nghiên cứu thiết kế thành phần cấp phối bê tông mác tới 70 mpa sử dụng trong xây dựng công trình thủy lợi - Pdf 22




LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay Luận
văn thạc sĩ chuyên nghành xây dựng công trình thuỷ “Nghiên cứu thiết kế thành
phần cấp phối bê tông mác tới 70MPa sử dụng trong xây dựng công trình thủy
lợi” đã hoàn thành theo đề cương được duyệt.
Trước hết tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, cô giáo Trường
Đại học Thủy lợi, sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa Công trình, Bộ môn Vật liệu Xây
dựng đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Hoàng Phó Uyên đã trực tiếp tận
tình hướng dẫn, cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết cho luận
văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các cán bộ, nhân viên phòng
thí nghiệm và nghiên cứu vật liệu xây dựng – Viện Thủy Công vì sự giúp đỡ nhiệt
tình và hiệu quả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn Gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã hết sức giúp đỡ
động viên về tinh thần và vật chất để tác giả đạt được kết quả hôm nay.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tác giả khó tránh khỏi
những thiếu sót và rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các Thầy, cô và cán
bộ đồng nghiệp đối với bản luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2013
Tác giả
Trịnh Bá Biển LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU …………………………… …………………………… 1
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ……………………………………. 1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ……………… 3
III. CƠ SỞ KHOA HỌC………………………………………………… 3
IV. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… 4
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC………………………………… 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
5
1.1.Khái niệm về bê tông cường độ cao……………………………… 5
1.2.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tông cường độ cao trên thế
giới………
7
1.3.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tông cường độ cao tại Việt
Nam………
13
1.4. Ưu, nhược điểm của bê tông cường độ cao………………………… 15
1.5.Thành phần và cấu trúc của bê tông cường độ cao ………………… 17
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………. 20
2.1.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………. 20
2.1.1.Các phương pháp nghiên cứu tính chất vật liệu sử dụng …………
20
2.1.2.Các phương pháp nghiên cứu tính chất của hỗn hợp bê tông và bê
tông cường độ cao……………………………………………………….

21
2.2.Lựa chọn nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu………………
26

77
3.4.1.Nghiên cứu tính công tác của hỗn hợp bê tông cường độ cao…….
77
3.4.2.Nghiên cứu các tính chất của bê tông cường độ cao đã rắn chắc….
79
3.4.3.Nghiên cứu công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao…………….
81
3.5.Đề xuất các phương án sử dụng bê tông cường độ cao trong xây
dựng thủy lợi…………………………………………………………
84
KẾT LUẬN CHUNG…………………………………………………… 85
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………… 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… 87 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Một số công trình sử dụng bê tông cường độ cao…………….
9
Bảng 1.2: Một số công trình sử dụng bê tông cường độ cao…………….
10
Bảng 1.3: Một số cầu được thi công bằng bê tông cường độ cao ở Nhật
Bản………………………………………………………………………
11
Bảng 1.4: Một số cầu thi công bằng bê tông cường độ cao ở Mỹ……….
11
Bảng 1.5: Một số cầu thì công bằng bê tông cường độ cao ở Pháp……
12
Bảng 1.6: Một số cầu thi công bằng bê tông cường độ cao ở Na Uy……
12

Bảng 3.5: Thể tích đề nghị của cốt liệu thô trên một đơn vị thể tích bê tông………………………………………………………………………
52
Bảng 3.6: Lượng dùng nước sơ bộ và hàm lượng khí của hỗn hợp bê tông
sử dụng cốt liệu nhỏ có độ rỗng là 35%
52
Bảng 3.7: Tỷ lệ N/XM lớn nhất khuyến cáo cho bê tông cường độ cao
53
Bảng 3.8: Thể tích hồ trong hỗn hợp bê tông
58
Bảng 3.9: Cấp phối thăm dò thành phần bê tông D
max
=10……………….
60
Bảng 3.10: Kết quả thí nghiệm thăm dò bê tông Dmax=10 cm………….
60
Bảng 3.11: Bảng mã hoá các giá trị thí nghiệm bậc một hai mức tối ưu
61
Bảng 3.12: Kế hoạch thực nghiệm bậc một hai mức tối ưu……………
62
Bảng 3.13: Cấp phối thí nghiệm bậc một hai mức tối ưu………………
62
Bảng 3.14: Kết quả thí nghiệm bậc một hai mức tối ưu………………….
63
Bảng 3.15: Thí nghiệm tìm miền dừng…………………………………
66
Bảng 3.16: Kế hoạch thí nghiệm bậc hai tâm xoay
66

