BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
VŨ ĐÌNH CƯƠNG NGHIÊN CỨU CHỈNH TRỊ CỬA SÔNG NINH CƠ ĐỂ TĂNG
KHẢ NĂNG THOÁT LŨ VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG THỦY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI VŨ ĐÌNH CƯƠNG NGHIÊN CỨU CHỈNH TRỊ CỬA SÔNG NINH CƠ ĐỂ TĂNG
KHẢ NĂNG THOÁT LŨ VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG THỦY
và kinh nghiệm của các thầy cô trong khoa Kỹ thuật biển.
Chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan; Phòng Đào tạo Đại học
và sau đại học; tập thể lớp cao học 19BB - Trường Đại học Thuỷ lợi đã động viên,
tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến cha, mẹ, anh, chị và những người thân
đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn nên không thể tránh
được những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Vũ Đình Cương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: - Ban Giám hiệu trường Đại học Thuỷ lợi
- Phòng Đào tạo ĐH và Sau ĐH trường Đại học Thuỷ lợi.
Tên tôi là: Vũ Đình Cương
Học viên cao học lớp: 19BB
Chuyên ngành: Xây dựng công trình biển
Mã học viên: 118605845005
Theo Quyết định số 1775/QĐ-ĐHTL, của Hiệu trưởng trường Đại học Thuỷ
Lợi, về việc giao đề tài luận văn và cán bộ hướng dẫn cho học viên cao học khoá
19 đợt 2 năm 2011. Ngày 19 tháng 12 năm 2012, tôi đã được nhận đề tài: “Nghiên
55T1.2.55T 55TTổng quan về nghiên cứu chỉnh trị các cửa sông Ninh Cơ55T 13
55TCHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
55T 16
55T2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu55T 16
55T2.1.1. Vị trí địa lý55T 16
55T2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất và hệ thống sông ngòi55T 17
55T2.1.3. Đặc điểm khí tượng, thủy hải văn55T 20
55T2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu55T 24
55T2.2.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội55T 24
55T2.2.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội55T 25
55TCHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ THOÁT LŨ VÀ GIAO THÔNG THỦY
CỦA SÔNG NINH CƠ
55T 27
55T3.1. Đánh giá vai trò thoát lũ của sông Ninh Cơ55T 27
55T3.1.1. Vai trò thoát lũ của sông Ninh Cơ55T 27
55T3.1.2. Quy hoạch phòng chống lũ tuyến sông Ninh Cơ55T 29
55T3.2. Đánh giá vai trò giao thông thủy của sông Ninh Cơ55T 30
55T3.2.1. Vai trò giao thông thủy của tuyến sông Ninh Cơ55T 30
55T3.2.2. Quy hoạch giao thông thủy của tuyến sông Ninh Cơ55T 32
-2-
55TCHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA
SÔNG NINH CƠ TRÊN KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH TOÁN
55T 34
55T4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ thủy động lực cửa sông Ninh Cơ55T 34
55T4.2. Xây dựng mô hình thủy động lực vùng cửa sông Ninh Cơ55T 35
55T4.2.1. Xây dựng mô hình sóng55T 36
55T4.2.2. Xây dựng mô hình dòng chảy tổng hợp55T 41
DANH MỤC HÌNH VẼ
55TUHình 1. Phương án chỉnh trị cửa Lạch Giang của Liên danh nhà thầu CNR (Pháp) -
IMDC (Bỉ) - VIPO (Việt Nam)
U55T 14
55TUHình 2. Phương án chỉnh trị cửa Lạch Giang của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
- Dự án điều tra cơ bản 2009
U55T 15
55TUHình 3. Vị trí khu vực cửa sông Ninh CơU55T 16
55TUHình 4. Các khu vực xói/bồi vùng bờ biển Nam ĐịnhU55T 17
55TUHình 5. Mạng lưới sông và các trạm khí tượng, thủy văn khu vực nghiên cứuU55T 19
55TUHình 6. Hoa gió các tháng trong năm tính trung bình nhiều năm tại trạm Văn LýU55T 21
