công tác ván khuôn và công nghệ thi công đập bê tông đầm lăn có tường thượng lưu là kết cấu bê tông thường kết hợp bê tông đầm lăn cấp phối ii - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN ÍCH KHANG
CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ CÔNG NGHỆ
THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN CÓ TƯỜNG THƯỢNG
LƯU LÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG THƯỜNG KẾT HỢP BÊ TÔNG
ĐẦM LĂN CẤP PHỐI II

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2012

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trích dẫn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được
người nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác./. Nguyễn Ích Khang

LỜI CẢM ƠN
Sau những cố gắng của mình với sự giúp đỡ của thầy cô và đồng nghiệp, tôi
đã hoàn thành luận văn Thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Xây dựng công trình thuỷ
với đề tài: “Công tác ván khuôn và công nghệ thi công đập bê tông đầm lăn
có tường thượng lưu là kết cấu bê tông thường kết hợp bê tông đầm lăn cấp
phối II”. Đây là kết quả đánh giá kiến thức của mình trong thời gian được học
tại Trường Đại học Thuỷ Lợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ và
Quản lý xây dựng, trong Khoa Công trình và Trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học.
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến PGS.TS. Lê
Văn Hùng đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn
thành luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đồng
nghiệp đã khích lệ và động viên, là động lực rất lớn giúp tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Do thời gian c hạn và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế, chắc chắn luận
văn không tránh khỏi những thiếu st . Tác giả kính mong các thầy cô ch bảo ,
mong các đồng nghiệp đng gp ý kiến để tác giả c thể hoàn thiện , tiếp tc
nghiên cứu và phát triển đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2012

1.3.6 Các loại ván khuôn đặc biệt khác……………………………………….… 24
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………27
CHƯƠNG 2……………………………………………………… ………….….28
CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN VÀ KẾT CẤU VÁN
KHUÔN…………………………………………… ……………………… … 28
2.1 NHỮNG YÊU CẦU KHI THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN…… 28
2.1.1 Nguyên vật liệu và thiết kế cấp phối…………… ………………… … 28
2.1.2 Thiết kế tỷ lệ cấp phối 32
2.1.3 Thí nghiệm RCC và thí nghiệm đầm lăn tại hiện trường 32
2.1.4 Thi công…………………………………………………………… ……36
2.1.5 Thẩm định và quản lý chất lượng………………… ……………………46
2.2 CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN NÓI CHUNG VÀ
ĐẬP CÓ KẾT CẤU TƯỜNG THƯỢNG LƯU LÀ BÊ TÔNG THƯỜNG KẾT
HỢP BÊ TÔNG CẤP PHỐI II…………………………………………….………53
2.2.1 Các hình thức cấu tạo mặt cắt đập 53
2.2.2 Các hình thức lắp dựng hệ thống ván khuôn 54
2.2.3 Giới thiệu về GEVR 54
2.2.4 Công nghệ thi công GEVR 55
2.3 KẾT CẤU VÁN KHUÔN KHI THI CÔNG TƯỜNG THƯỢNG LƯU
ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN NÓI CHUNG VÀ ĐẬP CÓ KẾT CẤU TƯỜNG
THƯỢNG LƯU LÀ BÊ TÔNG THƯỜNG KẾT HỢP BÊ TÔNG CẤP
PHỐI II 56
2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn 56
2.3.2 Tính toán thiết kế ván khuôn, tổ hợp lực 58
2.3.3 Tính toán thiết kế và công nghệ thi công ván khuôn thép 63
2.3.4 Nguyên tắc và các bước thiết kế ván khuôn thép tổ hợp 70
CHƯƠNG 3 75
ỨNG DỤNG KẾT CẤU VÁN KHUÔN CHO ĐẬP CHÍNH - HỒ CHỨA
NƯỚC TRONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 75
3.1 CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG ĐẬP NƯỚC TRONG 75

