Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
PHầN Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trờng bất cứ một doanh nghiệp công nghiệp nào khi tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải xuất phát từ yêu cầu của thị trờng, nhằm trả
lời đợc 3 câu hỏi cơ bản "Cái gì, nh thế nào, cho ai". Thị trờng vừa đợc coi là điểm xuất
phát cũng vừa là điểm kết thúc của quá trình sản xuất kinh doanh, là cầu nối giữa sản xuất
với tiêu dùng. Có thể nói một doanh nghiệp chỉ làm ăn có hiệu quả khi nó xuất phát từ thị
trờng, tận dụng một cách năng động, linh hoạt những cơ hội trên thị trờng. Hay nói cách
khác, thông qua thị trờng, sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp đợc tiêu thụ, giúp cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra một cách liên tục trên cơ sở
thực hiện đợc các mục tiêu đã đề ra. Vì thế duy trì và mở rộng thị trờng đợc coi là một
trong những nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt trong quá trình hội
nhập của nền kinh tế đất nớc với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên hoạt động trong cơ chế
thị trờng cũng đồng nghĩa với việc phải luôn luôn đối mặt với các rủi ro thách thức trong
quá trình cạnh tranh khốc liệt. Để phát triển thị trờng một cách có hiệu quả, trớc hết
doanh nghiệp cần nâng cao khả năng cạnh tranh, khả năng nhận thức về thị trờng. Tiếp đó
doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu môi trờng và khách hàng, sử dụng các thông
tin, dữ liệu đó để phán đoán thị trờng lựa chọn mục tiêu thị trờng, lập kế hoạch chiến lợc
kinh doanh, kế hoạch duy trì thị trờng cũ, chiếm lĩnh thị trờng mới. Sau cùng là triển khai
thực hiện kế hoạch thông qua 4 công cụ (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) .
Trong tình hình thực tế hiện nay nhu cầu truyền thông quảng cáo của các doanh
nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ và là một trong những yếu tố trọng yếu trong kế
hoạch marketing của doanh nghiệp phát triển. Hoà chung trong trào lu đó, Công ty Phim
Rồng Vàng (với Uy tín, Chất lợng hàng đầu) cũng là một công ty sản xuất hiệu quả càng
ngày càng có nhiều khách hàng a chuộng sản phẩm của Công ty. Đây là một thế mạnh lớn
nhng bên cạnh đó Công ty đã gặp phải không ít khó khăn. Thiết nghĩ cần ngay từ bây giờ
1
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
phải có phơng hớng phát triển đúng đắn. Xuất phát từ vai trò của thị trờng và tình hình
thực tế của Công ty, em xin chọn đề tài "Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
3
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
PHN TH NHT
DUY TRè V M RNG TH TRNG TIấU TH SN PHM CA DOANH
NGHIP TRONG C CH TH TRNG
I: Mt s vn c bn v th trng
1. Khỏi nim:
Thị trờng ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trờng để tiến hành các
hoạt động giao dịch mang tính chất thơng mại của mọi doanh nghiệp. Trong một xã hội
phát triển, thị trờng không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngời mua
và ngời bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau
thông qua các phơng tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển sản xuất
hàng hoá, khái niệm thị trờng ngày càng trở lên phong phú và đa dạng. Có một số khái
niệm phổ biến về thị trờng nh sau:
1.1. Thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua
bán giữa ngời mua và ngời bán.
1.2. Thị trờng là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của
các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của doanh nghiệp về sản xuất
cái gì, sản xuất nh thế nào và các quyết định của ngời lao động về việc làm bao lâu, cho ai
đều đợc điều chỉnh bằng giá cả.
1.3. Thị trờng là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những ngời mua và ngời bán
bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lợng ngời mua và ngời bán nhiều hay ít phản ánh qui mô
của thị trờng lớn và nhỏ. Việc xác định nên mua hay bán hàng hoá và dịch vụ với khối l-
ợng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định. Từ đó ta thấy thị trờng còn là
nơi thực hiện sự kết hợp giữa 2 khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
1.4. Thị trờng là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động cơ bản của
thị trờng đợc thể hiện qua 3 yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau: Nhu cầu hàng hoá
dịch vụ, cung ứng hàng hoá dịch vụ và giá cả hàng hoá dịch vụ.