55TUHình 7. Quy hoạch hành lang thoát trên tuyến sông Ninh CơU55T 30
55TUHình 8. Sơ đồ mạng lưới giao thông thủy nội địa ĐBBB (Nguồn: TEDI)U55T 31
55TUHình 9. Quy hoạch tuyến hành lang 3: Hà Nội-cửa Lạch Giang (Nguồn: WB6-
GĐII)
U55T 33
55TUHình 10. Phạm vi mô hình mô phỏng sóng khu vực nghiên cứuU55T 38
55TUHình 11. File địa hình tính của mô hình sóng khu vực nghiên cứuU55T 38
55TUHình 12. Vị trí trạm đo sóng kiểm tra (20/7/2012 – 25/7/2012)U55T 40
55TUHình 13. File số liệu sóng thực đo tại khu vực cửa sông Ninh CơU55T 40
55TUHình 14. So sánh chiều cao sóng tính toán và thực đo tại trạm kiểm tra sóngU55T 40
55TUHình 15. So sánh chu kỳ sóng tính toán và thực đo tại trạm kiểm tra sóngU55T 40
55TUHình 16. Phạm vi mô hình dòng chảy khi hiệu chỉnh và kiểm địnhU55T 44
55TUHình 17. Kết quả hiệu chỉnh mực nước, lưu lượng tại trạm Phú LễU55T 45
55TUHình 18. Kết quả kiểm định mực nước, lưu lượng tại trạm Phú LễU55T 46
55TUHình 19. Phạm vi mô hình dòng chảy tổng hợp khu vực nghiên cứuU55T 47
55TUHình 20. File địa hình của mô hình dòng chảy tổng hợp khu vực nghiên cứuU55T 47
55TUHình 21. Đặc trưng sóng ngoài khơi vùng biển Nam Định (sóng NOAA)U55T 48
55TUHình 22. Các khối mô hình sóng, dòng chảy tổng hợp khu vực nghiên cứuU55T 50
55TUHình 40. Mực nước lũ cửa sông theo các phương án công trìnhU55T 85
55TUHình 41. Lưu lượng lũ thiết kế qua mặt cắt cửa sông theo các phương ánU55T 86
55TUHình 42. So sánh lưu lượng dòng chảy lũ thiết kế qua các cửa của phương án PA1U55T
86
55TUHình 43. Trường dòng chảy theo kịch bản KB-DC3 khu vực cửa Ninh Cơ ứng với
các phương án công trình
U55T 88
-5-
DANH MỤC BẢNG BIỂU
55TUBảng 1. Trung bình dao động mực nước triều (cm) theo tháng tại trạm Hòn DáuU55T 22
55TUBảng 2. Trung bình dao động mực nước triều (cm) theo mùa tại trạm Hòn DáuU55T 22
55TUBảng 3. Mực nước lũ lớn nhất của các trận lũ lớn trên sông Hồng và các phân lưuU55T 28
55TUBảng 4. Mực nước, lưu lượng lũ thiết kế tại một số điểm chính trên sông Ninh CơU55T 29
55TUBảng 5. Lượng hàng hóa qua mạng lưới giao thông đường thủy nội địa ĐBBBU55T 31
55TUBảng 6. Quy hoạch cảng biển Hải Thịnh đến năm 2020U55T 32
55TUBảng 8. Tóm tắt các kịch bản mô phỏng sóng, dòng chảyU55T 50
55TUBảng 9. Vị trí các điểm trích kết quả so sánh giữa các trường hợpU55T 51
55TUBảng 10. Chiều cao sóng, hướng sóng các kịch bản tính tại các điểm đặc trưngU55T 55
55TUBảng 11. Lưu tốc dòng chảy tổng hợp theo các kịch bản tại các điểm đặc trưngU55T 58
55TUBảng 12. Các thông số chiều sâu chạy tàuU55T 66
55TUBảng 13. Các thông số chiều rộng luồng tàuU55T 67
55TUBảng 14. Chiều cao sóng Hs tại các điểm đặc trưng theo kịch bản KB-S1U55T 74
55TUBảng 15. Chiều cao sóng Hs tại các điểm đặc trưng theo kịch bản KB-S2U55T 75
55TUBảng 16. Chiều cao sóng Hs tại các điểm đặc trưng theo kịch bản KB-S3U55T 77
55TUBảng 17. Lưu tốc dòng chảy tổng hợp kịch bản KB-DC1 tại các điểm đặc trưngU55T 81
55TUBảng 18. Lưu tốc dòng chảy tổng hợp kịch bản KB-DC2 tại các điểm đặc trưngU55T 83
55TUBảng 19. Lưu tốc dòng chảy tổng hợp trong lũ thiết kế tại các điểm đặc trưngU55T 87
55TUBảng 20. Dự báo nước biển dâng khu vực Hòn Dấu – Đèo Ngang (cm)U55T 91
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sông Ninh Cơ chảy trên địa phận tỉnh Nam Định, là một trong những tuyến
thoát lũ chính của hệ thống sông Hồng, có vai trò lớn trong thoát lũ và giao thông
thủy.