Bảng 1-10: Cấp phối RCC M200 B6 R90 sử dụng cho công trình hồ Nước Trong –
Tỉnh Quảng Ngãi 12
Bảng 1-11: Cấp phối GEVR M150 B6 R90 sử dụng cho công trình hồ Nước Trong
– Tỉnh Quảng Ngãi 12
Bảng 1-12: Cấp phối GEVR M200 B6 R90 sử dụng cho công trình hồ Nước Trong
– Tỉnh Quảng Ngãi 12
Bảng 2-1: Tỉ lệ và hạng mục cần kiểm định đối với vật liệu gốc 46
Bảng 2-2: Tiêu chuẩn kiểm tra thiết bị cân đong 47
Bảng 2-3: Các hạng mục và tỷ xuất lấy mẫu kiểm tra RCC 49
Bảng 2-4: Các hạng mục và tiêu chuẩn kiểm tra RCC tại hiện trường 49
Bảng 2-5: Chỉ tiêu khống chế trình độ chất lượng sản xuất RCC (tuổi 28 ngày) 50
Bảng 2-6: Các hệ số của công thức kiểm định chất lượng RCC 51
Bảng 2-7: Cường độ bình quân nhỏ nhất cho phép để đánh giá khi số mẫu ít 51
Bảng 2-8: Tiêu chuẩn đánh giá nõn khoan của RCC 52
Bảng 2-9: Hệ số hoán đổi cường độ chịu nén 52
Bảng 2-10: Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ 60
Bảng 2-11: Tải trọng động khi đổ bê tông 61
Bảng 2-12: Hệ số động lực gió K 62
Bảng 2-13: Tổ hợp lực 62
Bảng 2-14: Quy cách miếng ốp (mm) 64
Bảng 2-15: Ứng suất cho phép của ván khuôn thép và phối kiện 69
Bảng 2-16: Độ võng cho phép của ván khuôn thép và phối kiện 69
Bảng 3 -1: Các thông số về quy mô hồ chứa và công trình 77
Bảng 3 -2: Khối lượng thi công chính của công trình 80
Bảng 3-3: Nhiệt độ vữa khống chế cho các phương án thi công lên đập với thời gian
dãn cách 5 ngày 95
Bảng 3-4: Nhiệt độ vữa khống chế cho các phương án thi công lên đập với thời gian
dãn cách 4 ngày 95
Bảng 3-5: Thành phần cấp phối RCC cấp phối III M15B2(R90) 100
Bảng 3-6: Thành phần cấp phối RCC cấp phối II M20B6(R90) 100

Hình 3-7: Rải, san, đầm RCC tại mặt đập Nước Trong 86
Hình 3-8: Đầm Sakai 25T đầm RCC tại đập Nước Trong 88
Hình 3-9: Cắt khe sau khi đầm mỗi lớp RCC tại đập Nước Trong 89
Hình 3-10: Bảo dưỡng RCC bằng bao tải, bạt và máy phun sương tại đập Nước
Trong 91
Hình 3-11: Vật chắn nước thượng lưu đập Nước Trong 93
Hình 3-12: Mặt ngoài ván khuôn thượng lưu đập Nước Trong 97
Hình 3-13: Mặt trong ván khuôn thượng lưu đập Nước Trong 97
Hình 3-14: Ván khuôn hạ lưu đập Nước Trong 98
Hình 3-15: Cắt ngang điển hình đập Nước Trong 99
Hình 3-16: Thi công xong RCC cấp phối II rồi thi công bê tông thường và RCC cấp
phối III 103
Hình 3-17: Thi công đồng thời RCC cấp phối II và cấp phối III rồi thi công bê tông
thường 103
Hình 3-18: San RCC cấp phối II tại đập Nước Trong 105
Hình 3-19: Đầm RCC cấp phối II tại đập Nước Trong 105
Hình 3-20: Đầm mặt bên RCC cấp phối II phía thượng lưu 106
Hình 3-21: Đo dung trọng ướt sau khi đầm RCC tại đập Nước Trong 106
Hình 3-22: Dọn sạch RCC cấp phối II rơi vãi vào phạm vi bê tông thường của
tường thượng lưu 107
Hình 3-23: Thi công bê tông thường cho tường chống thấm thượng lưu 107
Hình 3-24: Đầm bê tông thường phía thượng lưu 108
Hình 3-25: Bê tông thường sau khi đầm 108
Hình 3-26:Thi công phía hạ lưu đập 109
Hình 3-27: Đầm bê tông phía hạ lưu đập 109
Hình 3-28: Mặt đập đang thi công 110
Hình 3-29: Thi công bê tông lớp tiếp theo của RCC cấp phối II 110
Hình 3-30: Bề mặt bê tông sau khi thi công xong một lớp đầm 111
Hình 3-31: Đánh xờm RCC đập Nước Trong 111
Hình 3-32: Hội đồng nghiệm thu nhà nước kiểm tra công trình 112

