Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng - Pdf 28

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
gày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang
một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền
tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự chuyển
dịch này đã tạo cơ hội và tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển.
Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra cho các doanh nghiệp những
yêu cầu và thử thách mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự động vươn lên để vượt
qua các thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của
cơ chế thị trường. Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng
vững cần phải liên tục đổi mới, trong đó đổi mới về vấn đề tài chính luôn được quan
tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp Việt Nam.
Doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì không ngừng đổi mới đưa ra các chính
sách, chiến lược phát triển kinh doanh để nhằm mục đích gia tăng thị phần, gia tăng
doanh số cung cấp hàng hoá và dịch vụ. Muốn làm được điều đó có hiệu quả nhất đòi
hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm được những tín hiệu của thị trường, xác định
đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử
dụng vốn hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm
được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến
tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài
N
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian tìm hiểu tình hình của
công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng, em đã quyết định đi sâu nghiên cứu
và chọn đề tài: “ Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu
Vàng ” để viết nên khoá luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin được cung cấp bởi hệ thống kế toán tài
chính nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở
hữu, kết quả kinh doanh và các luồng tiền trong một kỳ kế toán, giúp cho người sử
dụng phân tích và đánh giá tình hình tài chính, tình hình kinh doanh trong một kỳ kế
toán và dự đoán luồng tiền trong tương lai. Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng để
đưa ra quyết định kinh tế.
1.1.2. Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, báo cáo tài chính được xác định
là loại báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, được thể hiện thông
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 3
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
qua các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau do nhà nước quy định thống nhất và mang
tính pháp lệnh. Nó cung cấp cho người sử dụng thấy được bức tranh toàn cảnh về
tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết nhất phục vụ chủ yếu
doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như các chủ đầu tư, Hội đồng quản trị
doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công
nhân viên của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá
tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh
nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc giám sát tình hình sử dụng vốn và
khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu, các số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để
tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của
các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những thông tin của báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việc phân
tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, là những căn cứ quan trọng để
đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư
vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai

• Đối với các nhà đầu tư trong tương lai: điều chú trọng cơ bản là lợi nhuận
hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai của công ty mà họ quyết định đầu
tư cũng như sự ổn định của lợi nhuận theo thời gian. Vì vậy, họ cần phân tích
thông tin tài chính của doanh nghiệp qua các năm, các thời kỳ để phần nào
đánh giá được tiềm lực của doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư.
• Đối với các cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên
báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với
Nhà Nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích tình hình số liệu thông kê, chỉ
số thông kê…
1.1.4. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính giúp cho các đối tượng sử dụng có thông tin cần thiết để ra các
quyết định:
• Quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng.
Cổ đông, người có ý định đầu tư cần thông tin lợi nhuận, trả lãi mỗi cổ phiếu, tình
hình tài chính, dự báo lợi nhuận tương lai của công ty để quyết định đầu tư.
Tổ chức tài chính tín dụng cần thông tin cơ cấu vốn, khả năng trả tiền lãi định kỳ, trả
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
nợ vay, triển vọng, rủi ro để quyết định cung cấp tín dụng.
Nhà cung cấp nguyên liệu cần thông tin khả năng trả nợ ngắn hạn của khách hàng
để quyết định bán chịu.
• Quyết định quản trị.
Nhà quản trị công ty cần thông tin tài chính, khả năng trả nợ, sinh lời, nhận biết
lợi nhuận, khó khăn liên quan đến kinh doanh, sử dụng tài sản, điều hành nợ - vốn để
có quyết định kinh doanh có hiệu quả cao.
• Quyết định điều tiết.
Cơ quan Thuế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính để kiểm tra
việc nộp thuế, xây dựng chính sách thuế.
Cơ quan Kinh tế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính…để xây
dựng chính sách mở rộng hay hạn chế đầu tư.

