phân tích hiệu quả sử dung vốn của công ty TNHH TM SX Quang Vinh & Vinh Phượng - Pdf 24

GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Mục lục.........................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CỚ SỞ LÝ LUẬN VỂ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.........................4
1.1 CẤu trúc vốn cỏa doanh nghiệp...........................................................................4
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh.......................................................................................4
1.1.2 Phân loại vốn............................................................................................................4
1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp................................................................................6
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn...........................................................................................6
1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.............................................................................6
1.2.2 Hiệu quả kinh doanh..............................................................................................7
1.2.3 HIệu quả sử dung vốn cố định...............................................................................8
1.2.4 HIệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động...................................................8
1.3 Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán.................................................9
1.3.1 Tình hình thanh toán..............................................................................................9
1.3.2 Khả năng thanh toán...............................................................................................9
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH TM SX QUANG VINH & VINH PHƯỢNG..............................................11
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...................................................11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty......................................................11
2.1.2 Thị trường..............................................................................................................11
2.1.3 Tình hình nhân sự.................................................................................................11
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty..................................................................12
2.3 Cớ cấu tổ chức của công ty.................................................................................12
2.3.1 Sơ đồ cớ cấu tổ chức của công ty..........................................................................12
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.....................................................................12
2.4 Quy trình sản xuất..............................................................................................13
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty........................................................13

SVTH: Hoàng Văn Tâm
2
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất, doanh nghiệp muốn đạt được kết quả kinh doanh tốt thì một
trong những nhiệm vụ quan trọng là xem xét và đánh giá và có những biện pháp để có
thể quản lý và sử dụng tài chính hay vốn một cách có hiệu quả.
Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “phân tích hiệu quả sử dung vốn của công ty
TNHH TM SX Quang Vinh & Vinh Phượng”.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta có thể đi sâu phân tích những nội dung
sau đây:
• Cấu trúc vốn của công ty
• Tình hình biến động của công ty
• Khả năng đảm bảo nguồn vốn
• Kết quả kinh doanh của công ty
• Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của
công ty.
Dựa vào thực tế kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp dựa trên cơ sở lý
thuyết
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu và phân tích tinh hình và sử dụng vốn trong công ty, đề xuất một số biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, kính
mong sự đóng góp của thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
SVTH: Hoàng Văn Tâm
3
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập

• Căn cứ vào thời gian, vốn chia làm hai loại:vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.
• Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả.
SVTH: Hoàng Văn Tâm
4
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
• Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: vốn thực và vốn tài
chính
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình của các chu kỳ lập đi lặp lại,
mỗi chu kỳ được chia làm nhiều giai đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ và vốn được luân
chuyển và tuần hoàn, trên cơ sở đó nó hình thành vốn cố định và vốn lưu động
 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là vốn ứng trước về những tư liệu lao động chủ
yếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới
cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành một
lần luân chuyển ( hoặc hoàn thành một vòng tuần hoàn )
Vốn cố định phản ánh bằng tiền bộ phận tư liệu lao động chủ yếu của
doanh nghiệp. Tư liệu lao động lại là cơ sở vật chất của nền sản xuất xã hội. chính vì
thế, vốn cố định có tác dụng rất lơnn1 đối với việc phát triển nền sản xuất xã hội
Trong quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữnguyên
( đối với tài sản cố định hữu hình ), nhưng hình thái giá trị của nó lại thông qua hình
thức khấu hoa chuyển dần từng bộ phận thành qũy khấu hoa. Do đó, trong công tác quản
lý vốn cố định phải đảm bảo hai yêu cầu : một là bảo đảm cho tài sản cố định của doanh
nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là phải chính xác số
trích lập quỹ khấu hoa, đồng thời phân bố và sử dụng quỹ này để bù đắp giá trị hao
mòn, thực hiện tái sản xuất tài sản cố định.
 Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền
lương tồn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành
phẩm, hàng hóa và tiền tệ hoặc là số vốn ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là nhân tố
quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
Một số chỉ tiêu cần xét khi phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh:
Số vòng quay toàn bộ vốn
Doanh thu thuần
Số vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quy bao
nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả.
Tỷ lệ hoàn vốn (ROI: return on investment)
Lợi nhuận sau thuế
ROI =
Tổng vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ mang về bao
nhiêu đồng thời lọi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy vốn sử dụng có
hiệu quả.
1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ các hoạt động của mình
trong kỳ kinh doanh, bao gồm: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu
từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thường.
SVTH: Hoàng Văn Tâm
6
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp ( trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu luôn đứng đầu):
• Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể duy trì
hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng quy mô kinh doanh
• Là nguồn đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