22
Hình 2.2: Sơ đồ phương pháp xác định độ chảy của bê tông hạt mịn…
25
Hình 2.3: Hình dạng silicafume………………………………………
31
Hình 2.4: Vùng chuyển tiếp trong bê tông có silicafume……………….
32
Hình 2.5: Vùng chuyển tiếp trong bê tông không có silicafume………
32
Hình 3.1: Các kiểu sắp xếp của hạt cốt liệu
43
Hình 3.2: Biểu đồ quan hệ giữa độ chảy của vữa với lượng dùng phụ
gia siêu dẻo……………………………………………………………….
48
Hình 3.3: Biểu đồ quan hệ giữa độ chảy của vữa với tỷ lệ C/CKD…….
49
Hình 3.4.: Côn thử độ chảy loang……………………………………….
50
Hình 3.5: Đo độ chảy loang của vữa…………………………………….
50
Hình 3.6: Máy trộn Ele………………………………………………….
50
Hình 3.7: Giao diện chính của phần mềm Design-Expert® 7.1…………
70
Hình 3.8: Nội dung kế hoạch bậc 2 tâm xoay…………………………
71
Hình 3.9: Điền thông tin hàm mục tiêu………………………………….
71
Hình 3.10: Điền giá trị hàm mục tiêu……………………………………
72

Hình 3.19: Mẫu sau khi nén……………………………………………
80
Hình 3.20: Thiết bị đo mài mòn…………………………………………
80
Hình 3.21: Thùng và cánh khuấy………………………………………
80
Hình 3.22: Mẫu trước khi mài mòn……………………………………
81
Hình 3.23: Mẫu sau khi mài mòn……………………………………….
81
Hình 3.24: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế tạo bê tông Dmax = 10
82
Hình 3.25: Quy hoạch thực nghiệm theo phương pháp leo dốc…………
90 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BT : Bê tông
BTCT : Bê tông cốt thép
C : Cát
Đ : Đá
N : Nước
TB : Tro bay
X : Xi măng
PGSD : Phụ gia siêu dẻo
CL : Cốt liệu
CLL : Cốt liệu lớn
N/X M : Tỷ lệ Nước trên Xi măng
C/CKD : Tỷ lệ Cát trên chất kết dính
C/CL : Tỷ lệ Cát trên Cốt liệu

u
: Cường độ chịu uốn
R
k
: Cường độ chịu kéo
R
x
: Cường độ chịu nén của xi măng
σ : Khoảng quy hoạch 1 MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Bê tông, bê tông cốt thép là một loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong hầu
hết các công trình xây dựng. Bê tông có rất nhiều ưu điểm nhưng nổi trội nhất là
cường độ chịu nén, tuổi thọ cao, dễ tạo hình và tận dụng được nguồn vật liệu tại
địa phương, chính vì vậy nó là loại vật liệu chiếm ưu thế lớn nhất trong xây dựng
dân dụng, công nghiệp, giao thông và công trình thủy lợi. Tuy nhiên, hiện nay ở
nước ta chất lượng các công trình thi công từ bê tông cốt thép vẫn đang còn là một
vấn đề phải quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý nhất là trong ngành thủy lợi.
Các kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng các công trình thủy lợi bằng BT và
BTCT như đập tràn, mố tiêu năng, cống ngầm, cống dưới đê, cống ngăn mặn, kè
sông, kè biển, v.v… cho thấy, hầu hết những công trình chịu tác động của các tác
nhân xâm thực chỉ sau một thời gian đưa vào sử dụng đã thấy dấu hiệu của xâm
thực bê tông và cốt thép, (bề mặt bê tông bị thấm tiết vôi, bị rỗ, bê tông dọc theo
các thanh cốt thép bị nứt do cốt thép bị xâm thực nở thể tích, v.v…). Có những
công trình chỉ sau khoảng 10 năm đi vào hoạt động BT và BTCT đã bị xâm thực