Cửa sông Ninh Cơ rất có lợi thế về giao thông thủy. Có thể nói sông Ninh Cơ
là tuyến giao thông thủy quan trọng nhất nối giữa hệ thống sông Hồng với biển
Đông. Theo quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Chính phủ về Quy
hoạch phát triển đường thuỷ thì cửa sông Ninh Cơ (cửa Lạch Giang) là một trong
các cửa sông quan trọng được quan tâm trên toàn quốc. Hiện tại, cửa sông Ninh Cơ
được Bộ Giao thông vận tải và tỉnh Nam Định quy hoạch phát triển nhà máy đóng
tàu và cảng bốc dỡ hàng hóa, vùng cửa sông này còn được quy hoạch là khu kinh tế
biển quan trọng của các tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ. Việc ký kết xây dựng nhà
máy nhiệt điện lớn trên địa bàn huyện Hải Hậu đầu năm 2010 là một trong những
minh chứng trong kế hoạch kể trên.
Do sự biến đổi về dòng chảy và bùn cát dưới tác động của hệ thống hồ chứa
thượng nguồn, cửa sông Ninh Cơ đang có xu hướng bị bồi lấp, luồng lạch qua cửa
sông có sự biến động mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thoát lũ, giao thông
thủy và các hoạt động kinh tế khác. Vào mùa lũ, do khả năng thoát lũ suy giảm nên
sông tiêu thoát lũ chậm đã gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế xã hội của các
huyện dọc theo sông Ninh Cơ. Trong khi đó, vào mùa cạn thì nguồn nước hạ lưu
sông cạn kiệt, tình hình xâm nhập mặn ngày càng trầm trọng, sông bị nhiễm mặn
với độ mặn vượt độ mặn cho phép lấy nước tưới lên đến 42 km (vào ngày
13/1/2010 - đây là năm mặn xâm nhập sâu nhất, mức độ nhiễm mặn cũng cao nhất
trong nhiều năm qua), ảnh hướng lớn đến việc lấy nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp.
Chính vì thế, việc nghiên cứu chỉnh trị cửa sông Ninh Cơ để tăng khả năng
thoát lũ và đảm bảo giao thông thủy là rất cần thiết. Luận văn sẽ có những đóng góp
về cơ sở khoa học làm sáng tỏ phần nào nguyên nhân gây diễn biến cửa sông Ninh
-9-
- Tiếp cận thực tế;
- Tiếp cận kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó;
- Tiếp cận tổng hợp đa ngành;
- Tiếp cận nghiên cứu bằng các công cụ mô hình toán.
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, luận văn đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra thực địa, thu thập, phân tích và xử lý tài liệu lịch sử:
Các số liệu thu thập được tập trung vào các yếu tố khí tượng, thủy hải văn, các
yếu tố thời tiết dị thường và các thời điểm xảy ra các quá trình bồi tụ hay dịch
chuyển luồng lạch; tài liệu bản đồ, bình đồ địa hình các thời kỳ để phân tích diễn
biến cửa sông Ninh Cơ.
