PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009 - Pdf 70

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM SX
THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ
NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.
2.1.1. Giới thiệu công ty.
Công ty TNHH TM – SX Thuốc thú y Gấu Vàng, tên giao dịch tiếng anh là Golden
bear Trading and Manufacturing Veterinary Medicine and Laboraties Co., Ltd là một
Doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm 1998 theo giấy phép thành lập công ty
TNHH số 391 GP/TLDN ngày 25–02-1998 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí
Minh và giấy chứng nhận đăng ký số 043920 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ
Chí Minh ký ngày 30-03-1998 và giấy nhận đăng ký thay đổi lần 5 ngày 25-12-2009 số
0301421192 với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng.
Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú y Gấu Vàng đặt tại: 458 Cách Mạng Tháng
Tám, Phường 04, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT: ( 84-8 ) 8113924, Fax: ( 84-8 )8111167
Email: [email protected].
Mã số thuế: 0301421192-1
Công ty Gấu Vàng, thành lập từ tháng 3 năm 1998. Đã hơn 10 năm trôi qua, với sự
nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty, sự ủng hộ nhiệt tình của Qúy khách
hàng, sự hợp tác lâu dài của nhà cung cấp và đặc biệt là sự giúp đỡ quý báu về tinh thần
cũng như kỹ thuật của chuyên viên tư vấn và các cơ quan chủ quản trong ngành thú y,
thủy sản. Công ty thường xuyên nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô từ trường ĐH
Nông Lâm Tp.HCM, đặc biệt là Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh, nguyên Trưởng khoa chăn
nuôi thú y, Giảng viên Tô Minh Châu… Nhờ đó công ty đã từng bước tiến lên cả về
mặt kỹ thuật lẫn chất lượng sản phẩm, cũng như hiệu quả kinh doanh góp phần phát
triển ngành thú y, thủy sản Việt Nam với chất lượng ngày càng cao. Đội ngũ nhân viên
này càng được đào tạo trong các mặt công tác đã góp phần thúc đẩy sự lớn mạnh của
công ty, thể hiện qua những thành tích đạt được.
- Đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 vào tháng 10 năm 2004 và lần tái đánh giá chứng nhận
vào tháng 01 năm 2008 công ty cũng đạt được chứng chỉ này lần thứ 2.
- Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt Danh hiệu HVNCLC do người tiêu dùng

- Thức ăn vi sinh đậm đặc cao cấp dùng cho Heo con, Heo tập ăn, Heo nái,…
- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Gà.
- Thức ăn vi sinh đậm đặc dùng cho Tôm.
Đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế cũng như bảo tàn và
phát triển vốn, tạo công ăn việc làm cho người lao động đảm bảo trận tự an ninh xã hội
là điều mà công ty Gấu Vàng luôn hướng tới nhằm góp phần vào sự phát triển vững
mạnh của đất nước. Ngoài ra, công ty Gấu Vàng luôn nổ lực không ngừng trong việc
mở rộng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm các chế phẩm sinh học
để đáp ứng mọi nhu cấu của bà con chăn nuôi một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức.
Phó GĐ sản xuất
Phó GĐ
NCTT
Phó GĐ bán hàng
Đại diện lãnh đạo
Đánh giá viên nội bộ
Phòng bán hàng
Phòng kỹ thuật
Xưởng SX
Phòng kế toán
Phòng TCHC
Nhân viên
CSKH
Phó GĐ sản xuất
Cán bộ NCTT
Sơ đồ 2.1: Tổ chức công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu vàng.
GIÁM ĐỐC
Công ty tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh theo cấu trúc trực tuyến chức năng.
Giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết định,

giám sát, lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ,…
 Phòng bán hàng: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham mưu
cho phó giám đốc bán hàng về kế hoạch bán hàng, chính sách, chiến lược,
nghiên cứu thị trường, lập và xem xét hoạt động bán hàng, thống kẹ bán hàng.
 Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc bán hàng và tham mưu
cho phó giám đốc bán hàng các yêu cầu về kỹ thuật gồm: pha chế, bảo đảm chất
lượng ản phẩm đăng lý lưu hành và công bố chất lượng sản phẩm.
 Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm trước phó giám đốc sản xuất về hoạt động
sản xuất và lập kế hoạch sản xuất cho xưởng sản xuất.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán.
 Trưởng phòng Tài Chính – Kế Toán: kiểm tra mọi hoạt động liên quan
đến tài sản công ty; tổ chức và kiểm soát công tác tài chính – kế toán tại
công ty, các chi nhánh. Trưởng phòng tài chính – kế toán chịu trách nhiệm
báo cáo Ban Giám Đốc về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng
thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng về các hoạt động nghiệp
vụ.
 Kế toán tổng hợp: kiểm tra mọi nghiệp vụ hoạch toán kế toán, tổng hợp
báo cáo thuế GTGT, báo cáo tài chính, kiểm tra công tác kế toán tại các
chi nhánh, và hàng tháng báo cáo cho trưởng phòng.
 Quản lý công nợ: kiểm tra theo dõi công nợ bán hàng. Hàng tuần, lập dự
toán thu hồi công nợ, phân tích đánh giá vòng quay nợ của từng khách
hàng, định kỳ báo cáo lên Ban Giám Đốc tình hình thanh toán của khách
hàng. Căn cứ vào đó để thiết lập chính sách bán chịu cho phù hợp.
 Quản lý chi phí: kiểm soát mọi vấn đề liên quan đến chi phí trong toàn
công ty; theo dõi toàn bộ các tài khoản tạm ứng, phải thu, phải trả khác.
Hàng tháng, lập báo cáo phân tích biến động chi phí gửi cho trưởng
phòng.
 Kế toán đầu vào: kiểm soát biến động giá cả đầu vào, kiểm soát nhà cung
ứng được duyệt, làm phiếu nhập kho công cụ dụng cụ. Hàng tháng, lập
báo cáo thuế VAT đầu vào của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa

công ty cần có một chiến lược cụ thể và phải phù hợp với thị trường, công ty cũng nên
chú ý đến môi trường văn hóa cũng như môi trường pháp luật để tránh các trường hợp
đáng tiếc xảy ra. Bên cạnh đó đối với một số tỉnh trong khu vực có khả năng phát triển
chăn nuôi ngành thủy sản, công ty cũng cần tập trung chú ý để phát triển tiềm năng này
vì hiện nay, nhà nước đang có chủ trương phát triển ngành nuôi trồng thủy hải sản ở
một số tỉnh có diện tích mặt nước lớn trong khu vực như Quảng Ninh, Hải Phòng…
Công ty cũng có xu hướng phát triển thị trường sang các nước lân cận, cụ thể là
Campuchia. Nhân viên bán hàng trong khu vực này đang tiến hành các biện pháp giới
thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty đến với khách hàng trong khu vực này. Nếu thành
công, thiết nghĩ công ty phải có kế hoạch cụ thể để phát triển thị trường này, vì hiện nay
thị trường này còn là một thị trường mở và đối với các doanh nghiệp trong nước, tuy đã
có một vài công ty Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường này, nhưng đây vẫn là thị
trường tiềm năng, đáng để khai thác.
2.1.7. Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng.
2.1.7.1. Chế độ kế toán được áp dụng.
Công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu Vàng sử dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam, hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mới được
ban hành theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, cụ thể như sau:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngàu 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và nguyên tắc, Phương pháp chuyển đối các
đồng tiền khác: bằng đồng Việt Nam.
Hình thức kế toán áp dụng: công ty áp dụng Nhật ký - Sổ cái.
Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự
thời gian và theo nội dung kinh tế ( Theo tài khoản kế toán) trên cùng một cuốn sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật Ký - Sổ cái.Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là
các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán như sau:

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký - Sổ Cái
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của = Tổng số phát = Tổng số phát
Ghi hàng ngày
cột “Phát sinh” ở
phần Nhật ký
sinh Nợ của tất
cả các Tài khoản
sinh Có của tất
cả các Tài
khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản.
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.
Căn cứ vào số liệu khóa sổ của đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho
từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số
phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên
Sổ Nhật ký – Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi
khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập
báo cáo tài chính.
2.1.7.2. Các thông tin tài chính về công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu
Vàng.
Giới thiệu số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần nhất: từ 2007 – 2009
thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
CÔNG TY TNHH TM – SX THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU

Biểu đồ2.1: Mối quan hệ giữa doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua 3 năm.
2.1.8. Một số thuận lợi và khó khăn của công ty.
2.1.8.1. Thuận lợi.
Công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú Y Gấu Vàng được sự ưu đãi trong chính
sách vay vốn của các ngân hàng trên địa bàn Tp.HCM. Nhờ mối quan hệ làm ăn lâu dài
và uy tínvới các công ty khác nên công ty đã có được những ưu đãi trong mua bán và
thanh toán. Đây là một lợi thế rất lớn, nó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của
công ty không những ở thị trường trong nước.
Về tình hình nguyên vật liệu: công ty ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu trong
nước trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Thông qua mối quan hệ sẵn có,
công ty sẽ tiếp tục mở rộng và củng cố mối quan hệ trực tiếp với các cơ sở sản xuất, tạo
điều kiện cho cơ sở đầu tư mở rộng chuyên sâu để ổn định nguồn nguyên liệu và nâng
cao chất lượng thành phẩm.
Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong kỹ thuật chăn
nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản. Họ đã và đang phát huy tốt khả năng của mình vì
sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Nhờ đó mà công ty được đánh giá
là một trong những công ty có khả năng cạnh tranh cao.
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO. Đây là mốc đánh dấu thu
hút đầu tư hấp dẫn và cũng có cơ hội tốt để có thể quảng bá, khuếch trương thương hiệu
sản phẩm của mình.
Tận dụng được những thuận lợi trên, công ty TNHH TM – SX Thuốc Thú Y Gấu
Vàng đã và vẫn đang tiếp tục duy trì tốt các mối quan hệ trong mua bán và cung ứng
nguyên vật liệu với những đối tác, mở rộng và tìm kiếm thêm những thị trường theo
những phân khúc khác.
2.1.8.2. Khó khăn.
Ngày nay trên thị trường xuất hiện nhiều công ty sản xuất thuốc thú y, thủy sản nhiều
hơn với giá bán thấp làm cho việc tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y, thủy sản giảm xuống
rất nhiều.
Sự phát triển của các thương hiệu mạnh (Bio, Anova, Vemedim), sự liên kết của các
thương hiệu có thị phần nhỏ (Minh Ngân, Napha, Á châu) để tạo thế kinh doanh phong

