Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
LỜI CẢM ƠN
Tác giải xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Ngọc Quý
đã tận tình giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Sở Nông nghiệp và PTNN Sơn La,
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi Sơn La và Trường Cao đẳng Sơn
La đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả nghiên cứu và thu thập tài liệu phục
vụ cho luận văn này.
Tác giả xin lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ, khuyến
khích và chia sẻ mọi khó khăn để tác giả hoàn thành tốt chương trình học tập
và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Đào tạo đại học và sau đại
học đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả được trình bày luận văn này. Tác giả
Lường Khắc Kiên
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
MỤC LỤC
Mở đầu ……………………………………………………………………………………… ……………………… 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÓI Ở HẠ LƯU ĐẬP DÂNG TRÀN………………… … 3
1.1 Tổng quan về đập dâng tràn ………………………………………………………………….………….… 3
1.1.1 Khái quát về đập dâng tràn ………………………………………………………… …….… 3
1.1.2 Phân loại đập dâng tràn ………………………………………………………………….… … 3
1.1.3 Tình hình xây dựng đập dâng tràn hiện nay ở Việt Nam …………………….… … 6
1.2 Tiêu năng sau đập dâng tràn ……………………………………………………………………… … 7
1.2.1 Khái quát chung về tiêu năng ………………………………………………………… … 7
1.2.2 Các hình thức tiêu năng ……………………………………………………….……… … 7
1.2.3 Đoạn sau sân tiêu năng ……………………………………………….……….……… … 14
1.2.4 Với các đập không có thiết bị tiêu năng …………………………………………….… 16
1.3 Xói sau đập dâng tràn ………………………………………………….……………………………….… 16
1.3.1 Khái niệm …………………………………………………………………………………… … 16
1.3.2 Quá trình xói có thể chia làm ba giai đoạn ……………………………………… …. 17
1.3.3 Nguyên nhân xói sau đập dâng tràn …………………… ………………………… …. 17
1.4 Những kết quả nghiên cứu về xói ở trong nước và ở ngoài nước ……………….…… … 19
1.4.1 Những kết quả nghiên cứu về xói ngoài nước …………………………….…… … 19
1.4.2 Những kết quả nghiên cứu về xói trong nước …………………………….…… … 24
1.4.3 Đánh giá và nhận xét chung về tính hình nghiên cứu xói …………….…… … 26
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG ĐẬP DÂNG TRÀN VÀ XÓI HẠ LƯU ĐẬP DÂNG
3.2.4 Khả năng xuất hiện xói từ yếu tố địa chất nền ………………………… … ………. 54
3.2.5 Khả năng xuất hiện xói từ biện pháp công trình ………………………… … ……. 55
3.3 Nguyên tắc chung của các giải pháp phòng xói …………………………… ….…… 56
3.4 Các giải pháp phòng chống xói ……………………………………………………………… ……… 57
3.4.1 Giải pháp giảm chênh lệch mực nước thượng hạ lưu ……………… ……….…… 57
3.4.2 Sử dụng các bậc nước tự nhiên để nối tiếp và tiêu năng phòng xói ……… … 63
3.4.3 Gia cố cứng hóa sân sau tăng khả năng phòng xói của nền ……………… …… 66