thi công đập Sơn La, đập chính thuộc công trình hồ chứa nước Nước Trong
tỉnh Quảng Ngãi và hàng chục các đập khác. Tuy vậy, việc ứng dụng công
nghệ mới này ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu tiếp và rút
kinh nghiệm.
Hiện nay, các mặt cắt đập RCC thường được thiết kế và thi công theo hai
dạng sau:
- Mặt cắt đập thi công dạng “Vàng bọc bạc”, phía ngoài là bê tông
thường (Conventional Vibrated Concrete – CVC) còn phần trọng lực phía

2

trong của mặt cắt là RCC;
- Mặt cắt đập thi công sử dụng kết hợp RCC và bê tông được làm giàu
vữa (Grout Enriched Vibratable RCC – GEVR) hay còn gọi là GEVR hoặc bê
tông cấp phối II.
Cả hai dạng mặt cắt trên đều đã và đang được ứng dụng ở Việt Nam, mỗi
dạng đều có những ưu nhược điểm và chất lượng nhất định. Các chuyên gia
trong và ngoài nước hiện nay cũng có nhiều ý kiến khác nhau.
Gần đây, đập Nước Trong, tỉnh Quảng Ngãi đã được thiết kế trên cơ sở
mặt cắt dạng thứ 2 trên đây và phía thượng lưu có thêm phần CVC bên ngoài
GEVR. Công tác ván khuôn và công nghệ thi công đập RCC cho loại mặt cắt
như vậy vẫn chưa được đề cập đến. Do vậy đề tài “CÔNG TÁC VÁN
KHUÔN VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN CÓ
TƯỜNG THƯỢNG LƯU LÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG THƯỜNG KẾT HỢP
BÊ TÔNG ĐẦM LĂN CẤP PHỐI II” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa lớn đối
với thực tế thi công đập RCC.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu công tác ván khuôn và công nghệ thi công đập RCC có mặt
cắt dạng 2: Mặt cắt đập thi công sử dụng kết hợp RCC và RCC cấp phối II và
phía thượng lưu có thêm phần CVC bên ngoài GEVR.

Những yêu cầu khi thi công đập RCC;
Công nghệ thi công đập RCC nói chung và đập có kết cấu tường thượng
lưu là bê tông thường kết hợp bê tông cấp phối II;
Kết cấu ván khuôn khi thi công tường thượng lưu đập RCC nói chung và
đập có kết cấu tường thượng lưu là bê tông thường kết hợp bê tông cấp phối
II;
Kết luận chương 2.

