VII, số gi nắng ghi đưc đạt xấp xỉ 200 - 260 gi/tháng,
trong đó thng VII là thng nắng nhiều nhất trong năm, mỗi ngày có từ 7,1 đến 8,3
gi nắng. Thi kỳ ít nắng nhất là cc thng I, II, tổng số gi nắng thng đạt xấp xỉ
60 - 80 gi nắng/thng trong đó thng ít nắng nhất là thng II mỗi ngày chỉ có từ 2,2
đến 2,9 gi nắng.
2. Chế độ nhiệt.
Chế độ nhiệt trong năm không có những biến động lớn trong không gian.
Nhiệt độ trung bnh năm có xu hướng tăng dn từ Bắc vào Nam nhưng tăng chậm.
Theo hướng Đông - Tây từ biển vào đất liền, từ vùng đồng bằng lên vùng ni, nhiệt
độ giảm dn ở Đông Hà và Quảng Trị: 25
P
o
PC giảm xuống 22,4P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status