còn cao phần nào làm hạn chế việc sử dụng phụ gia này.
Phụ gia khoáng hoạt tính tro bay nhiệt điện, trung bình, mỗi ngày nhà máy
nhiệt điện Phả Lại 2 (Hải Dương) thải ra 3000 tấn tro xỉ, trong đó khoảng 20 – 30
% là than chưa cháy, còn lại là tro bay rất mịn. Do hàm lượng than chưa cháy thấp
nên khó tận thu làm nhiên liệu đốt, mà thường được thải thẳng ra hồ chứa. Cùng
với lượng tro xỉ tương đương của nhiệt điện Phả Lại 1, mỗi ngày 2 nhà máy này
đang xả lượng chất thải khổng lồ vào môi trường. Theo dự báo đến năm 2020 sẽ có
thêm 28 nhà máy nhiệt điện đốt than đi vào hoạt động. Lúc đó, lượng tro xỉ thải ra
hàng năm vào khoảng 60 triệu tấn. Vì vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng loại vật
liệu này đang được xúc tiến mạnh mẽ, Trong những năm qua, đã có nhiều kết quả
của các công trình khoa học nghiên cứu về ứng dụng tro tuyển Phả Lại và
Silicafume trong bê tông đã đem lại kết quả tốt, tạo ra các loại bê tông đặc biệt, với
tính chất đặc trưng. Tuy nhiên khả năng của 2 loại phụ gia này trong việc cải thiện
các tính chất của bê tông cường độ cao còn phải tiếp tục nghiên cứu. Vì vậy luận
văn đã đi nghiên cứu và ứng dụng hỗn hợp phụ gia khoáng 2 thành phần tro tuyển

3

Phả Lại và Silicafume trong bê tông cường độ cao để tạo ra loại bê tông cường độ
cao đáp ứng nhu cầu ngày cao của ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông và thủy lợi của Vịêt Nam.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
- Dùng vật liệu sẵn có tại Việt Nam để nghiên cứu thiết kế thành phần cấp phối
bê tông cường độ cao đến 70MPa sử dụng cho các kết cấu đặc biệt trong công trình
thủy lợi (Kết cấu cửa van, kết cấu chống mài mòn, công trình ven biển, mố tiêu
năng, bê tông sửa chữa…)
III. CƠ SỞ KHOA HỌC
Việc nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao dựa trên một số cơ sở:
 Nâng cao chất lượng cấu trúc vĩ mô
Cốt liệu phải được chọn từ các loại đá có độ đặc chắc cao, cường độ lớn và

dính và đá bê tông giảm tối thiểu, lỗ rỗng có kích thước rất nhỏ. Các khoáng silicát
được thủy hóa triệt để.
IV. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Cách tiếp cận.
- Dựa trên tình hình nhu cầu cụ thể ứng dụng bê tông mác cao tại Việt
Nam, và các tài liệu trong và ngoài nước liên quan để đề ra mục tiêu và hướng
nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp tiêu chuẩn: Khảo sát các tính chất của vật liệu, tính chất của
vữa và bê tông theo TCVN, TCXDVN, TCN, ASTM…
- Phương pháp phi tiêu chuẩn: Sử dụng một số phương pháp thí nghiệm tự
đề xuất để nghiên cứu.
- Dùng phương pháp quy hoạch thực nghiệm: để nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố thành phần đến các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông.
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
- Tìm được các vật liệu phù hợp để chế tạo bê tông mác tới 70MPa.
- Thí nghiệm các tính chất và chỉ tiêu cơ lý của vật liệu trên.
- Lựa chọn được phương pháp thiết kế bê tông cường độ cao.
- Thiết kế được thành phần cấp phối bê tông và bê tông có cường độ tới
70MPa.

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÊ
TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.1. Khái niệm về bê tông cường độ cao.
Cho đến nay bê tông đã trở thành một loại vật liệu không thể thiếu trong các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công trình giao thông và thuỷ
lợi cũng như nhiều công trình xây dựng khác. Các yêu cầu về chủng loại cũng như
chất lượng đối với bê tông cũng ngày được nâng cao. Một trong các yêu cầu đó là