4

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN CHO ĐẬP DÂNG HỒ CHỨA
NƯỚC NƯỚC TRONG TỈNH QUẢNG NGÃI
Công nghệ thi công đập chính hồ chứa nước Nước Trong tỉnh Quảng
Ngãi có kết cấu tường thượng lưu là bê tông thường kết hợp bê tông cấp phối
II;
Công tác ván khuôn cho việc thi công đập chính hồ chứa nước Nước
Trong tỉnh Quảng Ngãi;
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu;
Ứng dụng của đề tài trong thực tế;
Những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu.
phái này phải vận dụng những ưu điểm của trường phái Nhật.
- Trường phái của Trung Quốc Roller Compacted Concrete Dam (RCCD),
mặc dù Trung Quốc là nước áp dụng công nghệ RCC muộn hơn so với các
nước phương Tây. Nhưng đến nay với sự nỗ lực và sáng tạo của mình, Trung
Quốc đã đi đầu trong công nghệ RCC. Trường phái này được xây dựng trên
cơ sở kinh nghiệm và bài học của 2 trường phái RCD và RCC kết hợp với
tình hình phụ gia tro bay có sẵn trong nước.
Theo thống kê đến hết năm 2005 trên thế giới đã xây dựng được trên dưới
300 đập bê tông RCC với khối lượng tổng cộng khoảng trên 90 triệu m3 bê
tông RCC. Hiện Trung Quốc đang là quốc gia dẫn đầu về số lượng đập RCC

6

tiếp đó là Nhật Bản, Mỹ và Tây Ban Nha. Các đập RCC đã được xây dựng
trên thế giới tính đến hết năm 2005 được thống kê theo bảng 1-1(chưa kể
Việt Nam).
Bảng 1-1: Số lượng đập RCC tại các nước trên thế giới tính đến 12/2005
Tên Nước
Số
đập
đã
xây
dựng
Khối
lượng
RCC
(10P
3
PmP
3

Pháp 6 234 2,10 Ma rốc 11 2 044 3,86
Hy Lạp 3 500 0,70 Algeria 2 2 760 0,7
Nga 1 1200 0,35 Angola 1 757 0,35
Ý 1 262 0,35 Eritrea 1 187 0,35
Bắc Mỹ Châu Úc
Hoa Kỳ 37 5 081 12,98 Australia 9 596 3,15
Canada 2 622 0,70 Khác 17 7 534 5,96
1.1.2 Tình hình xây dựng đập RCC tại Việt Nam

7

Trước tình hình thế giới đã và đang phát triển mạnh mẽ phương pháp thi
công RCC thì ở nước ta từ năm 1995 Bộ Thuỷ Lợi đã quan tâm đến công
nghệ mới này, Công ty Tư vấn xây dựng thuỷ lợi 1 đã liên danh với công ty
EXPERCO/KCC/ECI để thiết kế sửa chữa lớn đập chính Bái Thượng tỉnh
Thanh Hoá. Nhưng do điều kiện thực tế lúc bấy giờ Bộ đã không phê duyệt
phương án đập RCC mà vẫn quay về phương án đập bê tông truyền thống.
Sau đó lãnh đạo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã yêu cầu các nhà
khoa học thuỷ lợi Việt Nam làm thí nghiệm, nghiên cứu công nghệ thi công
RCC để ứng dụng công nghệ này thi công đập bê tông Tân Giang tỉnh Ninh
Thuận. Năm 1995, để chuẩn bị cho dự án thủy lợi Tân Giang tỉnh Ninh
Thuận, Công ty TVXD Thủy lợi I đã quan hệ với một số Viện nghiên cứu
Thủy lợi, Thủy điện (Thiên Tân, Hoàng Hà) của Trung Quốc để trao đổi
thông tin, tham quan, thực tập và có cử một nhóm kỹ sư thực tập thiết kế tại
Viện Hoàng Hà về đập RCC. Đập bê tông trọng lực Tân Giang đã được thiết
kế theo công nghệ RCC và Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn đã ra
quyết định số 2425NN-ĐTXD/QĐ ngày 20/9/1997 phê duyệt TKKT-TDT với
phương án đầu mối đập RCC. Nhưng sau khi kiểm tra các yếu tố cần thiết
như công tác thí nghiệm cấp phối; khống chế nhiệt; các thiết bị và kinh
nghiệm thi công đã nhận thấy chưa đáp ứng yêu cầu nên lại chuyển về

RCC (mP
3
P)
Năm dự
kiến hoàn
thành
Ghi chú
1
PleiKrông
71
KonTum
326 000
2009
BTTL RCC
2
Định Bình
53,5
Bình Định
229 135
2010
BTTL RCC
3
A Vương
83,4
Quảng Nam
260 000
2010
BTTL RCC
4
Sê San 4