SVTH: Hoàng Văn Tâm
7
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp
và toàn xã hội quan tâm. Hiệu quả doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện mục
tiêu đề ra.
Kết quả “đầu ra”
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí “đầu vào”
Hiệu quả chính là lợi ích tố đa thu được trên chi phí tối thiểu. Hiệu quả kinh
doanh là kết quả “ đầu ra” tối đa trên chi phí “ đầu vào” tối thiểu.
Vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh là toàn bộ quá trình doanh nghiệp sử dụng
hợp lý các nguồn lực sẵn có của mình: vốn lao động, kỹ thuật… trong hạt động kinh
doanh để đạt được kết quả mong muốn, cụ thể là lợi nhuận được tối đa hóa.
 Vai trò của hiệu quả kính doanh
Hiệu quả kinh tế chính là mục tiêu hành đầu mà mọi cá nhân, mọi tố chức khi
tiến hành kinh doanh đều mong muốn đạt được. Hiệu quả kinh tế được thực hện thông
qua lợi nhuận thu được tối đa trên chi phí tối thiểu.
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Một số chỉ tiêu cần phận tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
o Hiệu suất sử dụng vốn cố định: đo lường việc sử dụng vốn cố định.
Doanh thu
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = × 100%
Vốn cố định sử dụng bình quân
o Tỷ lệ sinh lời vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = × 100%
Vốn cố định sử dụng bình quân

động kinh doanh trong tổng vốn huy động được, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng
của doanh nghiệp.
 Phân tích các khoản cần trả
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ = × 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đó cho
thấy phần sở hữu thật sự của doanh nghiệp là bao nhiêu.
1.3.2 Khả năng thanh toán
 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là cho tháy tài sản của doanh nghiệp có
đủ trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Mọi doanh nghiệp đều phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng
kịp thời nợ ngắn hạn, các loại hàng tồn kho đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được
thuận lợi.
Tuy nhiên, quy mô của vốn luân chuyển chưa phải là căn cứ tốt để đánh giá khả
năng thanh toán ta cần xét các chỉ tiêu sau:
• Khả năng thanh toán nhanh (R
q
)
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp và tính theo công thức:
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
R
q
=
Nợ ngắn hạn
• Khả năng thanh toán bằng tiền (R
m
):
SVTH: Hoàng Văn Tâm

nghiệp. Các chủ nợ cho vay dài hạn, một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi vay, mặt
khác họ chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả
Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu = × 100%
Vốn chủ sở hữu
 Tóm lại, qua đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn cũng như hiện
trạng thanh toán của doanh nghiệp, một lần nữa cho thấy khả năng đám bảo vốn kinh
doanh của đơn vị, thấy được hiệu quả của việc sử dụng vốn.
SVTH: Hoàng Văn Tâm
10
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 2
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH TM SX QUANG VINH& VINH PHƯỢNG
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH TM SX Quang Vinh & Vinh Phượng tiền thân là một cơ sở tẩy nhuộm
vải với hình thức gia công, hoạt động trên quy mô nhỏ lẻ do ông Vũ Vinh Quang đứng
tên chủ cơ sở.
o Năm 2004 công ty đã chính thức đăng ký giấy phép kinh doanh với loại hình
doanh nghiệp là công ty TNHH và hiện nay công ty có tên đầy đủ là công ty TNHH TM
SX Quang Vinh & Vinh Phượng
o Địa chỉ: 70/4E-Khu phố 4-Phường Ðông Hưng Thuận-Quận 12
o Điện thoại: 08. 38916524
o Giấy đăng ký kinh doanh số: 4102020682 được cấp ngày 11/03/2004
o Mã số thuế: 0303239809
o Người đại diện : ông Vũ Vinh Quang
o Ngành nghề kinh doanh Hấp tẩy, xấy hồ, nhuộm vải, may mặc (không hoạt
động tẩy - nhuộm, hồ in trên sản phẩm tại trụ sở). Mua bán vải các loại. Bổ sung : Mua
bán hóa chất, gốm sứ, thủy tinh. Sản xuất, mua bán hàng trang trí nội thất.

Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức của công ty
2.3.2 Chức năng , nhiệm vụ các phòng ban
• Giám đốc: là người đầu não quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, đồng thời ký kết các hợp đồng với khách hàng
• Phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, giúp giám đốc trong việc kinh doanh, xem xét mở rộng hay thu
hẹp hoạt động sản xuất trong công ty
• Phó giám đốc tài chính: là người điều hành tài chính trong công ty giúp giám
đốc trong việc thủ tục hành chính
• Phòng kế hoạch: là bộ phận kế hoạch sản xuất điều độ, lập kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm, tìm kiếm đối tác…
SVTH: Hoàng Văn Tâm
12
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC KINH DOANH P. GIÁM DỐC TÀI CHÍNH
P. Kế Hoạh P. Đối Ngoại P. Ki Thuật P. Hành chính P. Kế Toán
GVDH: Trần Thị Thu Trang Báo cáo thực tập
• Phòng đối ngoại: tìm kiếm và thực hiện giao dịch các hợp đồng thương mại
ngoài nước , gia công xuất khẩu hàng hóa…
• Phòng kĩ thuật: là bộ phận thiết kế máy móc, sửa chữa, cải tiến kĩ thuật, kiểm
tra chất lượng sản phẩm.
• Phòng hành chính: là bộ phận quản lý và theo dõi sự biến động của lao động
trực tiếp , giám sát việc thực hiện an toàn lao động và áp dụng luật lao động trong công
ty, đề xuất bố trí công nhân viên, xử lý kỉ luật những cá nhân không thực hiện đúng quy
định của công ty, tổ chức, giáo dục và hướng dẫn công nhân viên thực hiên nghiêm túc
những quy định.
• Phòng kế toán: xây dựng dự kiến thu chi, lập kế hoạch vay vốn va đáp ứng nhu
cầu mua nguyên vật liệu cho sản xuất. thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thu
chi, đảm bảo đáp ứng kịp cho sản xuất về vấn đề tài chính. Giám sát việc thực hiện kế

quy mô sản xuất ngày càng mở rộng
o Sản phẩm đạt được chất lượng, thị trường chấp nhận, uy tín của công ty trên thị
trường ngày càng mở rộng và được nhiều người biết đến
o Với sự phát triển không ngừng đó, công ty đã đóng góp vào ngân sách của nhà
nước, và được nhà nước bảo hộ trong kinh doanh sản xuất
2.5.2 Khó khăn
Khó khăn chung trong ngành
 Thiếu vốn đầu tư cơ bản, vốn lưu động ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất
 Vòng quay vốn chậm, thiếu vốn nên phải vay ngân hàng cao
 Vật tư tồn đọng trong kho lâu năm, không đồng bộ
 Tình hình thanh toán của các chủ dầu tư chậm, bị chiếm dụng vốn
 Máy móc thiết bị nhiều năm nên một số hư hỏng
2.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
• Chiến lược đầu tư: từ nay đến 2012 công ty sẽ trang bị thêm các thiết bị mới để
nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động
• Chiến lược về công ty: công ty sẽ chuyển đổi thành công ty cổ phần trong một
hai năm tới để chiếm lĩnh thị trường lớn hơn và được nhiều bạn hàng tin tưởng hơn
• Chiến lược về nhân lực: sẽ tăng cường đào tạo cho cán bộ công nhân có tay nghề
nghiệp vụ cao hơn, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên trong công ty
SVTH: Hoàng Văn Tâm
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status