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có từ trước tới nay của khu vực nghiên cứu,
trong đó chú trọng đặc biệt đến những tài liệu và kết quả nghiên cứu mới.
Phương pháp nghiên cứu trên mô hình toán:
Phương pháp mô hình toán hiện đang được sử dụng trong nhiều nghiên cứu về
thủy động lực vùng cửa sông trong những năm gần đây. Luận văn sẽ sử dụng mô
hình tích hợp các quá trình dòng chảy, sóng để đánh giá các quá trình thủy động lực
vùng cửa sông Ninh Cơ. Với phương pháp này có thể sơ bộ xác định được nguyên
nhân, cơ chế gây bồi lấp cửa, từ đó lựa chọn các giải pháp và đánh giá hiệu quả
công trình.
-10-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỈNH TRỊ CÁC CỬA
SÔNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ CỬA SÔNG NINH CƠ
1.1. Tổng quan các nghiên cứu chỉnh trị cửa sông Đồng Bằng Bắc Bộ
thực hiện luận chứng quai đê Cồn Ngạn và là cơ sở cho việc nghiên cứu quai đê lấn
biển Cồn Vành. Trong quá trình thực hiện đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu
cơ sở khoa học và các biện pháp quai đê lấn biển ở một số bãi bồi vùng cửa Ba Lạt,
đã đưa ra những chỉ dẫn kỹ thuật trong công tácquai ở những vùng bãi bồi cửa sông.
Những kết quả đạt được của đề tài rất có giá trị thực tiễn và đã được chứng minh
thông qua việc áp dụng kết quả của đề tài đối với các tuyến đê Cồn Vành và Cồn
Ngạn vùng cửa Ba Lạt.
2- Nghiên cứu phòng chống xói lở bờ biển Hải Hậu, Cảnh Dương, Gò Công
thuộc đề tài KT.03.14: “Hiện trạng và nguyên nhân gây xói lở bờ biển Việt Nam, đề
xuất các biện pháp khoa học kỹ thuật bảo vệ và khai thác vùng đất ven biển” do
Viện Khoa học Thủy lợi chủ trì năm 1991-1995: Đề tài tập trung vào nghiên cứu
hiện trạng sạt lở chung cho toàn bộ dải ven biển Việt Nam, trong đó có trọng điểm
Hải Hậu (Nam Định). Đề tài đã đưa tiến bộ khoa học vào tính toán xây dựng các
biện pháp công trình bảo vệ vùng bờ biển Hải Hậu bị xói lở, mà một trong những
kết quả của nó là luận chứng kinh tế kỹ thuật đê biển Hải Hậu. Trong luận chứng,
các chỉ tiêu thiết kế được tính toán theo quy phạm có sử dụng phương pháp tính
sóng theo sổ tay bảo vệ
bờ của Mỹ. Luận chứng khoa học kỹ thuật đê biển tương
đối hoàn chỉnh, được xây dựng trên cơ sở khoa học và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
công nghệ tiên tiến, được thử nghiệm bằng công nghệ mô hình và thực tiễn với quy
hoạch bảo vệ toàn bộ tuyến đê Hải Hậu.
3- Dự án nghiên cứu khoa học công nghệ thuộc chương trình phòng chống lũ
ĐBSH “Đánh giá khả năng thoát lũ của một số cửa sông chính thuộc hệ thống sông
Hồng và sông Thái Bình, đề xuất giải pháp chỉnh trị tăng khả năng thoát lũ và khai
thác hợp lý”, thực hiện trong thời đoạn từ 1999 - 2002. Dự án đã:
- Đánh giá hiện trạng, xu thế diễn biến và khả năng thoát lũ của một số cửa
sông chính thuộc hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình.