3.4.4 Kéo dài tường bên phòng xói cho hình thức tràn qua cả vai đập ……………… 68
3.4.5 Tăng cường quan trắc và quản lý công trình ….………………………………….…… 71
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ XÓI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC XÓI SAU ĐẬP
DÂNG TRÀN NÀ NGỰU ………………………………………………………………………… … …… 72
4.1 Giới thiệu chung về công trình …………………………… …………………………………… …… 72
4.1.1 Vị trí trí công trình …………………………… ……………………………………… … … 72
4.1.2 Các thông số cơ bản theo thông số xây dựng năm 1994 ……………… …… … 72
4.1.3 Các hạng mục công trình …………………………… …………………………… …….… 72
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
4.2 Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế vùng công trình …… …………………… …… ……… 73
4.2.1 Đặc điểm địa hình …………………………… ……… 73
4.2.2 Đặc điểm địa chất …………………………… ……………………………………….……… 73
4.2.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn …………………………………………………… ……… 73
4.2.4 Điều kiện xã hội, dân sinh kinh tế vùng dự án ……………………….…… ……… 74
4.3 Quá trình xây dựng và hiện trạng thủy lợi Nà Ngựu ……………………………….… ……… 75
4.3.1 Quá trình xây dựng ……………………………………………………………….… ……… 75
4.3.2 Hiện trạng công trình …………………………………………………………….… ……… 75
4.4 Các phương án sửa chữa và nâng cấp đập Nà Ngựu ……………… ………………… ……… 76
4.5 Đề xuất và tính toán khắc phục xói …………………………… ……… 77
4.5.1 Sự cần thiết khắc phục xói ………………………………….………… ………… ……… 77
4.5.2 Các phương án phòng chống xói …………………………………… ………… ……… 78
7. Hình 1.7: Đập tràn cong
8. Hình 1.8: Đập tràn xiên
9. Hình 1.9: Đập tràn gẫy khúc
10. Hình 1.10: Đập tràn ZícZắc
11. Hình 1.11: Sơ đồ tính toán độ sâu đào bể tiêu năng
12. Hình 1.12: Sơ đồ tính toán chiều cao tường tiêu năng
13. Hình 1.13: Sơ đồ tính toán bể tường kết hợp
14. Hình 1.14: Bể tiêu năng kiểu II
15. Hình 1.15: Bể tiêu năng kiểu III
16. Hình 1.16: Sơ đồ tính toán tiêu năng mặt
17. Hình 1.17: Các dạng phễu
18. Hình 1.18: Các dạng mố nhám trong lòng máng dẫn
19. Hình 1.19: Các dạng mố tiêu năng trong bể và nghưỡng tiêu năng
20. Hình 1.20: Dầm tiêu năng
21. Hình 1.21: Thiết bị hướng dòng vào bể theo Fomitrev
22. Hình 1.22: Thiết bị hướng dòng vào bể theo Karaulov
23. Hình 1.23: Phân bố lưu tốc và đồ thị lưu tốc cho phép không xói đoạn sau nước
nhảy
24. Hình 1.24: Đồ thị quy luật biến đổi của k
25. Hình 1.25: Phân bố lưu tốc ở chân công trình và sự hình thành xói
26. Hình 1.26: Xói hạ lưu đập không có thiết bị tiêu năng
27. Hình 1.27: Xói hình thành đối với đập tính toán tiêu năng, tính toán xói phù hợp, hố
xói chưa ảnh hưởng đến sự an toàn của đập
28. Hình 1.28: Xói hình thành đối với đập tính toán tiêu năng, tính toán xói không phù
hợp, hố xói ảnh hưởng đến bể tiêu năng.