Hiện nay các nước trong cộng đồng chung Châu Âu thống nhất coi bê tông
C67 trở lên (cường độ nén trung bình ở tuổi 28 ngày đạt 85 -90 MPa) là bê tông
cường độ cao, cũng trong tiêu chuẩn này người ta phân loại bê tông đến cấp C115
(độ nén trung bình ở tuổi 28 ngày khoảng 150MPa).
Ở Liên Bang Nga bê tông B50 được coi là bê tông cường độ cao [2, 7]. Tuy
nhiên ở Nga người ta mới chỉ phân loại cho bê tông B80 [2, 10].
Năm 1980, trong hội thảo ở Chicago, bê tông cường độ cao được xem là các
loại bê tông có cường độ ở độ tuổi 28 ngày đạt 46 MPa đến 76 MPa. Trong khi đó
theo hiệp hội kỹ sư Xây dựng Nhật Bản, bê tông được coi là có cường độ cao là khi
cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày nằm trong phạm vi từ 60 – 80 MPa.
Theo quan điểm của Pháp, bê tông cường độ cao là bê tông có phụ gia giảm
nước và cường độ nén từ 50 – 80 MPa. Bê tông cường độ rất cao là bê tông có thêm
phụ gia giảm nước và có độ nén trên 80MPa. Theo định nghĩa của viện bê tông Mỹ
[17, 18], bê tông cường độ cao là bê tông có độ nén lớn hơn 41 MPa và được chế
tạo trên cơ sở các vật liệu truyền thống.
Trong quy phạm kết cấu bê tông Úc (AS 3600) định nghĩa bê tông cường độ
thường là bê tông có cường độ đặc trưng của mẫu trụ ở tuổi 28 ngày nhỏ hơn hoặc
bằng 50 MPa, bê tông cường độ cao theo định nghĩa này là các loại bê tông có
cường độ trên 50 MPa.
Còn theo quan điểm của FIP-CEB 1990 bê tông cường độ cao là bê tông có
cường độ từ 60 MPa trở lên.
Như vậy không tồn tại một giá trị cố định về cường độ để bê tông được đánh
giá là có cường độ cao. Tuy nhiên có thể thấy rằng, bê tông với cường độ chịu nén
60 – 80 MPa được xếp loại là bê tông cường độ cao và đã được ứng dụng khá rộng
rãi.
Theo Mailer, chất lượng của bê tông phụ thuộc vào độ đặc chắc của nó. Bê
tông càng đặc chắc thì cường độ và khả năng chống thấm càng cao, độ bền lâu càng
lớn. Độ đặc chắc của bê tông tỷ lệ nghịch với tỷ lệ N/XM. Do đó bê tông có tỷ lệ
N/XM càng thấp chất lượng càng cao với điều kiện là khi tạo hình hỗn hợp bê tông

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, bê tông cường độ cao được các nước phát
triển rất quan tâm nghiên cứu và ứng dụng. Các nghiên cứu về công nghệ bê tông
cường độ cao được công bố từ trước những năm 80. Một số quốc gia coi đây là
chương trình trọng điểm, là yếu tố đảm bảo việc phát triển ngành xây dựng, thủy

8

lợi và giao thông. Chính phủ các nước này đã thành lập và tài trợ cho một số tổ
chức với mục đính nghiên cứu, đánh giá và phát triển công nghệ bê tông cường độ
cao. Cho đến nay trên thế giới các tổ chức chuyên nghiên cứu về bê tông có cường
độ cao vẫn hoạt động có hiệu quả và ngày càng phát triển. Các nước đầu tiên thành
lập được các tổ chức nghiên cứu về bê tông cường độ cao, và vẫn đang hoạt động
cho tới nay bao gồm Canađa, Pháp, Trung Quốc, Mỹ và một số quốc gia khác.
Ở Canađa, từ năm 1990, Chính Phủ đã cho thành lập tổ chức Chuyên nghiên
cứu về bê tông cường độ cao có trụ sở đặt tại Trường đại học University of
Shebrooke. Các nghiên cứu cho phép chế tạo bê tông với cường độ nén tuổi 28 ngày
đạt tới 120 MPa. Các kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng trong xây dựng nhà cao
tầng, dầm cầu có nhịp lớn, mặt đường cao tốc…
Ở Trung Quốc bê tông cường độ cao với cường độ nén ở tuổi 28 ngày đạt 70
– 75 MPa bắt đầu sử dụng vào cuối năm 1970. Loại bê tông này đã được nhanh
chóng sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nhà cao tầng (trên 20 tầng), cầu
vượt sông dành cho đường sắt,… Trong các công trình này, bê tông sử dụng có
cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đạt từ 50 – 80 MPa, phổ biến nhất là 60 MPa.
Ở Pháp chương trình quốc gia mang tên “Những hướng đi mới cho bê tông”
đã được thành lập từ năm 1986. Đây là chương trình liên kết giữa 30 hội viên của
ngành công nghiệp bê tông và viện nghiên cứu. Một trong những kết quả mà
chương trình này mang lại là việc ứng dụng bê tông cường độ cao vào xây dựng cây
cầu Joigny Bridge. Đây là lần đầu tiên bê tông cường độ cao được sử dụng cho một
công trình cầu trên biển nhờ đó mà chiều dài kết cấu nhịp có thể đạt tời 150m [10].
Từ những năm 90 trở lại đây có nhiều công trình tầm cỡ quốc gia tại Mỹ