-12-
1.2. Tổng quan về nghiên cứu chỉnh trị các cửa sông Ninh Cơ
Với vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội vùng đồng
bằng Bắc Bộ, cửa Lạch Giang đã được khá nhiều các tổ chức/đơn vị quan tâm
nghiên cứu, trong đó nhiều nhất là ngành giao thông vì đây là cửa vào của tuyến
giao thông đường thủy nội địa số 3 của đồng bằng Bắc Bộ. Vùng cửa Ninh Cơ tuy
đã có một số nghiên cứu trước đó (của PGS.TS Trịnh Việt An Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam năm 2000, của công ty tư vấn giao thông thủy năm 2006), nhưng các
giải pháp đưa ra hoặc mới mang tính định hướng sơ bộ hoặc chưa có tính tổng thể,
đến nay vẫn chưa có giải pháp và phương án công nghệ tổng thể nào được đề xuất
để ổn định thoát lũ và đảm bảo giao thông thủy. Sau đây là tổng hợp một số nghiên
cứu chính đã có:
Nghiên cứu chọn cửa vào tuyến luồng vận tải thủy số 3 từ Hà Nội - Biển:
- Đánh giá của Công ty tư vấn Haskoning (Hà Lan) về cửa Lạch Giang và
phương án chỉnh trị cửa Lạch Giang của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng
Cảng – Đường thủy (TediPort):
Việc bố trí công trình chỉnh trị ở cửa Lạch Giang thuận lợi hơn cửa Đáy.
Phương án chỉnh trị đề xuất:
+ Xây dựng kè phía Bắc nhằm tạo mục đích ngăn bùn cát ven bờ do dòng
ven vận chuyển từ Bắc xuống xâm nhập vào cửa sông, kết hợp dẫn dòng chảy sông
mang bùn cát ra khỏi ngưỡng cạn;
+ Xây dựng đê Nam để hướng dòng chảy phát triển theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam cùng đê Bắc thu hẹp chiều rộng mặt cắt thoát ra biển, tăng lưu tốc dòng
chảy để xói sâu luồng tàu trên đoạn ngưỡng cạn chắn cửa.
+ Xây dựng một hệ thống công trình bẫy cát trên đoạn bờ đang bị xói lở.
+ Thời điểm xây dựng các công trình chỉnh trị cửa Lạch Giang thích hợp
nhất là ngay sau khi luồng lạch có thay đổi đột biến vì khi đó tuyến luồng tự nhiên
sẽ có hướng như mong muốn.
- Liên danh nhà thầu CNR (Pháp) - IMDC (Bỉ) - VIPO (Việt Nam) trong tiểu
dự án tuyến đường thủy số 3 Hà Nội - cửa Lạch Giang thuộc dự án phát triển giao
Hình 2. Phương án chỉnh trị cửa Lạch Giang của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
- Dự án điều tra cơ bản 2009
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp tổng thể để ổn định vùng bờ
biển Nam Định từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy (đề tài độc lập KH&CN cấp nhà nước,
do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam thực hiên năm 2010-2012):
Như trên đã trình bày, đề tài đã nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN tổng
hợp, định hướng quy hoạch công trình, thiết kế sơ bộ một số hạng mục công trình
chính để ổn định vùng bờ biển khu vực nghiên cứu. Đề tài đã thiết kế sơ bộ một số
hạng mục công trình chính để ổn định vùng bờ biển, trong đó có thiết kế công trình
chỉnh trị cửa Lạch Giang.
-16-
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.1.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu là vùng cửa sông ven biển thuộc các huyện Hải Hậu và
Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định, nơi có cửa sông Ninh Cơ (cửa Lạch Giang) đổ trực
tiếp ra biển. Sông Ninh Cơ là một nhánh sông phân lưu của dòng chính sông Hồng,
chảy hoàn toàn trên địa phận tỉnh Nam Định. Điểm bắt đầu của sông là nơi tiếp giáp
hai xã Trực Chính - huyện Trực Ninh và Xuân Hồng - huyện Xuân Trường, gọi là
Mom Rô. Sông chảy qua ranh giới hai huyện Trực Ninh, Xuân Trường, sau đó
xuyên ngang qua huyện Trực Ninh rồi đổi hướng để tạo thành ranh giới tự nhiên
giữa huyện này với huyện Nghĩa Hưng. Đoạn cuối sông là ranh giới tự nhiên giữa
hai huyện Hải Hậu (phía Đông) và Nghĩa Hưng (phía Tây) và đổ ra biển qua cửa
Lạch Giang tại nơi tiếp giáp giữa xã Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng) với thị trấn
Thịnh Long (huyện Hải Hậu). Sông Ninh Cơ chảy gần như hình sin theo hướng Bắc
Đông Bắc - Tây Nam với chiều dài khoảng 55 kilomet, đem lại nguồn nước và phù
sa khá tốt cho các huyện Xuân Trường, Trực Ninh, Nghĩa Hưng và Hải Hậu.