29. Hình 1.29: Sơ đồ tính toán đập xả mặt kết hợp xả đáy
30. Hình 1.30: Đường quan hệ giữa chiều sâu hố xói và mực nước hạ lưu đập xả mặt
kết hợp xả đáy
31. Hình 1.31: Sơ đồ tính toán xói sau tràn qua đập có cột nước tràn tự do
32. Hình 1.32: Đường quan hệ giữa tính toán theo công thức 19 và đo đạc thực nghiệm
56. Hình 4.5: Hình thức gia cố tường và vai hạ lưu đập
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1. Bảng 1-1 So sánh sự sai khác giữa thực tế và tính toá
2. Bảng 2.1: Lượng mưa 1 ngày lớn nhất
đập xiên góc 25P
0
P so sánh với đập thẳng
28. Bảng 3.10: Bảng tính toán so sánh xói theo khả năng tháo của đập xiên với đập
thẳng
29. Bảng 3.11: Bảng tính toán kiểm tra khả năng tháo cho đập Nà Ngựu theo phương
án đập có ngưỡng PKA,và hình thức hiện tại
30. Bảng 3.12: Bảng tính toán xói theo khả năng tháo của đập có ngưỡng PKA và hình
thức hiện tại
31. Bảng 3.13: Bảng tính toán phòng xói bằng bậc nước tiêu năng tự nhiên cho đập
Bản Dồm
32. Bảng 3.14 Bảng tính toán xét đến sự tăng của kích thước vật liệu nền
33. Bảng 3.15: Kết quả tính toán các thông số cho đập bản Dồm – huyện Sốp Cộp
34. Bảng 3.16: Kết quả tính toán xói cho phần tháo qua tràn của đập bản Dồm – huyện
Sốp Cộp
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
35. Bảng 3.17: Kết quả tính toán xói cho phần tháo qua vai của đập bản Dồm - huyện
Sốp Cộp
36. Bảng 4.1: Các hạng mục công trình Nà Ngựu (xây dựng năm 1994)
37. Bảng 4.2: Bảng tính thử dần lưu lượng qua vai, lưu lượng qua đập Nà Ngựu hiện
trạng
38. Bảng 4.3 Bảng tính toán chọn lưu lượng tính tiêu năng cho đập Nà Ngựu hiện trạng
39. Bảng 4.4 Bảng tính toán tính tiêu năng cho đập Nà Ngựu hiện trạng
40. Bảng 4.5 Bảng kết quả tính toán xói sau đập dâng Nà Ngựu
41. Bảng 4.6 Bảng kết quả tính toán xói sau đập dâng Nà Ngựu sau gia cố
42. Bảng 4.7 Bảng kết quả tính toán xói vai đập dâng Nà Ngựu sau gia cố
43. Bảng 4.8 Bảng tính thử dần lưu lượng qua vai, qua đập ngưỡng Piano PK-A
44. Bảng 4.10 Bảng kết quả tính toán xói vai đập dâng Nà Ngựu sau gia cố
Đánh giá được hiện trạng các công trình đập dâng tràn và hiện tượng xói hạ
lưu công trình đập dâng tràn ở tỉnh Sơn La.
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
2
Đưa ra được các biện pháp khắc phục các hiện tượng xói, các biện pháp công
trình mới để giảm thiểu hiện tượng xói.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp tiếp cận
Tiếp cận tổng hợp: Tổng quan về tình hình xây dựng đập tràn ở Sơn La, các
yếu tố ảnh hưởng đến xói lở, đặc biệt là xói lở ở hạ lưu đập tràn.
Tiếp cận kế thừa: Các kinh nghiệm và phương pháp tính toán xác định các
thông số trong xói lở sau đập tràn trong các nghiên cứu trước đây cũng được tham
khảo trong luận văn.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Các lý thuyết về quá trình xói và hình thức
xói được nghiên cứu một cách đầy đủ. Phân tích các kết quả nghiên cứu có liên
quan về vấn đề xói ở hạ lưu đập tràn.
Phương pháp so sánh thực tế: Thống kê các đập tràn đã và đang xuất hiện
hiện tượng xói ở hạ lưu. Phân tích các nguyên nhân và bản chất gây nên xói.
Phương pháp điều tra: Khảo sát, điều tra đánh giá các đập dâng tràn trên toàn
tỉnh Sơn La nhằm phát hiện các quy luật, các đặc điểm về hiện tượng xói.
4 Bố cục của luận văn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÓI Ở HẠ LƯU ĐẬP DÂNG TRÀN
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG ĐẬP DÂNG TRÀN VÀ XÓI HẠ LƯU ĐẬP DÂNG
TRÀN Ở TỈNH SƠN LA
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG KHẮC PHỤC XÓI SAU ĐẬP
DÂNG TRÀN
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ XÓI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC XÓI SAU ĐẬP
Một số trường hợp đập dâng còn được xây dựng để đưa nước sang lưu vực
liền kề tiếp nước cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau.