4
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
+ Thị trờng quốc tế: là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hoá và dịch vụ giữa
các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau.
2.1.2. Phân loại theo mối quan hệ giữa những ngời mua và ngời bán
+ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: trên thị trờng có nhiều ngời mua và ngời bán cùng
một loại hàng hoá, dịch vụ. Hàng hoá đó mang tính đồng nhất và giá cả là do thị trờng
quyết định.
+ Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua và ngời
bán cùng một loại hàng hoá, sản phẩm nhng chúng không đồng nhất. Điều này có nghĩa
loại hàng hoá sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu kích thớc...
khác nhau. Giá cả hàng hoá đợc ấn định một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị
trờng.
+ Thị trờng độc quyền: trên thị trờng chỉ có một hoặc một nhóm ngời liên kết với
nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hoá. Họ có thể kiểm soát hoàn toàn số lợng dự định
bán ra thị trờng cũng nh giá cả của chúng.
2.1.3. Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hoá
+ Thị trờng t liệu sản xuất: đối tợng hàng hoá lu thông trên thị trờng là các loại t liệu
sản xuất nh nguyên vật liệu, năng lợng, động lực, máy móc thiết bị.
+ Thị trờng t liệu tiêu dùng: đối tợng hàng hoá lu thông trên thị trờng là các vật
phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân c nh đồ dùng dân dụng, quần
áo, các loại thức ăn chế biến.
2.1.4. Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
+ Thị trờng đầu vào: là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằm mua các yếu
tố đầu vào (thị trờng lao động, thị trờng tài chính - tiền tệ, thị trờng khoa học công nghệ,
thị trờng bất động sản...).
6
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
+ Thị trờng đầu ra: là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các loại sản
phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
mà thị trờng đầu ra là thị trờng t liệu sản xuất hay t liệu tiêu dùng.
2.2. Phân đoạn thị trờng:
và chống sâu răng; đối với thanh niên cần có nhu cầu về làm bóng, trắng răng và hơng
thơm; đối với ngời già nổi bật là nhu cầu làm cứng và chắc răng.
+ Cuối cùng việc doanh nghiệp có tiêu thụ đợc sản phẩm của mình hay không lại
phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng có nhu cầu. Mức thu nhập của ngời
dân cao thì khả năng thanh toán mới lớn. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phơng pháp giá
phân biệt cho các tầng lớp lao động trong xã hội và đã thu đợc nhiều thành công.
2.2.3. Nguyên tắc hành vi
Phân đoạn thị trờng theo nguyên tắc hành vi là việc phân chia ngời mua thành nhiều
nhóm khác nhau theo các biến lý do mua hàng, lợi ích mong muốn thu đợc, tình trạng ng-
ời sử dụng cờng độ tiêu dùng, mức độ trung thành, mức độ sẵn sàng chấp nhận hàng và
thái độ đối với món hàng đó. Có nguyên tắc này bởi vì ngời tiêu dùng quyết định mua
hàng hoá nhằm thoả mãn một lợi ích đang mong đợi nào đó. Nếu sản phẩm đủ sức hấp
dẫn, họ sẽ trở thành khách hàng thờng xuyên và trung thành của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì điều cần thiết nhất không phải là đẩy
mạnh tiêu thụ mà phải nhận biết, hiểu kỹ lỡng hành vi của khách hàng để đáp ứng đúng
thị hiếu của từng nhóm khách hàng một và từ đó sản phẩm sẽ tự đợc tiêu thụ trên thị tr-
ờng.