9
Đồng Nai 4
129
ĐắcNông
1 005 000
2012
BTTL RCC
10
Sông Chò 1
30
Khánh Hòa
140 000
2010
BTTL RCC
11
Sông Chò 2
25
Khánh Hòa
110 000
2010
BTTL RCC
12
Thượng KonTum
-
KonTum
-
2014
BTTL RCC
13
Nước Trong

620 000
2012
BTTL CVC
18
Sông Bung 2
95
Quảng Ngãi
-
2013
BTTL RCC
19
Sông Tranh 2
100
Quảng Ngãi
-
2011
BTTL RCC
20
Sông Côn 2
50
Quảng Nam
120 420
2012
BTTL RCC
21
Huội Quảng
104
Sơn La
936 720
2013

Năm 2003 công trình thủy điện A Vương tại tỉnh Quảng Nam được khởi
công và phần đầu mối đập bê tông cũng được xây dựng theo công nghệ RCC
vào năm 2005, chiều cao đập lớn nhất 83,4 m, khối lượng bê tông RCC là

9

260 000 mP
3
P dự kiến hoàn thành vào năm 2007.
Đến năm 2004 thì một loạt các công trình thi công theo phương pháp RCC
được khởi công như công trình Sê San 4, Bản Vẽ, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4 ,
trong đó Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đã ra quyết định số 444
QĐ/BNN-XD ngày 26 tháng 02 năm 2004 về việc phê duyệt TKKT công
trình Hồ chứa nước Định Bình theo đó, đập bê tông trọng lực được thiết kế và
thi công theo phương pháp đầm lăn với chiều cao đập 53,5 m, với tổng số 432
397 m
P
3
P bê tông trong đó khối lượng RCC là 229 135 mP
3
P, chiếm 53%. Trong
năm 2004 Đập thủy điện Sê San 4 tại tỉnh Gia Lai có chiều cao 80m được thi
công bằng phương pháp đầm lăn cũng được khởi công xây dựng và dự kiến
hoàn thành vào năm 2010.
Đến năm 2005 Đập thủy điện Sơn La là một công trình có qui mô lớn nhất
Đông Nam Á với chiều cao đập là 138m lớn nhất nước ta cũng đã được khởi
công theo phương án RCC với khối lượng bê tông RCC lớn nhất từ trước đến
nay ở nước ta là 3,1 triệu m
P
3

R
180÷150
2
PC
40
80 210 290 731 158 1312 262 459 591
2
R
180
÷
150
2 80 210 290 728 145 1364 272 478 614

10

Bảng 1-4: Cấp phối RCC thí nghiệm hiện trường dùng cho Đập Định Bình
T
T
Loại bê
tông
Loại
cấp
phối
Loại
XM
X
(kg)
Tro
bay
(kg)


Bảng 1-5: Cấp phối RCC thí nghiệm đề nghị dùng cho Đập Sơn La
T
T
Loại bê
tông
Loại
cấp
phối
Loại
XM
X
(kg)
Tro
bay
(kg)
CK
D
(kg)
C
(kg)
N
(kg)
Đá dăm (kg)
Cộng 5-20 20-40 40-60
1
R
365÷150
D5 PC40


150
1
PC4
0
80 140 220 734 164 1329 236 439 654
11

Bảng 1-7: Cấp phối RCC thí nghiệm đề nghị dùng cho Đập A Vương
T
T
Loại bê
tông
Loại
cấp
phối
Loại
XM
X
(kg)
Puzơ
lan
(kg)
CK
D
(kg)
C
(kg)

R90
ngày
daN/
cmP
2

Lượng
CKD
Xi

ng
Puzơl
an
Nước
Đá
5-20
Đá
20-40
Đá
40-50
Cát Phụ gia
Vc,
giây
1 Bỉm
Sơn
200 80 120 122 420 560 420 720 R.0,56
8
2442 210
2 Sao
Mai

80
120
122
420
560
420
720
R.0,56
10
2441
197
Bảng 1-9: Cấp phối RCC M150 B2 R90 sử dụng cho công trình hồ Nước
Trong – Tỉnh Quảng Ngãi
STT
XM
Pu Núi
Voi
Bột
đá
Cát Đá, kg
Nướ
c
Phụ
gia
Ghi chú
kg kg kg kg 5-20
20-
40
40-60 lít lít
1 85 230

đá
Cát Đá, kg Nước
Phụ gia,lít
Ghi chú
kg kg kg kg 5-20 20-40 lít
CN
K
GN

1 125 218
713 721 622 115 0.6
0.8
PG:Sika
CNK:TM25
GN: P96
2 125 218
713 721 622 115 1.2

PG:Imax
CNK:EXF
3 105 135 142.5 661 751 620 113
0.73
1.26
PG:Basf
CNK:P89
GN:R26
4 105 135 142.5 661 751 620 113
1.0
0.6
PG:Imax

Bảng 1-12: Cấp phối GEVR M200 B6 R90 sử dụng cho công trình hồ
Nước Trong – Tỉnh Quảng Ngãi.
STT
XM
Tro
bay
Cát Đá, kg Nước
Phụ gia,lít
Ghi chú
kg kg kg 5-20 20-40 lít CNK GN

1 245 90
750 621 533 156 0.8
1.0
PG:Sika
CNK:TM25
GN: P96
2 245 90
750 621 533 156 0.7
0.7
PG:Basf
CNK:P89
GN:R26
3 245 90
750 621 533 156 0.9
1.2
PG:Imax
CNK:EXF
GN:P90RA


14

thì phương án đập RCC càng rẻ hơn so với phương án đập đất đá. Hơn nữa
đối với đập RCC chiều dài của kênh dẫn dòng ngắn hơn nhiều so với kênh
dẫn dòng của đập đất đá. Mặt khác, có thể chia nhỏ mùa dẫn dòng (lũ và kiệt
riêng) làm giảm qui mô công trình dẫn dòng (đê quay và công trình tháo nước
thi công) do đập RCC ít bị rủi ro khi nước tràn qua.
Thi công RCC không những là một loại phương pháp thi công mới, hơn
nữa loại đập này hơn nữa loại đập này đã hình thành một loại hình đập mới
nổi lên, mới đầu chỉ sử dụng đập trọng lực, hiện nay đã phát triển đến đập
vòm trọng lực và đập vòm.
Ngoại hình mặt cắt của đập, đại thể giống như đập trọng lực, song về
phương diện thiết kế các bộ phận chi tiết ở thân đập như bố trí khe ngang,
hành lang bố trí đường ống và lỗ thoát nước cũng giống như chống thấm
ván khuôn, v.v đều có những chố khác nhau rất nhiều.
Tóm lại, để thích ứng với công nghệ mới RCC về thiết kế (đập RCC)
cũng phải tiến hành như điều chỉnh cần thiết càng làm tăng thêm tính ưu
việt của RCC.
1.2.2 Các công nghệ thi công RCC
Công nghệ RCC là sự kết hợp giữa hai công nghệ truyền thống : Công
nghệ chế tạo bê tông (rung) và công nghệ đất đá (lu, lèn). RCC được tiến
hành thí nghiệm nghiệm cứu và ứng dụng ở rất nhiều nước trên thế giới.
Cùng với quá trình phát triển, cho đến nay trên thế giới đã hình thành 3
trường phái chính: Mỹ; Nhật; Trung Quốc.
Trường phái của Nhật Bản Roller Compacted Dam (RCD), trường phái
này yêu cầu chất lượng RCC phải có cùng khả năng chống thấm và cường
độ như bê tông truyền thống. Đập cao nhất theo trường phái này đã đạt
được đến 200m và công nghệ này đã phát triển sang cả đập vòm, chất
lượng đập ngày một nâng cao. Nhật Bản là nước phát triển công nghệ này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status