1.1.2 Phân loại đập dâng tràn
1.1.2.1 Phân loại theo hình thức tràn qua đập
+ Lưu lượng tràn qua toàn bộ phần đập tràn;
+ Lưu lượng tràn qua cả hai bên vai đập tràn.
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
4
Hình 1.1: Đập có lưu lượng tràn qua vai
Hình 1.2: Đập có lưu lượng tràn toàn bộ qua phần tràn
1.1.2.2 Phân loại theo hình dạng và mặt cắt ngang đập tràn
+ Đập tràn thành mỏng: khi chiều dày đỉnh đập δ < 0,67 H;
+ Đập tràn thực dụng: 0,67H < δ ≤ (2-:-3)H;
+ Đập tràn đỉnh rộng: (2-:-3)H ≤ δ ≤ (8-:-10)H. Hình 1.3: Đập tràn thành mỏng
Hình 1.4: Đập tràn thực dụng
Hình 1.5: Đập tràn đỉnh rộng
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
5
1.1.2.3 Phân loại theo ngưỡng đập tràn trên mặt bằng
+ Đập tràn thẳng hoặc chính diện;
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế làm tăng nhu cầu về sử dụng điện, nước…;
kèm theo đó là sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu toàn cầu đã tạo nên sức ép phải có
những tiến bộ về khoa học và công nghệ trong xây dựng công trình thủy lợi.
Từ năm 1999 cùng với sự trao đổi khoa học kỹ thuật và các chuyên gia tư
vấn nước ngoài nên nước ta đã xây dựng đươc nhiều đập tràn có mặt cắt dạng WES
như đập tràn Thủy điện Sơn La, đập tràn Hồ chứa nước Cửa Đạt, đập tràn Thủy
điện Se San 3 …; đập tràn ZícZắc bước đầu đang được nghiên cứu và áp dụng như:
tràn xả lũ hồ Tuyền Lâm, tràn xả lũ Phước Hòa, tràn xả lũ sông Móng …
1.1.3.2 Một số vấn đề đặt ra
a) Hiệu quả sử dụng
Hiện nay do nhiều yếu tố khách quan như biến đổi khí hậu làm cho tỷ số lưu
lượng Q
R
max
R/QR
min
R ngày càng tăng, hay việc nhu cầu sử dụng nước tăng đột biến làm
cho việc cùng lúc đập phải tháo được lượng lũ lớn nhất và việc cung cấp nước cho
các nhu cầu sử dụng là tối ưu trở nên cấp thiết.
Hiệu quả sử dụng phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý, tuy nhiên chỉ có
ở một số công trình lớn có mục đích sử dụng tổng hợp thì công tác này mới được
quan tâm đúng mức. Còn đối với các công trình nhỏ, ở các vùng sâu vùng xa thì
công tác này rất hạn chế nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng là rất khó khăn.
Đập dâng ở Việt Nam đã xuất hiện từ lâu nên việc xuống cấp hay bị lạc hậu
về công nghệ của một số đập nên không đáp ứng được nhu cầu dùng nước hiện tại.
b) An toàn đập và tính toán an toàn đập
Phương pháp thiết kế hiện nay được gọi là phương pháp tất định, các tiêu
chuẩn được xây dựng dựa trên trạng thái giới hạn của các cơ chế phá hỏng trong đó
có kể đến số dư an toàn thông qua các hệ số an toàn. Theo phương pháp này công
xa và một số hình thức tiêu năng đặc biệt.
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
8
Về lưu lượng tính tiêu năng thì một số nước trên thế giới lấy lưu lượng ứng
với tần suất thiết kế đập tràn, một số nước lấy với một tần suất cụ thể. Ở Việt Nam
thì chưa có quy định nào về lưu lượng tính tiêu năng. Về lý thuyết thì lưu lượng tính
tiêu năng chính là lưu lượng tạo ra năng lượng thừa lớn nhất. Tuy nhiên cơ chế tiêu
hao năng lượng dư ở hạ lưu là rất phức tạp nên tính toán theo tiêu chuẩn này thì
cũng không thể tiêu hao hết năng lượng dư trong mọi trường hợp.