giá của thị trường.
- Luôn quan tâm đến đời sống vật chất và
tinh thần của cán bộ nhân viên: đi nghỉ
mát hàng năm, tăng quà cho phụ nữ ngày
08.03, 20.10,…
- Luôn mở rộng hệ thống phân phối và - Mở rộng thêm 10 đại lý mới.
phấn đấu tăng doanh thu bán hàng. - Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 50% so
với năm 2009.
- Sử dụng mọi nguồn lực để xây dựng,
thực hiện, duy trì và thường xuyên cải tiến
hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với
tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008.
- Các đơn vị phấn đấu xây dựng, thực
hiện, duy trì và thường xuyên cải tiến hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và kế hoạch
thực hiện.
- Luôn quan tâm đến quyền lợi và xây
dựng quan hệ hợp tác với nhà cung cấp.
Đảm bảo mua hàng của nhà cung cấp đã
được duyệt.
- Mua hàng của các nhà cung cấp đã được
phê duyệt.
- Theo dõi quá trình mua hàng để đánh giá
lại nhà cung cấp.
2.2. Phân tích tài chính tại công ty TNHH TM – SX thuốc thú y Gấu
Vàng trong giai đọan từ năm 2007 đến năm 2009.
2.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối tài sản:
2.2.1.1. Phân tích kết cấu tài sản:
Phân tích khái quát sự biến động của tình hình tài sản và nguồn vốn giúp nhà quản

39,61 39,32 1.009,43 3,13
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
162,74 5.367,13
0,20 6,34 5.204,39 3,20
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 200
26.524,84 28.134,68
32,50 33,22 1.609,84 6,06
I. Các khoản phải thu dài hạn 210
84,72
0,10 -84,72 -100
II. Tài sản cố định 220
26.440,12 28.009,53
32,39 33,07 1.569,41 5,94
III. Bất động sản đầu tư 240
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
V. Tài sản dài hạn khác 260
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270
81.625,93 84.693,01
100% 100% 3.067,08 3,76
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 300
36.805,48 29.421,51
45,09 34,74 -7.383,97 -20,06
I. Nợ ngắn hạn 310
32.615,16 23.439,23
39,96 27,68 9.175,93 24,93
II. Nợ dài hạn 330
4.190,01 5.982,27
5,13 7,06 1.792,26 42,78
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400

3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
10 114.419,45 120.016,54 100 100 5.597,09 4,89
4. Giá vốn hàng bán 11 72.311,78 72.428,84 63,20 60,35 117,06 0,16
5. Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp
dịch vụ
20 42.107,67 47.587,69 36,80 39,65 5.480,02 13,01
6. Doanh thu tài chính 21 58,77 140,80 0,05 0,12 82,03 139,57
7. Chi phí tài chính 22 4.717,16 5.473,38 4,12 4,56 756,22 16,03
Trong đó: chi phí lãi vay 23 4.952,64 4.463,76 4,30 3,72 -488,88 -9,87
8. Chi phí bán hàng 24 6.357,90 6.339,31 5,56 5,28 -18,59 -0,29
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 9.150,85 9.067,91 7,98 7,56 -82,94 -0,91
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
30 21.940,53 26.847,89 19,18 22,37 4.907,04 22,37
11. Thu nhập khác 31 26,59 237,17 0,02 0,20 210,58 791,95
12. Chi phí khác 32 0,02 129,25 0,00 0,08 129,23 797.428,88
13. Lợi nhuận khác 40 26,57 107,92 0,02 0,09 81,33 306,10
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 21.967,10 26.955,81 19,20 22,46 4.988,71 22,71
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 5.491,77 6.738,95 4,78 5,62 1.247,18 22,71
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 117,12 0,09 117,12
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 16.475,32 20.099,74 14,40 16,75 3.264,42 21,99
Bảng 2.5: Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2008 – 2009
Qua bảng phân tích số liệu 2.1, ta nhận thấy: tổng tài sản cuối năm 2009 tăng
3,76% so với đầu năm; trong đó tài sản ngắn hạn tăng 2,64%, tài sản dài hạn tăng
6,06%, tuy nhiêu kết cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản thay đổi
không đáng kể, nguyên nhân có thể do thay đổi một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
 Đối với tài sản ngắn hạn: nguyên nhân dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn năm 2009
tăng so với năm 2008 là do khoản mục hàng tồn kho tăng 3,13% và tài sản ngắn hạn
khác tại doanh nghiệp tăng 3,20%, trong đó tiền và các khoản phải thu lại giảm. Các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status