2
Petrocanada
Calgary
1982
34
50,0
3
Lake Point Tower
Chicago
1965
70
51,7
4
Texas commerce Tower
Houston
1981
75
51,7
5
Helmsley Palace Hotel
New York
1978
53
55,2
6
City Certer Project
Minneaplis
1981
52
55,2

1975
43
60,7
2
Richmond – Adelaide
Toronto
1978
33
60,7
3
900N.Michigan Annex
Chicago
1986
15
96,6
4
River Plaza
Chicago
1976
56
62,1
5
Scotia Plaza
Toronto
1988
68
69,0
6
Water tower Plaza
Chicago

trình phát triển và nhu cầu của các ngành công nghiệp, bê tông cường độ cao đang
càng ngày được sử dụng rộng rãi trong thi công các công trình giao thông, thủy lợi
quan trọng.
Bê tông cường độ cao được sử dụng nhiều nhất trong các dầm cầu có khẩu
độ lớn, các dầm bê tông dự ứng lực, các kết cấu neo của cầu treo với nhịp lớn. Ở
Nhật Bản cầu Akaski – Kaikio có chiều dài nhịp kỷ lục thế giới là 1991m. Một số
cầu đường sắt được đúc bằng bê tông có cường độ tới 76 MPa trong khi đó một số
nơi ở Mỹ như Huntington, West Virginia, Ohio bê tông cường độ cao dùng cho cầu
có cường độ nén đạt 55 MPa. Một số cầu ở Nhật Bản được thi công bằng bê tông
cường độ cao được liệt kê trong bảng 1.3. [18]

11 Bảng 1.3: Một số cầu được thi công bằng bê tông cường độ cao ở Nhật Bản
TT Tên công trình Loại đường Năm
Nhịp,
(m)
Cường độ bê
tông, MPa
1
Nitta
Cao tốc
1968
30
59
2
Kaminoshima
Cao tốc
1970

46
79
8
Funkamitsu
Cao tốc
1974
25,9
68,9
9
Kaminoshina
Cao tốc
1970
85,9
58,6
10
Ootanabe
Cao tốc
1973
24,1
78,6
11
Akkagawa
Cao tốc
1976
45,7
78,6

Bảng 1.4: Một số cầu thi công bằng bê tông cường độ cao ở Mỹ
TT Tên công trình Địa điểm Năm
Nhịp,

1981
228,6
41,4
6
Linn Cove Viaduct
California
1979
54,9
41,4
7
Coweman
Washington
-
44,5
48,3
8
Huntington
Virgina
1984
274,3
55,2
9
Tower Road
Washington
1987
49,1
62,1

12


1987
-
60
3
Pont du Joigny
Cao tốc
1988
46
60
4
Pont du Pertuiset
Cao tốc
1988
110
65
5
Arc sur la Rance
Cao tốc
1989
-
60

Ở Na Uy, việc sử dụng bê tông cường độ cao có tỷ lệ N/X nhỏ hơn 0,4 được
phổ biến từ sau năm 1989 cho rất nhiều các cầu đường bộ (bảng 1.6.).
Bảng 1.6: Một số cầu thi công bằng bê tông cường độ cao ở Na Uy
TT
Tên cầu
Loại đường
Năm
Nhịp (m)

Boknasundet
Cao tốc
1990
190
60
6
Helgelandsbrua
Cao tốc
1990
425
65 13

Năm 1995 trên biển Bắc, đế giàn khoan khai thác dầu Troll bằng bê tông cốt
thép cao 370m đã sử dụng bê tông cấp C80 (105MPa) với khối lượng khoảng
245.000m
3
[28]. Ở Thượng Hải cũng sử dụng bê tông cường độ 60 MPa để xây
dựng tháp truyền hình.
Từ những phân tích trên cho thấy bê tông cường độ cao được sử dụng hầu
hết trong các kết cấu xây dựng như: Kết cấu chịu lực của nhà cao tầng, dầm cầu có
khẩu độ lớn, các công trình thủy lợi ngoài biển và trong các điều kiện làm việc rất
khác nhau.
1.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tông cường độ cao tại Việt Nam.
Ở Việt Nam trong giai đoạn trước 1990, bê tông trong các kết cấu bê tông cốt
thép thường dùng có cường độ là 20MPa. Đến năm 1990 các kết cấu bê tông cốt
thép chủ yếu sử dụng bê tông có cường độ đến 30 MPa. Một số công trình đặc biệt
quan trọng dùng bê tông có cường độ đến 40 MPa như Lăng Chủ Tịch Hồ Chí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status