con số đó. Sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so
sánh tầm quan trọng của thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh. Nó cũng
có ích trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với
năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung.
 Phân tích theo xu hướng.
Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng. Trong
phân tích theo xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì
hai năm. Phân tích theo xu hướng quan trọng do với cách nhìn rộng của phương
pháp này, nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh
doanh, giúp cung cấp những thông tin rất có ích cho những nhà quản trị doanh
nghiệp và nhà đầu tư.
 Phân tích các chỉ số chủ yếu.
Phân tích các chỉ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan
hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính. Để đạt được hiệu quả
cao nhất, khi nghiên cứu tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu các dữ liệu đằng
sau các dữ liệu đó. Các tỷ số là những hướng dẫn hoặc những phân tích có ích trong
việc đánh giá tình hình tài chính, các hoạt động của một doanh nghiệp và trong việc
so sánh chúng với những kết quả của các năm trước hoặc các doanh nghiệp khác.
Mục đích chính của việc phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên
cứu nhiều hơn. Để có thể nhìn rõ được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, khi sử
dụng phân tích các chỉ số để phân tích báo cáo tài chính cần gắn với những hiểu biết
chung về doanh nghiệp và môi trường của nó. Sau đây là nhóm chỉ số tài chính chủ
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
yếu được sử dụng phân tích tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
- Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời
1.2.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán.

SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 8
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
- So sánh tổng số nợ phải trả, từng các khoản nợ phải trả đầu năm và cuối năm
để thấy khái quát tình hình chi trả công nợ. Đi sâu vào tình hình thực tế để tìm ra
những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình chi trả công nợ.

Vốn luân chuyển:
Vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa Tài sản ngắn hạn với Nợ ngắn hạn. Chỉ
tiêu này phản ánh phần tài sản được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không
đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn hạn. Vốn luân chuyển càng lớn phản ánh khả
năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn khi đến hạn.

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Tuy nhiên vốn luân chuyển lớn cũng chưa đảm bảo cho nợ được trả khi đến hạn.
Bởi vì sự gia tăng của vốn luân chuyển do tài sản dự trữ tăng vì nguyên nhân đầu tư
quá mức, thành phẩm hàng hóa mất phẩm chất, không tiêu thụ được hoặc các khoản
phải thu chậm thu hồi…, trường hợp này vốn luân chuyển cao nhưng chưa chắc đảm
bảo trả nợ đến hạn. Vì vậy để phân tích khả năng thanh toán một cách đầy đủ thì kết
hợp thêm các chỉ tiêu khác như: hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng
thanh toán nhanh…

Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán ngắn hạn cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển
đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh
toán ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng

Tăng số nợ phải trả trong cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp là có rủi ro.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ pháp lý trong việc chi trả lãi vay đúng kỳ và trả nợ
gốc khi đáo hạn.
Nghĩa vụ này có hiệu lực bất kể mức lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu.
Nếu không thanh toán nợ phải trả, doanh nghiệp có thể buộc phá sản. Ngược lại, cổ
tức và những khoản phân chia khác cho cổ đông chỉ được thực hiện khi hội đồng
quản trị công bố. Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cho thấy số tài sản của doanh
nghiệp được tài trợ từ các chủ nợ trong mối quan hệ với số được tài trợ từ chủ sở
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
hữu. Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu càng cao, doanh nghiệp có nghĩa vụ cố
định càng lớn, và do đó càng lâm vào tình thế rủi ro hơn.
Tỷ số này được tính như sau:
Nợ phải trả trên nguồn
vốn chủ sở hữu
=
Tổng nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
 Hệ số thanh toán lãi vay:
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn
sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có
thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp
lãi vay hay không. Hệ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng
vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này,
các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản.
Hệ số thanh toán
lãi tiền vay
=
EBIT
Chi phí lãi vay