2.2.4. Nguyên tắc tâm lý
Phân đoạn thị trờng theo nguyên tắc tâm lý là việc phân chia ngời mua thành những
nhóm theo đặc điểm giai tầng xã hội, lối sống và đặc tính nhân cách. Nguồn gốc giai tầng
có ảnh hởng mạnh đến sở thích của con ngời, đặc biệt là đối với đồ dùng dân dụng, quần
áo, thói quen nghỉ ngơi, đi du lịch, đọc sách báo... Những ngời thuộc tầng lớp trung lu th-
8
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
ờng đi tìm những sản phẩm hàng đầu, hàm chứa nhiều giá trị thẩm mỹ độc đáo và thậm
chí cả cách chơi chữ, còn những ngời thuộc tầng lớp hạ lu lại vừa lòng với sản phẩm
thông thờng nhất, phù hợp với túi tiền của mình. Ngoài ra phong cách hay lối sống thờng
ngày cũng đợc thể hiện khá rõ trong cách tiêu dùng của ngời dân. Những ngời "cổ hủ" th-
ờng thích những đồ dùng, kiểu cách giản dị, tiện lợi, hay những ngời năng động, cởi mở
lại là những ngời thích các loại xe môtô dáng thể thao khoẻ mạnh... Các doanh nghiệp khi
trớc khi ra quyết định. Mỗi một quyết định đều ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại
của các doanh nghiệp. Thị trờng có chấp nhận, khách hàng có a chuộng sản phẩm hàng
hoá của doanh nghiệp thì mới chứng minh đợc phơng án kinh doanh đó có hiệu quả hay
không hay thất bại. Vậy thị trờng là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nh vậy thông qua thị trờng (mà trớc hết là hệ thống giá cả) các doanh nghiệp có thể
nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực. Trên thị trờng, giá cả hàng hoá và dịch vụ, giá
cả với yếu tố đầu vào (nh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, đất đai, lao động, vốn...) luôn
luôn biến động nếu phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra hàng hoá và dịch vụ
đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng và xã hội.
2. Chức năng của thị trờng
2.1. Chức năng thừa nhận:
Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra tiêu thụ đợc trên thị trờng, tức là khi đó
hàng hoá của doanh nghiệp đã đợc thị trờng chấp nhận, lúc ấy sẽ tồn tại một số lợng
khách hàng nhất định có nhu cầu và sẵn sàng trả tiền để có hàng hoá nhằm thoả mãn nhu
cầu đó và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, nhờ thế mà cũng đợc thực hiện. Thị tr-
ờng thừa nhận tổng khối lợng hàng hoá và dịch vụ đa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và
giá trị sử dụng của chúng chuyển giá trị cá biệt thành giá trị xã hội. Sự phân phối và phân
phối lại các nguồn lực nói lên sự thừa nhận của thị trờng. Chức năng này đòi hỏi các
doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu kỹ thị trờng, đặc biệt là nhu
10
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
cầu thị trờng. Xác định cho đợc thị trờng cần gì với khối lợng bao nhiêu.
2.2. Chức năng thực hiện của thị trờng:
Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trờng, ngời bán và ngời mua thực hiện đợc
các mục tiêu của mình. Ngời bán nhận tiền và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngời
mua. Đổi lại, ngời mua trả tiền cho ngời bán để có đợc giá trị sử dụng của hàng hoá. Tuy
nhiên sự thực hiện về giá trị chỉ xẩy ra khi thị trờng đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng
hoá. Do đó khi sản xuất hàng hoá và dịch vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để
giảm thiểu các chi phí mà còn phải chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với
III. Cỏc nhõn t nh hng n tiờu th sn phm ca doanh nghip trờn th
trng.
1. Các yếu tố cấu thành nên thị trờng
1.1. Cầu thị trờng
Cầu về một loại hàng hoá dịch vụ là khối lợng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ngời mua
sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán ở mỗi mức giá nhất định với các điều kiện khác
không thay đổi.