1.2.2 Các hình thức tiêu năng
1.2.2.1 Tiêu năng dòng đáy
a. Nguyên lý chung: là tìm biện pháp công trình sao cho toàn bộ năng lượng
thừa bị tiêu hao trong nước nhảy ngập với hệ số ngập 1,05-:-1,1. Nhóm giải pháp
này gồm: đào bể, xây tường, bể tường kết hợp, kết hợp với một số các thiết bị tiêu
năng phụ như mố nhám, dầm tiêu năng, tường hướng dòng, thay đổi độ dốc của bể
tiêu năng. Biện pháp tiêu năng đáy phù hợp với các công trình tháo có cột nước thấp
và địa chất nền yếu, mực nước hạ lưu thay đổi.
b. Xác định độ sâu đào bể
Hình 1.11: Sơ đồ tính toán độ sâu đào bể tiêu năng
Công thức tính toán: dR
bể
R = hR
b
R - hR
h
R - ∆Z (1-1)
Trong đó:
d
Z
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
9
c. Xác định chiều cao tường Hình 1.12: Sơ đồ tính toán chiều cao tường tiêu năng
Công thức tính toán: C = hR
b
R - HR
t
R(1-2)
Trong đó: C: chiều cao tường tiêu năng;
h
R
b
R: độ sâu cuối bể; hR
b
R= σ.h”;
H
R
t
R: cột nước tràn của tường. coi tường là đập thực dụng.
d. Xác định bể tường kết hợp Hình 1.13: Sơ đồ tính toán bể tường kết hợp
α
Eo
E'
0
h
h
H
1
h
b
d
c
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
10
+ Với đập thực dụng mặt cắt hình thang: LR
r
R = 1,33
( )
0
0
3,
0
Hp
H +
+ Với đập tràn thực dụng có cửa van: L
R
r
f. Hình thức tiêu năng của Cục khai hoang Hoa Kỳ
Theo xu hướng chung các công trình có thể áp dụng các tiêu chuẩn của Mỹ
hay các nước châu Âu khác như áp dụng các bể tiêu năng đ
ã được tiêu chuẩn hóa.
h
1
L
II
h
2
h
1
3
h
4
2:1
L
III
h
Hình 1.14: Bể tiêu năng kiểu II
Hình 1.15: Bể tiêu năng kiểu III
1.2.2.2 Tiêu năng dòng mặt
a. Điều kiện áp dụng
- Nền công trình cấu tạo địa chất yếu, mềm
- Bậc thụt ở hạ lưu có đỉnh thấp hơn mực nước hạ lưu, thỏa mãn điều kiện
a > a
R
min
lưu.
- Chiều cao nhỏ nhất của bậc khi tràn không có cửa van
+ Không tạo dòng phun với lưu lượng nhỏ nhất.
+ Không có dòng hồi lưu với lưu lượng lớn nhất
+ Chiều cao bậc phải lớn hơn chiều cao nhỏ nhất a
R
min
R:
a
R
min
R = 0,27hR
k
R – 4,32h (1-4)
a
R
min
R =
(
)
h
F
rc
η
−
3
05,
4
(1-5)
+ Khi mực nước hạ lưu nhỏ phải chọn góc nghiêng cho hợp lý.
- Góc nghiêng ở đỉnh bậc θ: đối với tiêu năng dòng mặt thì đỉnh bậc nằm
ngang, chỉ trong trường hợp h
R
h
R nhỏ thì thiết kế bậc có góc nghiêng nhỏ.
c. Tiêu năng dòng phễu
- Khi bán kính cong của bậc lớn thì dòng mặt chuyển thành dòng phễu.
- Hình dạng và kết cấu phễu tiêu năng có các dạng [8]:
+ Phễu có đoạn nằm ngang (hình 1.17 a) năng lượng dòng chảy được
tiêu hao một phần trước khi xuống hạ lưu.