(1) Đối với hàng tồn kho doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả (mua hàng,
nhận hàng, dự trữ hàng, bán hàng) .
(2) Đầu tư vào hàng tồn kho bị cắt giảm.
(3) Chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền được
rút ngắn.
(4) Ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng.
Số vòng quay của hàng tồn kho quá cao có thể thấy rằng doanh nghiệp không có
đủ hàng dự trữ để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và khách hàng
không hài lòng.
Số vòng quay của hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho được dữ trữ quá
nhiều, tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao, và triển vọng dòng tiền chảy
vào doanh nghiệp yếu. Số vòng quay của hàng tồn kho thấp làm gia tăng những khó
khăn về tài chính tương lai của doanh nghiệp.
- Số ngày dự trữ hàng tồn kho:
Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho còn thể hiện qua số ngày dự trữ
hàng tồn kho.
Để tính số ngày dự trữ hàng tồn kho, sử dụng công thức:
Số ngày dự trữ = Số ngày trong kỳ tính toán
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày dự trữ hàng tồn kho cho biết độ dài của thời gian dự trữ và sự cung ứng
hàng tồn kho trong thời gian đó. Nó cũng cho biết doanh nghiệp có dự trữ thừa hay
thiếu không.
 Luân chuyển khoản phải thu.
- Số vòng quay các khoản khoản phải thu:
Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán ngắn hạn của nó. Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mối quan hệ
tương quan của các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bán chịu và thu

bằng cách chia độ dài của kỳ kế toán (thường là 365 ngày) cho số vòng quay các
khoản phải thu.
Số ngày thu tiền bán
hàng bình quân
=
Số ngày trong kỳ tính toán
Số vòng quay các khoản phải thu

Luân chuyển toàn bộ vốn:
Số vòng quay toàn bộ vốn là một thước đo hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn trong
việc tạo ra doanh thu. Tỷ số này cho biết mỗi một đồng đầu tư vào vốn tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu.
Nói chung tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả. Tỷ
số này được tính:
Số vòng quay
toàn bộ vốn
=
Tổng doanh thu thuần
Tổng vốn sử dụng bình quân
Số ngày của một
vòng quay
=
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay của toàn bộ vốn
1.2.3. Phân tích về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Công ty kinh doanh nào cũng đều muốn sản phẩm của mình có chỗ đứng trên
thị trường và được phân phối rộng khắp đến tay người tiêu dùng. Do vậy, doanh
thu là yếu tố tiên quyết mà các doanh nghiệp đều hướng tớivà phấn đấu cải thiện
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ

xu hướng giảm ở một mức hợp lý thì chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng quản lý chi phí chặt
chẽ hơn.
1.2.4. Phân tích các khả năng sinh lời.
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai yếu
tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò vị trí của doanh nghiệp trên
thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng hiệu quả cuối cùng của doanh
nghiệp.Vì vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu
quả của doanh nghiệp. Công thức tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
=
Tổng lợi nhuận thuần
Doah thu thuần
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 15
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nói lên cứ một đồng doanh thu sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tài sản ngắn hạn
=
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản ngắn hạn bình
quân
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp. Tỷ
suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn càng cao thì trình độ sử dụng tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn:
Tỷ suất này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại doanh nghiệp. Tỷ

Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau,
trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Những thông tin chủ chốt trong
bảng báo cáo tài chính đều tìm thấy trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp bằng
cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm
nhất định nào đó. Người ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh
chụp nhanh, bởi nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm. Ngược
lại, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại giống như bức tranh
phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanh của
doanh nghiệp trong một năm và phản ánh các hoạt động kinh doanh đó
đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn.
1.3.1.Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý
của doanh nghiệp. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ
giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu hình thành các tài
sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiên cứu
đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó
có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá
trình sản xuất kinh doanh.
Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị hiện có tại thời điểm lập báo
cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số
liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu
các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật
chất. Xét về mặt pháp lý, số liệu của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể
hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Công ty TNHH TM – SX Thuốc thú y Gấu Vàng, tên giao dịch tiếng anh là
Golden bear Trading and Manufacturing Veterinary Medicine and Laboraties Co.,
Ltd là một Doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm 1998 theo giấy phép thành lập
công ty TNHH số 391 GP/TLDN ngày 25–02-1998 của Ủy Ban Nhân Dân Thành
Phố Hồ Chí Minh và giấy chứng nhận đăng ký số 043920 của Sở kế hoạch và Đầu tư
Thành Phố Hồ Chí Minh ký ngày 30-03-1998 và giấy nhận đăng ký thay đổi lần 5
ngày 25-12-2009 số 0301421192 với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng.
Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú y Gấu Vàng đặt tại: 458 Cách Mạng Tháng
Tám, Phường 04, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT: ( 84-8 ) 8113924, Fax: ( 84-8 )8111167
Email:
Mã số thuế: 0301421192-1
Công ty Gấu Vàng, thành lập từ tháng 3 năm 1998. Đã hơn 10 năm trôi qua, với
sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty, sự ủng hộ nhiệt tình của Qúy
khách hàng, sự hợp tác lâu dài của nhà cung cấp và đặc biệt là sự giúp đỡ quý báu về
tinh thần cũng như kỹ thuật của chuyên viên tư vấn và các cơ quan chủ quản trong
ngành thú y, thủy sản. Công ty thường xuyên nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô từ
trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM, đặc biệt là Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh, nguyên
Trưởng khoa chăn nuôi thú y, Giảng viên Tô Minh Châu… Nhờ đó công ty đã từng
bước tiến lên cả về mặt kỹ thuật lẫn chất lượng sản phẩm, cũng như hiệu quả kinh
doanh góp phần phát triển ngành thú y, thủy sản Việt Nam với chất lượng ngày càng
cao. Đội ngũ nhân viên này càng được đào tạo trong các mặt công tác đã góp phần
thúc đẩy sự lớn mạnh của công ty, thể hiện qua những thành tích đạt được.
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 19
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
- Đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 vào tháng 10 năm 2004 và lần tái đánh giá chứng
nhận vào tháng 01 năm 2008 công ty cũng đạt được chứng chỉ này lần thứ 2.
- Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt Danh hiệu HVNCLC do người tiêu dùng
bình chọn (4 năm liền – 2005, 2006, 2007, 2008). Xếp hạng 7/9Doanh nghiệp thuốc
thú y thủy sản đạt HVNCLV năm 2008/ tổng số 485 Doanh nghiệp đạt HVNCLC

- Thức ăn vi sinh đậm đặc cao cấp dùng cho Heo con, Heo tập ăn, Heo nái,…
- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Gà.
- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Tôm.
Đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế cũng như bảo tàn
và phát triển vốn, tạo công ăn việc làm cho người lao động đảm bảo trận tự an ninh
xã hội là điều mà công ty Gấu Vàng luôn hướng tới nhằm góp phần vào sự phát triển
vững mạnh của đất nước. Ngoài ra, công ty Gấu Vàng luôn nổ lực không ngừng trong
việc mở rộng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm các chế phẩm
sinh học để đáp ứng mọi nhu cấu của bà con chăn nuôi một cách nhanh chóng và hiệu
quả nhất.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu vàng.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh theo cấu trúc trực tuyến chức năng.
Giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 21
Phó GĐ
sản xuất
Phó GĐ
bán hàng
Đại diện lãnh đạoĐánh giá viên nội bộ
Phòng bán hàng
Phòng kỹ thuật Xưởng SX Phòng kế toán
Phòng TCHC
Nhân viên
CSKH
Phó GĐ
sản xuất
Cán bộ NCTT
GIÁM ĐỐC

 Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động liên
quan đến chức năng nhiệm vụ văn phòng như tổ chức hạch toán tài chính, theo
dõi giám sát, lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ,…
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 22
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
 Phòng bán hàng: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham
mưu cho phó giám đốc bán hàng về kế hoạch bán hàng, chính sách, chiến
lược, nghiên cứu thị trường, lập và xem xét hoạt động bán hàng, thống kẹ bán
hàng.
 Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham mưu
cho phó giám đốc bán hàng các yêu cầu về kỹ thuật gồm: pha chế, bảo đảm
chất lượng ản phẩm đăng lý lưu hành và công bố chất lượng sản phẩm.
 Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc sản xuất về hoạt động
sản xuất và lập kế hoạch sản xuất cho xưởng sản xuất.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán.
 Trưởng phòng Tài Chính – Kế Toán: kiểm tra mọi hoạt động liên
quan đến tài sản công ty; tổ chức và kiểm soát công tác tài chính – kế
toán tại công ty, các chi nhánh. Trưởng phòng tài chính – kế toán chịu
trách nhiệm báo cáo Ban Giám Đốc về hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng về các
hoạt động nghiệp vụ.
 Kế toán tổng hợp: kiểm tra mọi nghiệp vụ hoạch toán kế toán, tổng
hợp báo cáo thuế GTGT, báo cáo tài chính, kiểm tra công tác kế toán tại
các chi nhánh, và hàng tháng báo cáo cho trưởng phòng.
 Quản lý công nợ: kiểm tra theo dõi công nợ bán hàng. Hàng tuần, lập
dự toán thu hồi công nợ, phân tích đánh giá vòng quay nợ của từng
khách hàng, định kỳ báo cáo lên Ban Giám Đốc tình hình thanh toán của
khách hàng. Căn cứ vào đó để thiết lập chính sách bán chịu cho phù
hợp.
 Quản lý chi phí: kiểm soát mọi vấn đề liên quan đến chi phí trong toàn

những thế công ty đã mở rộng được hệ thống phân phối trên khắp các Tỉnh miền
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Hiện nay hệ thống khách hàng của công ty đã lên đến
hơn 300 khách hàng, trải rộng trên khắp chiều dài của đất nước và tập trung chính là
ở khu vực miền tây, miền Đông Nam Bộ và khu vực miền Trung. Công ty cũng có xu
hướng phát triển và mở rộng hệ thống khách hàng ở phía Bắc, song gặp khó khăn về
nhân sự cũng như tài chính. Hiện tại, công ty chỉ mới quan hệ với 3 khách hàng trong
khu vực này, nằm rải rác ở 3 tỉnh. Thị trường miền Bắc theo dự kiến của công ty chủ
yếu tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y là chính. Tại đây có khá nhiều công ty thuốc thú y
cho nên chắc chắn công ty cần có một chiến lược cụ thể và phải phù hợp với thị
trường, công ty cũng nên chú ý đến môi trường văn hóa cũng như môi trường pháp
SVTH : Quách Thị Quỳnh Trâm Trang 24
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
luật để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra. Bên cạnh đó đối với một số tỉnh trong
khu vực có khả năng phát triển chăn nuôi ngành thủy sản, công ty cũng cần tập trung
chú ý để phát triển tiềm năng này vì hiện nay, nhà nước đang có chủ trương phát triển
ngành nuôi trồng thủy hải sản ở một số tỉnh có diện tích mặt nước lớn trong khu vực
như Quảng Ninh, Hải Phòng…
Công ty cũng có xu hướng phát triển thị trường sang các nước lân cận, cụ thể là
Campuchia. Nhân viên bán hàng trong khu vực này đang tiến hành các biện pháp giới
thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty đến với khách hàng trong khu vực này. Nếu thành
công, thiết nghĩ công ty phải có kế hoạch cụ thể để phát triển thị trường này, vì hiện
nay thị trường này còn là một thị trường mở và đối với các doanh nghiệp trong nước,
tuy đã có một vài công ty Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường này, nhưng đây vẫn
là thị trường tiềm năng, đáng để khai thác.
2.1.7. Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu
Vàng.
2.1.7.1. Chế độ kế toán được áp dụng.
Công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng sử dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam, hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mới
được ban hành theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, cụ thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status