Trong thực tế cuộc sống chúng ta hiểu rằng nhiều ngời thích mua hàng hoá là do sự
tác động của nhiều yếu tố, thể hiện chung qua mức độ hấp dẫn của hàng hoá. Muốn tạo ra
sự hấp dẫn hàng hoá của doanh nghiệp mình so với hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh
khác thì doanh nghiệp cần tạo ra cho một khả năng thích ứng lớn hơn với nhu cầu. Vì vậy
nghiên cứu để nhận dạng và hiểu biết cặn kẽ nhu cầu của khách hàng trở thành vấn đề cốt
lõi của doanh nghiệp trong đó phải đặc biệt chú ý đến những nhu cầu có khả năng thanh
toán. Doanh nghiệp có thể chế tạo ra nhiều loại hàng hoá với những đặc tính cực kỳ hoàn
mỹ, rút cục họ cũng chẳng bán đợc là bao nhiêu, nếu nh không bám sát nhu cầu thị trờng.
Hơn nữa nếu chi phí sản xuất của nó lại quá lớn, giá cao quá thì ngời mua không thể mua
đợc mặc dù ngời ta rất thích dùng nó. Do vậy mong muốn hay nhu cầu tiềm năng không
thể biến thành nhu cầu hiện thực, thành sức mua đối với hàng hoá. Chừng nào nhà kinh
12
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
doanh đoán biết đợc khách hàng sẽ cần loại hàng hoá nào với những đặc điểm gì và đặc
trng quan trọng nhất? Để tạo ra nó ngời ta phải tổn phí bao nhiêu, tơng ứng với nó là mức
giá nào? ... thì khi đó họ mới thực sự nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và mới hy
vọng đem lại hiệu quả trong kinh doanh.
2.2. Cung của thị trờng
Cung của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ là khối lợng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ng-
ời bán sẵn sàng bán ở một mức giá nhất định với các điều kiện khác không thay đổi. Trên
thị trờng chỉ có những loại hàng hoá có nhu cầu mới đợc cung ứng và phải chú ý hàng hoá
đợc cung ứng không phải là bằng bất cứ giá nào mà phải căn cứ vào khả năng sẵn sàng
bán. Cần phải nhận thấy rằng điều mấu chốt mà ngời tiêu dùng quan tâm khi mua một
Sự gia tăng số ngời có học vấn làm sinh động thêm thị trờng hàng hoá chất lợng cao.
Sự thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân c sẽ dẫn tới tình trạng thay đổi cơ cấu khách hàng
tiềm năng theo độ tuổi. Những thay đổi này sẽ tác động quan trọng đến cơ cấu tiêu dùng
và nhu cầu về các loại hàng hoá.
2.1.2. Kinh tế
Môi trờng kinh tế trớc hết đợc phản ánh qua tình hình phát triển và tốc độ tăng trởng
kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng. Tình hình đó có thể tạo nên tính hấp
dẫn về thị trờng và sức mua khác nhau đối với các thị trờng khác nhau. Bởi vì ngoài bản
thân con ngời ra thì sức mua của họ cũng rất quan trọng đối với các thị trờng. Nói chung
sức mua phụ thuộc vào mức thu nhập hiện tại, giá cả hàng hoá số tiền tiết kiệm, khả năng
vay nợ của khách hàng, tỉ lệ thất nghiệp, lãi suất vay tín dụng. Môi trờng kinh tế cũng ảnh
hởng tới cơ cấu chỉ tiêu của ngời tiêu dùng. Những ngời thuộc tầng lớp thợng lu thờng là
thị trờng tiêu thụ của các mặt hàng xa xỉ và ngợc lại tầng lớp hạ lu trong xã hội buộc phải
tính toán từng xu ngay cả khi mua sắm thứ không thể dùng. Trong thời kỳ nền kinh tế
tăng trởng thì cơ hội phát triển thị trờng sẽ thuận lợi hơn rất nhiều so với thời kỳ nền kinh
tế suy thoái.
2.1.3. Tự nhiên
14
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
Môi trờng tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai, nguyên
vật liệu, năng lợng dùng cho sản xuất...) ảnh hởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào
cần thiết cho các doanh nghiệp và do vậy chúng ta có thể gây biến động lớn trên thị trờng.
Sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu thô, sự gia tăng chi phí năng lợng, sự cạn kiệt những
nguyên liệu không phục hồi nh dầu mỏ, than đá, các loại khoáng sản khác... ngày càng trở
nên nghiêm trọng. Xu thế chung đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm, nghiên cứu sử
dụng các nguồn năng lợng thay thế.
Hoạt động công nghiệp hầu nh bao giờ cũng gây tổn hại cho môi trờng. Các nhà
chức trách đang lên tiếng kêu gọi mọi ngời cùng suy nghĩ về cách loại trừ các chất thải
độc hại phát sinh trong quá trình sản xuất và cả trong quá trình sử dụng sản phẩm. Ngày
nay ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân đang lên cao nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải
sự cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ cho ngời tiêu dùng trớc những việc làm gian dối
nh sản xuất hàng hoá kém chất lợng, quảng cáo không đúng sự thật, đánh lừa khách hàng
bằng thủ đoạn bao bì nhãn gói và mức giá cả, bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội chống lại
sự lộng hành của các nhà sản xuất. Môi trờng chính trị ảnh hởng rất lớn tới thị trờng.
Chẳng hạn nh việc điều hành xuất nhập khẩu của chính phủ, nếu số lợng, giá cả, thời
điểm... hàng nhập khẩu không đợc điều hành tốt đều có thể làm cho thị trờng trong nớc
biến động.
2.1.6. Văn hoá xã hội
Môi trờng văn hoá bao gồm các nhân tố đa dạng nh phong tục tập quán, các giá trị
văn hoá truyền thống, thái độ, thị hiếu, thói quen, đinh hớng tiêu dùng... của mỗi dân tộc.
Những giá trị văn hoá đôi khi trở thành "Hàng rào gai góc" đối với việc thâm nhập thị tr-
ờng của doanh nghiệp. Các giá trị văn hoá truyền thống khó thay đổi tác động mạnh mẽ
tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hoá của cá nhân, nhóm ngời. Tuy nhiên những
giá trị văn hoá mang tính thứ phát thì dễ thay đổi hơn và sẽ tạo ra cơ hội thị trờng hay
khuynh hớng tiêu dùng mới. Do vậy các doanh nghiệp cần phải chú ý thích đáng tới yếu
tố văn hoá trớc khi tiến hành xâm nhập hay phát triển thị trờng nào đó. Ngày nay đặc trng
môi trờng văn hoá ở Việt Nam đang thay đổi theo xu hớng tôn trọng các giá trị truyền
16
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
thống của dân tộc, đồng thời mong muốn thoả mãn nhu cầu một cách nhanh chóng và có
định hớng trí tuệ trong các sản phẩm tiêu dùng.
2.2. Vi mô
2.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp
Nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về tiêu dùng hàng
hoá của thị trờng. Công việc này thành công hay không lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố
và lực lợng.
Trớc hết là các chính sách và định hớng phát triển do ban lãnh đạo doanh nghiệp
vạch ra. Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể, từng thực trạng kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp mà họ có những kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp. Đối với một
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì bộ phận lãnh đạo phải đa ra mục tiêu,
nào. Cần phải tiến hành đánh giá hoạt động của họ để tránh bị ràng buộc đồng thời thiết
lập những mối quan hệ bền vững với những tổ chức có tính quyết định nhất đối với mình.
2.2.5. Các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế. Mỗi quyết định của đối thủ cạnh tranh đều
ảnh hởng đến thị trờng nói chung và đến doanh nghiệp nói riêng. Nhiều doanh nghiệp cứ
lầm tởng ngời tiêu dùng có nhu cầu về giá trị hàng hoá của mình nhng về bản chất là họ
cần giá trị sử dụng hàng hoá đó và trên thị trờng có rất nhiều sản phẩm thay thế cho họ
lựa chọn, đôi khi các nhu cầu này bị triệt tiêu nhau, tức sự thành công của doanh nghiệp
này lại chính là thất bại của doanh nghiệp khác, sự phát triển thị trờng của doanh nghiệp
này lại chính là sự thu hẹp thị trờng của doanh nghiệp khác và ngợc lại. Vì vậy mọi quyết
định của doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh.
IV. Cơ chế thị trờng và vai trò của nó đối với các doanh nghiệp trong thị trờng
1. Đặc trng của cơ chế thị trờng
Kinh tế t bản là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng. Đến lợt mình cơ chế thị
trờng là cơ chế của nền sản xuất hàng hoá ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó sẽ xuất
18
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
hiện cơ chế thị trờng, hay nói cách khác cơ chế thị trờng là cơ chế tạo môi trờng cho các
quy luật của nền sản xuất hàng hoá hoạt động. Đó là môi trờng cạnh tranh nhằm mục tiêu
lợi nhuận thông qua các quy luật kinh tế nh quy luật cạnh tranh, quy luật giá cả, quy luật
giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ, quy luật khách hàng... Nhân tố cơ bản
của cơ chế thị trờng là cung, cầu và giá cả thị trờng.
Về bản chất, cơ chế thị trờng là cơ chế giá cả tự do, nó có một số đặc trng chủ yếu
sau:
1.1. Các vấn đề liên quan đến việc phân bổ, sử dụng các nguồn tài nguyên sản xuất
nh lao động, vốn, đất đai, công nghệ, nguyên nhiên liệu... về cơ bản đợc quyết định một
cách khách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế nh quy luật cạnh tranh,
quy luật cung cầu, quy luật giá trị...
1.2. Cơ chế thị trờng đòi hỏi chất lợng sản phẩm ngày càng tăng nhằm thu đợc thắng
lợi trong cạnh tranh. Về lâu dài thì cạnh tranh về chất lợng vẫn gay go và mang tính quyết
buộc các doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp khuyến khích cả về vật chất lẫn tinh
thần.
1.7. Cơ chế thị trờng đòi hỏi phải tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ để phục vụ một
cách kịp thời nhất đối với khách hàng. Phân phối là một mắt xích quan trọng giúp cho quá
trình sản xuất diễn ra một cách liên tục, không có phân phối thì không thể thực hiện đợc
hoạt động sản xuất. Để thực hiện tốt chức năng phân phối đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp
cận và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, kịp thời nhất. Muốn vậy doanh nghiệp phải
tìm hiểu thị trờng, cung cấp sản phẩm theo nhu cầu, thực hiện các hoạt động dịch vụ cả tr-
ớc, trong và sau khi bán.
2. Vai trò của cơ chế thị trờng
Trong cơ chế thị trờng các nhà sản xuất phải tự ấn định ra các mục tiêu phơng hớng
hoạt động cũng nh các công cụ để thực hiện mục tiêu đó một cách hiệu quả nhất. Họ đợc
tự chủ trong việc sản xuất cái gì, với số lợng bao nhiêu, chất lợng nh thế nào, mua nguyên
vật liệu và các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ở đâu. Điều đó đợc gọi là sự tự do
kinh doanh, tuy nhiên họ vẫn bị ràng buộc bởi sợi dây vô hình và chính nó đã chi phối
20
Trnh Phm Th Duy Lun vn tt nghip
phần nào hoạt động của họ. Đó là quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng. Nh vậy cơ
chế thị trờng có tác động điều tiết các hoạt động của các doanh nghiệp, hớng hoạt động
của họ ngày càng trở nên hoàn thiện và hiệu quả hơn để có thể đứng vững rên thơng tr-
ờng.
2.1. Cơ chế thị trờng thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm tòi, nghiên cứu các biện
pháp để hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh về giá. Có thể vì khả năng thanh
toán không cho phép mà khách hàng đã không có đợc quyết định tiêu dùng theo đúng nhu
cầu mong muốn của họ. Cùng một loại hàng hoá, sản phẩm trên thị trờng có cùng chất l-
ợng và sự tiện dụng nh nhau thì chắc rằng họ sẽ tìm đến với những sản phẩm có giá cả
thuộc nhóm thấp nhất.
