Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM & SX Kim Việt - Pdf 44

Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết
vĩ mô của Nhà nước và chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của cơ chế thị
trường như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, các doanh nghiệp buộc phải quan
tâm tới tăng cường chất lượng sản phẩm, hạ chi phí giảm giá thành nhằm đạt được
lợi nhuận cao. Chính sách đa phương hoá các quan hệ đối ngoại một mặt tạo tiền đề
cho nền kinh tế nước ta phát triển, mặt khác cũng mang lại nhiều thách thức và áp lực
cho các doanh nghiệp tham gia trên thị trường. Để có thể đứng vững và cạnh tranh
được trên thị trường thì các doanh nghiệp phải tạo được uy tín với khách hàng, tạo ra
được thương hiệu cho sản phẩm. Chất lượng mẫu mã, giá cả… là các vấn đề được
người tiêu dùng quan tâm, đó cũng là vấn đề then chốt mà nhà sản xuất phải đáp ứng
được thị hiếu của người tiêu dùng. Trong các doanh nghiệp sản xuất, để thực hiện
được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của mình
trong nền kinh tế hội nhập mang tính toàn cầu hoá như hiện nay thì các thông tin về
kinh tế là vấn đề mà các doanh nghiệp đều phải quan tâm.
Các công ty sản xuất nói chung, Công ty TNHH TM & SX Kim Việt nói riêng
có xu hướng phát triển bền vững, lâu dài và ổn định. Hoạt động trong nền kinh tế thị
trường, công ty không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt nhất là trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế thì các doanh nghiệp bước vào một môi trường cạnh tranh thực
sự khốc liệt, ở đó, nếu họ không đủ mạnh thì họ sẽ thua trên chính “sân nhà”.
Qua quá trình học tập, em được các thầy cô truyền đạt lý thuyết: các khái niệm,
nguyên tắc, cách phân loại, phương pháp hạch toán, trình tự hạch toán chi tiết, tổng
hợp, cách kiểm kê, đánh giá, nhiệm vụ cũng như đạo đức nghề nghiệp. Những kiến
thức đó là nền tảng, kim chỉ nam cho quá trình đi thực tập của em. Qua đó giúp em
hiểu và nhìn nhận các vấn đề từ lý thuyết đến thực tế một cách toàn diện.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty, được
sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa kế toán, đặc biệt là cô giáo TS Nguyễn
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
1
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 02/2004. Những ngày đầu thành
lập Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu.
Công ty vừa tuyển dụng, vừa phải đào tạo tay nghề cho công nhân, vừa phải liên hệ
nguồn hàng cho công nhân sản xuất. Bên cạnh đó Công ty cũng gặp rất nhiều khó
khăn về thị trường. Đứng trước những khó khăn đó Công ty đã mạnh dạn đầu tư mua
sắm dây chuyền sản xuất hiện đại, mạnh dạn tìm kiếm thị trường và thực hiện
phương châm: “Khách hàng là thượng đế” và Công ty luôn luôn đáp ứng được yêu
cầu chất lượng, số lượng mặt hàng mà khách hàng mong muốn.
Nhờ có sự cố gắng nỗ lực của bộ máy quản lý, sự giúp đỡ tận tình và có hiệu
quả, Công ty đã từng bước ổn định sản xuất kinh doanh, tạo được lòng tin cho khách
hàng. Doanh thu của Công ty qua các năm không ngừng tăng lên. Công ty đã xây
dựng được trên 1000m2 nhà xưởng thoáng mát, mua sắm dây chuyền sản phẩm hiện
đại nhập của Đài Loan, Nhật Bản, sản phẩm của Công ty chủ yếu là hàng ống inox
trang trí mà nguyên vật liệu chủ yếu được nhập từ nước ngoài về, luôn đảm bảo mức
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
3
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, và đặc biệt đã giải quyết được việc làm cho
hơn 100 lao động địa phương.
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty luôn hoàn thành và vượt mức kế hoạch
đề ra, điều đó được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 01: Bảng tổng hợp Kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty
Đơn vị: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Doanh thu 23.954.118 25.642.713 28.963.711
2 Lợi nhuận 2.148.052 2.372.982 2.776.163
3 Nộp ngân sách 611.534 664.435 777.326
4 Thu nhập BQ của người
LĐ /1 tháng