Tròn, khu vực xói lở mạnh nhất thuộc địa phận xã Hải Lý, Hải Chính, hiện vẫn
đang bị xói mạnh, không còn cồn cát phía ngoài, độ dốc bờ biển từ 2-3% làm cho
đường bờ trở nên tương đối thẳng, dọc theo hướng Đông Bắc-Tây Nam.
Nằm trên bờ biển Nam Định tuyến đường bờ biển vùng cửa Ninh Cơ có
hướng NE-SW tạo với tuyến sông Ninh Cơ đoạn gần cửa một góc ≈ 20
P
0
P. Độ dốc
đáy biển ven bờ khá dốc, phía Bắc i = 0,5%; tại cửa và phía Nam i = 0,3% và thoải
hơn có bãi bồi lấn ra biển.
Đặc điểm địa chất:
Phân bố trong khu vực là các thành tạo trầm tích trẻ thuộc kỳ hiện đại của kỷ
Đệ Tứ. Nguồn gốc trầm tích sông – biển hỗ hợp (AQ
R
IV
RP
3
Pđến amQR
IV
RP
3
P) thuộc hệ tầng
Thái Bình (QHTB). Thành phần trầm tích hạt vụn với ưu thế là nhóm cát, bụi, sét,
đất, có kiến trúc cát đến bụi cấu tạo phân lớp. Do bề mặt địa hình và hoạt động của
sông, thủy triều nên sự phân bố, chiều dày, thế nằm của các lớp đất không đồng
nhất.
Đất ở giai đoạn đầu quá trình trầm tích nên mức độ nén chặt còn thấp, kết cấu
kém chặt. Trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy đối với đất nhóm sét. Trạng thái rời
đến chặt vừa đối với nhóm cát. Mức độ cố kết của các trầm tích tăng dần theo chiều
sâu thuộc các nhóm đất: mềm dính, bở rời và đất có thành phần, tính chất, trạng thái
- Sông Đào: nối giữa sông Hồng và sông Đáy, có chiều dài 31.5 km. Lưu
lượng lũ lớn nhất tại trạm Nam Định trong trận lũ 8/1971 là 6630 m
P
3
P/s, đạt 20.5%
lưu lượng lũ lớn nhất ở Sơn Tây (Qmax = 37800 m
P
3
P/s, ngày 21/8/1971).
- Sông Đáy: đoạn qua địa phận tỉnh Nam Định được bổ sung lượng nước từ
sông Đào tại ngã ba Độc Bộ, sông đổ trực tiếp ra biển qua cửa Đáy. Giữa sông Đáy
và sông Ninh Cơ có sự trao đổi nước qua kênh Quần Liêu.
- Kênh Quần Liêu: là kênh nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ, có chiều
dài 2.5 km, rộng trung bình khoảng 50m. Kênh có dòng chảy hai chiều qua lại tùy
thuộc vào mực nước giữa 2 sông.
Hình 5. Mạng lưới sông và các trạm khí tượng, thủy văn khu vực nghiên cứu
S. Đào
S. Đáy
S. Hồng
S. Ninh Cơ
Q.Liêu
-20-
2.1.3. Đặc điểm khí tượng, thủy hải văn
1. Các trạm khí tượng, thủy hải văn trong khu vực nghiên cứu:
Trong nghiên cứu đã sử dụng tài liệu của các trạm khí tượng, thủy hải văn khu
vực cửa sông ven biển ĐBBB: