THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ - Pdf 73

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT
VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT ĐO
LƯỜNG VÀ CƠ KHÍ.
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí - tên giao dịch quốc tế là
CUTING AND MEASRING TOOLS COMPANY, tên viết tắt là DUFUDCO.
Công ty có trụ sở ở 26 đường Nguyễn Trãi - phường Thượng Đình - quận Thanh
Xuân - Hà Nội. Trong suốt chặng đường 33 năm sản xuất kinh doanh(25/03/1968 -
25/03/2001) DUFUCO đã trải qua biết bao thăng trầm, dần từng bước vượt qua
khó khăn, trụ vững vươn lên cùng sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
1* Khái quát về tiểu sử của công ty:
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí là một doanh nghiệp nhà nước
hạch toán độc lập dưới sự chỉ đạo của Tổng công ty và thiết bị công nghệ thuộc bộ
công nghiệp.
Tiền thân của công ty là Nhà máy dụng cụ cắt gọt kim loại được thành lập
ngày 25/03/1968 theo quyết định số 74 QĐ/ KB - Bộ công nghiệp nặng. Sau hơn
hai năm hoạt động để phù hợp tính chất và nhiệm vụ sản xuất, ngày 17/8/1970 nhà
máy được đổi tên là Nhà máy dụng cụ số 1 theo quyết định số 216 C1- CB - Bộ cơ
khí luyện kim. Qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã trở thành nhà máy lớn với
15 phân xưởng và hơn 1000 công nhân viên, sản xuất được nhiều loại dụng cụ cắt
với quy trình công nghệ phức tạp, bảo đảm phần chủ yếu cho việc cung cấp dụng
cụ cắt cho ngành cơ khí cả nước, phục vụ xuất khẩu và nhiều ngành tiêu dùng. Khi
chuyển sang cơ chế thị trường, để phù hợp với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần và tự chủ trong kinh doanh, ngày 12/07/1995 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng
ra quyết định số 702/ TCCBDT đổi tên Nhà máy dụng cụ số 1 thành Công ty Dụng
Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí thuộc Tổng công ty máy - thiết bị công nghiệp - Bộ
công nghiệp, với nhiệm vụ chính là chuyên sản xuất kinh doanh các loại dụng cụ
cắt gọt lim loại và phi kim loại, phụ tùng cơ khí dụng cụ cầm tay, dụng cụ đo
lường, các sản phẩm cơ khí, thiết bị công tác phục vụ các ngành: Dầu khí, chế biến
lương thực, thực phẩm, xây dựng và các ngành kinh tế khác.

sử dụng
Nước chế tạo
1 Máy tiện các loại
34
6
4
16
60
55
55
50
Liên Xô
Tiệp Khắc
Đức
Việt Nam
2 Máy khoan các loại
5
7
3
40
55
70
Việt Nam
Liên Xô
Đức
3 Máy mài các loại
7
85
11
4

55
Việt Nam
Nhật
Rumani
6
Máy dập: Loại 2,5 tấn
Loại 5 tấn
Loại 250 tấn
Loại 450 tấn
3
3
1
1
50
50
60
80
Việt Nam
Việt Nam
Liên Xô
Liên Xô
7 Máy cắt tôn 1
1
50
65
Việt Nam
Liên Xô
Thông qua bảng 1 ta thấy: Số lượng máy móc thiết bị của công ty khá lớn
nhưng hầu hết đã cũ, công suất sử dụng không cao. Điều này có ảnh hưởng lớn đến
quá trình sản xuất sản phẩm, là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho sản

loại, đây là mặt hàng then chốt của công ty, đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty.
Công ty đã cố gắng tìm tòi và áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất, mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
Ngoài sản xuất dụng cụ cắt, trong khoảng 10 năm trở lại đây, công ty sản
xuất thêm những sản phẩm như phụ tùng phục vụ thăm dò khai thác dầu khí, máy
chế biến kẹo... những mặt hàng này đã đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho công
ty, công ty sản xuất để phục vụ nhiệm vụ trước mắt.
Qua tìm hiểu về đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty, ta thấy sản phẩm
của công ty chủ yếu là để phục vụ cho các dạng gia công cơ khí, cac sản phẩm này
đòi hỏi có độ cứng và độ chính xác cao, quy trình công nghệ phức tạp, chất lượng
sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần hỏng hay sai sót ở một giai đoạn
nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không hoàn thành được, làm chậm
tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả các điều trên đã làm ảnh hưởng đến
khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, công ty khó có khả năng thâm nhập, mở
rộng thị trường.
2.3. Đặc điểm tình hình cung ứng NVL
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành
một cách đều đặn, liên tục thì phải thường xuyên đảm bảo cho nó các NVL, năng
lượng, đủ về số lượng, đúng về quy cách phẩm chất, kịp về thời gian. Đây là vấn
đề bắt buộc, nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được. Doanh
nghiệp sản xuất cần phải có NVL, năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách
quan, một điều kiện chung của mọi nền xã hội.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ
Khí luôn quan tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng
NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay nguồn nguyên liệu
chính mà công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép, đồng, gang
phục vụ sản xuất dụng cụ cắt và máy chế biến kẹo. Nguồn nguyên liệu này trong
nước rất hiếm vì vậy công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Số NVL công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng

2.4. Đặc điểm về lao động của công ty
Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất thì yếu tố con người có tính chất quyết
định nhất. Để có được năng lực sản xuất nhất định, doanh nghiệp phải có một số
lượng cán bộ công nhân viên thích hợp.Nếu doanh nghiệp nào đó sử dụng tốt
nguồn lao động biểu hiện trên cả mặt số lượng và chất lượng, tận dụng hết khả
năng lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm,
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có được lợi thế
cạnh tranh về giá cả, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí là một đơn vị kinh tế lớn, đang
có những bước phát triển vững mạnh. Công ty đã giải quyết tốt vấn đề lao động.
Hiện nay số lượng lao động của công ty là 433 người. Những năm gần đây, công ty
làm ăn có hiểu quả, nên có một đội ngũ cán bộ , công nhân viên được đào tạo cơ
bản, tuy nhiên còn có một số hạn chế:
- Tay nghề công nhân giỏi những chưa đa dạng
- Tuổi trung bình khá cao ( 35 tuổi) nên việc tiếp thu và thích nghi với công
nghệ mới còn chậm.
Do đó công ty luôn mở lớp đào tạo cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ
tay nghề và tuyển mới nhằm trẻ hoá đội ngũ lao động của công ty.
Bảng 2: Trình độ cán bộ công nhân viên của công ty Dụng Cụ Cắt và Đo
Lường Cơ Khí
Cấp bậc bình quân
trình độ
Số lượng
( người)
Tỷ lệ (%)
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp

13.87
Lao động khác + chờ giải
quyết chế độ
31 7.23
Tổng cộng 433 100
Qua bảng 2, ta thấy trình độ lao động của công ty tương đối cao, phù hợp với
những yêu cầu của sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ tay nghề của công
nhân sản xuất khá vững vàng, số công nhân bậc cao chiếm tỷ lệ lớn. Có thể nói
rằng công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên tốt với kết cấu lao động hợp lý đã
tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản
phẩm.
Do yêu cầu ngày càng cao của công tác sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức
năm qua đã kịp thời chuyển biến để phù hợp yêu cầu mới và cấp bách, công ty thực
hiện nguyên tắc đào tạo hướng về lớp cán bộ trẻ, sử dụng theo năng lực cá nhân và
yêu cầu công việc.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cộng với sự nỗ lực lao động
sáng tạo của trí tuệ. Phát huy cao độ nội lực, khai thác triệt để tiềm tàng chất xám.
Công ty đã hoạt dộng kinh doanh ngày càng hiệu quả.
Tóm lại với đặc điểm lao động như trên, hiện nay công ty Dụng Cụ Cắt và
Đo Lường Cơ Khí có thể đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất. Đây là điều kiện thuận lợi
giúp công ty thực hiện mục tiêu: Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.5. Đặc điểm tổ chức của công ty
Trong những năm gần đây để bắt kịp với nhịp độ của nền kinh tế cạnh tranh,
quyết tâm đẩy mạnh số lượng sản phẩm tiêu thụ. Công ty đã nghiên cứu và áp
dụng những phương án công nghệ sản xuất và tạo ra một cơ chế quản lý phù hợp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trải qua thời kỳ bao cấp, bước sang nền kinh tế thị trường công ty đã sớm
tiến hành cải tổ bộ máy quản lý, cắt giảm một số phòng ban và nhiều nhân viên lao
động gián tiếp. Bộ máy quản lý của công ty hoạt động theo cơ chế một thủ trưởng.
Các phó giám đốc, quản đốc sử dụng quyền thủ trưởng mà giám đốc phân cho để

thiết cơ
bản
PX. bao gói
PX. nhiệt
luyện
P. giám
đốc kỹ
thuật
P. Kế hoạch
kinh doanh
P. Tổ chức
lao động
P. t i và ụ
Kế toán
trưởng
Cửa h ngà
giới thiệu sản
phẩm
P. Y tế
P. HCQT
P. cung tiêu
P. Giám đốc
kinh doanh
PX. cơ điện
PX. dụng cụ
PX. cơ khí
II
PX. cơ khí I
PX. khởi
phẩm

4. TSCĐ và đầu tư dài hạn
5. Các khoản giảm khả năng thanh
toán
6. Tổng các khoản phải trả
- Nợ NSNN
- Nợ ngân hàng
- Nợ khách hàng
- Nợ CNVC
- Nợ khác. Trong đó:
+ Nợ nước ngoài
+ Nợ dài hạn
- Tổng số nợ đến hạn và quá hạn
17383.00
9079.60
1218.60
17459.00
4929.00
0.00
8111.00
102.00
5194.0
830.00
1098.00
886.00
0.00
542.00
0.00
19200.0
11250.0
1428.00

- Tiền tồn quỹ
- Các khoản phải thu có thể được
tăng trong kỳ
- Hàng tồn kho
- TSLĐ khác
9. Hệ số thanh toán nợ đến hạn(%)
10. Nợ phải thu. Trong đó:
- Phải thu khách hàng
- Trả trước người bán
17459.00
12102.50
191.6
4227.9
7627.0
55.0
143.0
4227.9
2921.0
1306.3
19690.0
14502.0
200
5015.0
9570.0
717.0
138.0
2416.5
1288.3
1128.0
20213.0

doa, tiện, lưỡi cưu máy, dao cắt tôn.
- Sản phẩm xuất khẩu: Thanh trượt, bộ ròng rọc, cam hai lỗ, giá kẹp máy mài.
- Hàng dầu khí
- Sản phẩm khác: Bộ neo cầu, dao cắt tấm lợp, xích các loại, dao cắt nhựa,
máy chế biến kẹo.
Sản phẩm dụng cụ cắt mà công ty sản xuất hiện nay ngày càng giảm, chủ yếu
sản xuất theo đơn đặt hàng. Mỗi năm, công ty đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thị
trường để từ đó đề ra nhiệm vụ sản xuất những sản phẩm mới nhằm đáp ứng, thoã
mãn nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
3.2. Thị trường tiêu thụ dụng cụ cắt của Việt Nam.
Từ những phân tích lý luận ở phần I, thị trường là nơi tập hợp tất cả những
người mua tiềm năng đối với một loại sản phẩm. Thị trường tồn tại và vận động
theo các quy luật khách quan của nó, là một hợp phần khồng thể thiếu của quá
trình tái sản xuất mở rộng. Để sản xuấtt kinh doanh, các doanh nghiệp phải chi các
khoản chi phí cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá. Thị trường là nơi
kiểm nghiệm các chi phí đó. Do đó thị trường được coi là một trong những yếu tố
quan trọng tạo nên môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trường tồn tại
khách quan, doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường mà ngược
lại doanh nghiệp phải tiếp cận để thích ứng với thị trường. Thị trường là thước đo
khách quan của mọi doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ, đối tượng của quá trình kế
hoặch hoá của các hoạt động của một doanh nghiệp.

Trích đoạn Công tác nghiên cứu thị trường Một số chính sách tiêu thụ mà công ty thực hiện trong những năm qua Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những tồn tại trong việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status