NVL: là những cuộn, băng inox
Cắt xén: các cuộn, băng inox được cắt xén ra thành từng khổ 6m để đưa vào máy đúc
khuôn.
Đúc khuôn: từ những khổ inox được cắt ra, người công nhân sẽ điều chỉnh máy để
cho sản phẩm theo đúng kính cỡ thiết kế.
Đánh bóng: sản phẩm được đánh bóng và hoàn thiện cho sáng đẹp .
KCS: trước khi sản phẩm được nhập kho, bộ phận KCS kiểm tra sản phẩm đảm bảo
đạt yêu cầu đã đặt ra.
Nhập kho: khi sản phầm đã hoàn thiện, thủ kho nhận hàng và có trách nhiệm bảo
quản hàng trong kho.
1.2.3. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của Công ty được bán rộng rãi trên thị trường, trong đó chủ yếu là
thị trường Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hoá… Sản phẩm được bán trực tiếp cho người
tiêu dùng và thông qua các đại lý, cửa hàng. Khách hàng rất đa dạng từ cá nhân, tổ
chức đến các cơ sở sản xuất mua về để gia công lại. Chủ yếu vẫn là các cơ sở sản
xuất, họ mua về để hoàn thiện sản phẩm của họ (chân bàn, chân ghế). Công ty áp
dụng nhiều hình thức thanh toán: tiền mặt, chuyển khoản, trả chậm, trả góp…
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
5
NVL (cuộn,
băng inox)
Cắt xén Đúc khuôn ống
Nhập khoĐánh bóng KCS
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
Theo quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH TM & SX Kim
Việt, cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Giám đốc và bộ máy giúp việc.
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, điều hành toàn bộ hoạt động của Công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh. Giám đốc có quyền quyết định các phương án sản xuất kinh doanh, phương

cần), sắp xếp lại tổ chức trong nội bộ công ty, tuyển dụng lao động…
* Phòng kế toán tài chính: Tổ chức bộ máy hạch toán kinh tế toàn Công ty theo chế
độ kế toán của Nhà nước qui định. Tham gia việc phân tích hoạt động kinh tế của
Công ty, đề xuất các phương án kinh tế mang tính hiệu quả cao. Giám sát kiểm tra
các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động tiền tệ, tổ chức sử dụng
vốn.
* Các phân xưởng sản xuất: là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, đây là bộ phận sản
xuất chính của Công ty.
Sơ đồ 02: Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH TM&SX Kim Việt
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
7
GIÁM ĐỐC
Phó Giám
đốc điều
hành kỹ
thuật sản
xuất
Phó Giám
đốc điều
hành nội
chính và
kinh tế
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Tài chính
kế toán
Phòng
Hành

tổng hợp ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
8
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
toán và tiêu
thụ
Kế toán vật
tư và vốn
quỹ
Kế toán TSCĐ,
CPSX, giá
thành
Thủ quỹ
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Kế toán thanh toán và tiêu thụ: thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng như: thu, chi, thanh toán, tạm ứng, các khoản phải trả, viết hoá
đơn bán hàng và theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, vào sổ chi tiết, lên bảng
tổng hợp, hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra.
+ Kế toán vật tư và vốn quỹ: theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, tình hình
tăng giảm và sử dụng vốn quỹ của công ty, theo dõi thuế GTGT đầu vào, định kỳ vào
sổ chi tiết vật tư và cuối kỳ đối chiếu với thủ kho, mở sổ chi tiết theo dõi các nguồn
vốn để quản lý nguồn vốn tăng giảm thường xuyên.
+ Kế toán tài sản cố định, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Có
nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính toán và phân bổ mức khấu
hao theo quy định, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản
xuất chung và lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
+ Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý tiền mặt các loại của Công ty thực hiện thu
chi tiền mặt và đảm bảo quỹ tiền mặt. Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh
như phiếu thu, chi để vào sổ quỹ, rút số dư cuối ngày báo cáo kế toán trưởng và đối

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo
tài chính
Bảng phân
bổ
Sổ
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký – CT ghi sổ
10
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí
sản xuất phát sinh theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế toán chi
phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất
của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí
(phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ...) hoặc đối tượng chịu chi phí
(sản phẩm, đơn đặt hàng ...)
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trị phải
căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại
hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tuỳ
thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các

Chi phí phân
bổ cho từng
đối tượng i
=
Tiêu chuẩn phân
bổ cho từng đối
tượng i
x
Hệ số
phân bổ

2.3. Kế toán các yếu tố chi phí sản xuất
2.3.1. Chứng từ
- Các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán
- Bảng chấm công, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền
lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên quan
2.3.2. Tài khoản sử dụng
* TK 621-“chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Để theo dõi khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK
621-“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế
để sản xuất sản phẩm. Tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.

Để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm ở các doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang“. Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán
hàng tồn kho TK 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối
kỳ.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
13
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết cấu:
Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí
thực hiện dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).
Bên Có: - Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho
hoặc chuyển đi bán.
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách
hàng
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hàng hóa gia công xong nhập lại kho
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào trị giá
hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
* Các TK khác : TK 152,334,338,214,111,112....
2.3.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với vật

thực hiện dịch vụ
TK111,112,331 TK 154

Cuối kỳ,tính, phân bổ và kết chuyển
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
theo đối tượng tập hợp
Mua vật liệu không qua kho
TK 632
Chi phí nguyên vật liệu vượt
trên mức bình thường
Thuế GTGT
* Thực tế tại Công ty TNHH TM&SX Kim Việt
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
15
TK 133
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc theo dõi quản lý và hạch toán chi phí NVL ở công ty được tiến hành trong
suốt quá trình sản xuất.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu...... được xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm vì vậy việc
hạch toán chi phí này chính xác đầy đủ có ý nghĩa quan trọng, trong quản lý chi phí
đồng thời nó đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào phiếu xuất kho (biểu 01), kế toán nguyên vật liệu tiến hành ghi vào sổ chi
tiết vật tư hàng hoá (biểu 02) theo từng chủng loại và từ đó vào sổ tổng hợp xuất kho
(biểu 03).
BIỂU 01
Cty TNHH TM&SX Kim Việt

PHIẾU XUẤT KHO

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
17
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BIỂU 02
Cty TNHH TM&SX Kim Việt
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Tháng 3 năm 2007
(Trích)
Tên vật tư: Cuộn 201/2B 0.8x58.8 Đơn vị tính:Kg.
Chứng từ
Diễn giảI
TK
đối ứng
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Số Ngày Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền
Tồn đầu kỳ 22.817 10.717 244.529.789
228 10/03 Xuất cho sản xuất 3.368 76.847.656 7.349 167.682.133
Cộng 3.368 76.847.656 7.349 167.682.133
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
18
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BIỂU 03
Cty TNHH TM&SX Kim Việt
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT KHO
Tháng 3 năm 2007
(Trích)
Số
TT

11.
………………………..
12.
………………………..
13.
………………………..
14.
………………………..
15.
………………………..
16.
Vật liệu khác
17.
Công cụ dụng cụ 89.060.192
18.
………………….. ……… ………. ………….
………

Cộng: 2.342.470.161 89.060.192
Trên cơ sở bảng tổng hợp xuất kho kế toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu- công
cụ dụng cụ (biểu 04) vào cuối tháng.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
19
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BIỂU 04
Cty TNHH TM&SX Kim Việt
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU-CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng 3 năm 2007
(Trích)
Đơn vị: đồng

Kèm theo các chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký
Sinh viên:Nguyễn Thị Hong Thuong Lớp: Kế toán 5 – K9
20
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau đó kế toán thực hiện kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo định khoản:
Nợ TK 154 : 2.342.470.161
Có TK 621 : 2.342.470.161
Số liệu này còn được ghi vào sổ cái TK 621 (biểu 06)
BIỂU 06
SỔ CÁI
Tháng 3 năm 2007
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu : 621
Số dư đầu kỳ : - Đơn vị: đồng
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Số
Ngà
y

Mứcphân bổ chi phí
tiền lương của CNTT
cho tong đối tượng
=
Tổng số tiền lương CNTT
x
Khối lượng
tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng.
Tổng khối lượng tiêu thức phân bổ
* Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp phải Kết chuyển chi phí NCTT
trả cho CNTT SX
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính

vào CPXKD theo tỷ lệ quy định

TK335
Trích trước tiền lương nghỉ phép lương

ngừng sản xuất theo kế hoạch của CNTT

* Thực tế hạch toán tại Công ty:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương
để đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

gian
Lương khoán
Các
khoản
phụ cấp
Tổng số
Tam ứng
Các
khoản
khấu trừ
Thực nhận
Số công Tiền Số SP Tiền Số tiền

nhận
Số tiền

nhận
1.
Trần minh Phúc 866.600 866.600 200.000 677.200
2.
Lê thanh Tuấn 879.300 879.300 200.000 657.700
3.
Ng.quang Thắng 859.500 859.500 200.000 638.900
4.
Vũ anh Tuấn 859.500 859.500 200.000 638.900
5.
………………….. ………… ………… ………… …………
6.
………………….. ………… ………… ………… …………
Cộng 35.089.327 12.000.000 23.089.327


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status