2.2. Cơ chế thị trờng góp phần thúc đẩy sự phân công lao động trong xã hội. Để duy
trì và mở rộng thị trờng, các doanh nghiệp phải biết phát huy những lợi thế so sánh của
mình, đó có thể là các lợi thế mà doanh nghiệp khác không có hoặc có nhng lại yếu hơn.
- Vn iu l: 9 VN ( chớn t ng )
- Mó s ti khon: 102010000460147 ti Ngõn hng Cụng Thng Vit Nam, Chi
nhỏnh 7, Phũng giao dch s 5
- Giỏm c cụng ty: Ms.Bỏo Nguyn Thỏi Kim
1.2. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty:
- Cty TNHH Thng Mi&Sn xut phim Rng Vng: c cp giy phộp hot ng
chớnh thc ngy 12/7/2006, l mt trong nhng cụng ty truyn thụng ni ting ti
22
Trịnh Phạm Thế Duy Luận văn tốt nghiệp
Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất phim quảng cáo, phim phóng sự,
phim tự giới thiệu chuyên nghiệp, tổ chức các sự kiện độc đáo và đào tạo.
- Với sự hợp tác của :
HTV: Đài truyền hình TPHCM
BTV: Đài truyền hình tỉnh Bình Dương
- Một số đài truyền hình ở Miền Tây và Miền Trung.
- Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay tuy chưa được lâu nhưng Công
ty đã có uy tín và đã chiếm được thị phần trên thị trường. Công ty có lượng đối tác tương
đối lớn nhờ chất lượng phục vụ của công ty đảm bảo,chất lượng cao, đúng thời hạn, đáp
ứng mọi yêu cầu của khách hàng.Với các yếu tố này công ty cũng đã chiếm được ưu thế
trong lĩnh vực truyền thông trên thị trường hiện nay.
- Qua quá trình hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, công ty đã được nhiều
đơn vị tín nhiệm, điều này được thể hiện qua các hợp đồng của công ty đã được
thực hiện, các chương trình ca nhạc, các sự kiên lớn. Tiêu biểu như:
Quảng cáo TVC sản phẩm phân bón Comix của công ty TNHH
Thiên Sinh
Công ty Địa Ốc NOVA
Quảng cáo TVC sản phẩm Dầu ăn VOCA của công ty Dầu thực vật
hương liệu Mỹ Phẩm Việt Nam.
Quảng cáo TVC sản phẩm Mì ăn liền Phúc Hảo của công ty SX_TM
Xây Dựng Phúc Hảo.
quyết tâm đưa công ty mình sẵn sàng, tiếp tục hòa nhập sâu vào thị trường trong nước cũng
như ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Trong thời kì khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới hiện nay, chắc hẳn không ít
Công ty sẽ lầm vào tình cảnh chao đảo theo biến động này. Nhưng giám đốc của công ty
Rồng Vàng đã phát biểu rằng: “ Sự khủng hoảng của nền kinh tế trong nước ta nói riêng và
trên toàn thế giới nói chung, đây sẽ là khó khăn rất lớn cho tất cả doanh nghiệp chứ không
chỉ riêng Cty Rồng Vàng, nhưng vấn đề quan trọng là dù cho nó có khó khăn mấy mà công
ty mình vẫn sống và phát triển được thì đó mới được gọi là kinh doanh đạt hiệu quả, mới
khẳng định được tầm vóc của công ty”. Một phát biểu rất đúng với tình hình của các công
ty hiện nay, chắc chắn một điều rằng GĐ Công ty Rồng Vàng sẽ có những chiến lược kinh
doanh để Công ty mình đạt được hiệu quả.
1.3. Cơ cấu tổ chức và sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:
Công ty Rồng Vàng được tổ chức hoạt động thật chặt chẽ, gồm có GĐ, PGĐ,
Phòng Kinh doanh, Phòng Kế Toán, với tổng số nhân viên của công ty là 20 nhân viên.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
25