+ Phễu có các đoạn cong (hình 1.17 b) hình thức này làm giảm nhỏ
góc phóng giảm được mức độ xô động ở hạ lưu.
+ Phễu có đoạn cong và đoạn dốc ngược (hình 1.17 c).
+ Phễu có ngưỡng bậc không liên tục và ngưỡng ở cuối phễu bố trí
các mũi phóng ở các cao trình khác nhau (hình 1.17 d). Đây là hình thức tiêu
năng có hiệu qua cao, nhanh chóng ổn định mực nước hạ lưu, tuy nhiên khi
sử dụng hình thức này cần chú ý hiện tượng khí thực. a)
b)
0.6R
R
45°
R
45°
R
Fh
h
θ
cos1
3,05,1
11
−
+=
(1-7)
Trong đó: h
R
1
R, hR
2
R: độ sâu liên hiệp trước và sau nước nhảy trong phễu;
F
R
r1
R: trị số Froud tại mặt cắt có giá trị 1;
h
R
k
R: độ sâu phân giới;
R: bán kính cong ngược;
θ: góc nghiêng của mũi bậc.
1.2.2.3 Các thiết bị tiêu năng phụ
Trong tiêu năng hạ lưu các công trình thủy lợi để tăng cường hiệu quả còn
dùng thêm các thiết bị tiêu năng phụ. Các thiết bị tiêu năng gồm một số hình thức:
- Mố nhám dùng trong lòng máng dẫn (hình 1.20, 1.21);
tốc cao cần chú ý đến hiện tượng xâm thực, mài mòn quanh các thiết bị tiêu năng
phụ, cần chú ý đến hiện tượng các vật nổi va đập vào các thiết bị này.
1.2.3 Đoạn sau sân tiêu năng
Trong đoạn dòng chảy sau nước nhảy, tính chất chuyển động của nó khác rất
nhiều so với dòng chảy tự nhiên ở hạ lưu. Do vậy nó có tiềm năng gây xói và hình
thành các sóng ở hạ lưu, hơn nữa mặt cắt ngang ở hạ lưu lại thay đổi vì vậy dòng
chảy ở đây thường không ổn định.
Nước nhảy tiêu hao một năng lượng rất lớn nhưng sau nước nhảy vẫn còn
năng lượng dư. Năng lượng dư này nhỏ so với năng lượng đã tiêu hao nhưng lại lớn
so với động năng của dòng chảy ở hạ lưu. Đoạn sau nước nhảy để tiêu hao hết năng
lượng dư này là rất dài.
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
15
Dựa vào những đặc điểm trên ta xét khả năng gây xói lở của dòng chảy trong
đoạn sau nước nhảy.
Hình 1.23: Phân bố lưu tốc và đồ thị lưu tốc cho phép không xói đoạn sau nước nhảy
- Giả sử ở trong đoạn sau nước nhảy l
R
sn
R và ở đoạn dòng chảy tiếp sau đó có
độ sâu và lưu tốc trung bình giống nhau, và lòng dẫn cũng được phủ bằng một loại
cát, đá có đường kính hạt như nhau. Lấy hai mặt cắt:
+ Mặt cắt (m-m) nằm trong phạm vi đoạn sau nước nhảy, cách mặt cắt (2-2)
một khoảng x (hình 1.27): x < l
R
sn
v
v
k
là hệ số khả năng gây xói của dòng chảy. Hệ số k
đạt giá trị lớn nhất tại mặt cắt (2-2) và giảm dần cho đến mặt cắt (4-4) và bằng 1.
=
η
,
cp
v
x
f
k
Cumin dựa vào thực nghiệm tìm ra quy luật biến đổi của k và biểu thị trên đồ
thị hình (1.27). Từ biều đồ trên sẽ xác định chiều dài đoạn sau nước nhảy.
Học viên: Lường Khắc Kiên CH18C11
16