Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia việt hà. - Pdf 69

Phân tích thực trạng công tác duy trì và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty
bia việt hà.
1- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng đến công tác duy trì
và mở rộng thị trờng.
1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Bia Việt Hà:
Công ty Bia Việt Hà hiện nay gồm 3 địa điểm sản xuất: Liên doanh Đông
Nam á 167 Minh Khai - Hà Nội sản xuất bia lon và bia chai, 2 cơ sở còn lại sản
xuất bia hơi là Công ty Bia việt Hà 9 doanh nghiệp Nhà nớc) 254 Minh khai - Hà
Nội và Công ty cổ phần bia hơi Việt Hà 57 Quỳnh Lôi - Hà Nội .
Những ngày đầu tiên thành lập (9/1966), Công ty Bia Việt Hà trớc kia có
tên gọi là "xí nghiệp nớc chấm" bởi mặt hàng kinh doanh chủ yếu là: nớc
chấm , dấm, tơng... với phơng tiện lao động thủ công là chính, cơ sở vật chất còn
nghèo nàn lạc hậu, trình độ của ngời lao động cũng rất thấp; sản xuất theo chỉ tiêu
kế hoạch pháp lệnh, giao nộp để phân phối theo chế độ tem phiếu (1966).
Đến đầu năm 1981, theo quyết định 25/CP, 26/HĐBT của Hội đồng Bộ tr-
ởng cho phép các xí nghiệp tự lập kế hoạch, một phần do Nhà nớc bao cung, bao
tiêu bù lỗ, còn một phần xí nghiệp tự khai thác vật t, nguyên liệu, tự tiêu thụ. Do
vậy. Xí nghiệp bung ra các sản phẩm khác nh rợu chanh, mì sợi, dầu ăn, dấm,
bành phồng tôm, gia vị, kẹo các loại... Vì có nhiều loại sản phẩm nh vậy nên ngày
14 tháng 5 năm 1982, theo Quyết định số 1652/ QĐUB, "Xí nghiệp nớc chấm"
đổi tên thành " Nhà máy thực phẩm Hà Nội". Tuy nhiên, thực chất của sản xuất
vẫn mang tính thủ công với cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu là tự chế, chỉ có 4 máy
ép nhập của Đức và 8 nồi quay lạc bọc đờng.
Ngày 14 tháng 11 năm 1987, Quyết định 217/HĐBT đã xác lập quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nên nhà máy đã mạnh dạn
vay 2 tỷ đồng của Quỹ SIDA để lắp đặt dây chuyền sản xuất chai nhựa, tổ chức
sản xuất nớc chấm cao cấp, lạc bọc đờng xuất khẩu sang Đông Âu và Liên Xô
(cũ). Lúc này, Nhà máy đã tạo đợc công ăn việc làm liên tục cho hơn 600 công
nhân, nhiều khi phải làm thêm ca, thêm giờ. Thu nhập tăng, cơ sở vật chất kỹ
thuật đợc bổ sung đầy đủ hơn. Song đến đầu thập kỷ 90, Đông Âu biến động, nhà

thành Công ty cổ phần, tiến hành hạch toán độc lập. Công ty Bia Việt Hà của Nhà
nớc hiện nay còn lại là xởng bia 254 Minh Khai - Hà Nội.
Công ty Bia Việt Hà là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, hạch
toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêng
theo quyết định của Nhà nớc.
1.2 Công ty Bia Việt Hà có chức năng và nhiệm vụ đợc quy định nh sau:
* Sản xuất kinh doanh của loại bia nh: bia lon, bia chai, bia hơi và các loại
nớc giải khát có ga, nớc khoáng...
* Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh để thiết kế, chế tạo thiết bị và
chuyển giao công nghệ sản xuất bia, nớc giải khát, nớc khoáng cho các đơn vị có
nhu cầu.
* Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và sản phẩm liên doan; nhập khẩu
thiết bị, nguyên liệu hoá chất cho nhu cầu sản xuất của Công ty và thị trờng.
* Sản xuất kinh doanh các loại bao bì bằng thuỷ tinh, carton, nhựa PP, PE,
PET phục vụ cho các ngành thực phẩm, d ợc phẩm và các ngành khác.
* Dịch vụ du lịch và kinh doanh khách sạn.
* Liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc, làm đại lý,
đại diện, mở của hàng dịch vụ , giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của Công ty và sản
phẩm liên doanh.
Trong đề tài này, phạm vi nghiên cứu thực tiễn đợc chuyên sâu vào mặt
hàng bia hơi của Công ty Bia Việt Hà.
Stt Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Kế
hoạch
Thực
hiện
Tăng
%
Giảm

16,9%
2 Chi tiêu lao động:
- Lao động định biên
- Lao động thực tế sử
dụng bình quân
Ngời
300 263
12,3%
3 Tổng quỹ tiền lơng
theo đơn giá
Triệu đồng 3.696 3.696
4 Tổng quỹ tiền lơng
đơn giá
- Quỹ tiền lơng bổ
xung
- Quỹ lơng làm thêm
giờ
-Quỹ phụ cấp và tiền
thởng (nếu có)
215
230
12
189
177
12
12,1%
23%
5 Tiền lơng bình quân 1.000đ 1.086 1.236 13,8%
6 Thu nhập bình quân 1.000đ 1.086 1.236 13,8%
7 Năng suất lao động

cà phê, bia không chứa các kim loại có hại; so với rợu thì hàm lợng etylic trong
bia thấp, do đó ảnh hởng rất ít tới cơ thể. Mặt khác, các chất hoà tan trong bia
cũng đợc hấp thụ gần nh gần nh hoàn toàn, tới 95%, một lít bia có thể cung cấp
400 - 800 Kcal. Ngoài ra bia còn giúp cho quá trình tiêu hoá và làm cho con ngời
ăn ngon miệng.
Vào những năm 57 - 58, lần đầu tiên bia đợc bán trên thị trờng miền Bắc và
vẫn còn là đồ uống xa lạ đối với mọi ngời. Khi đó, ngời ta phải pha bia với siro để
giảm vị đắng. Số ngời tiêu dùng bia rất ít. Dần dần, ngời ta nhận ra tác dụng của
loại đồ uống này đối với sức khoẻ và bia trở nên thông dụng hơn. ngời ta không
chỉ uống bia vào những ngày nóng mà còn vào những tháng mùa đông khô hanh.
Đặc biệt trong các dịp lễ tết, hội nghị, bia trở thành nhu cầu không thể thiếu.
Trong tơng lai, bia sẽ trở thành một loại đồ uống rất đợc a chuộng và công nghiệp
sản xuất bia sẽ có tiềm năng phát triểm mạnh.
Bia hơi là sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân. Chính vì vậy,
nó có một thị trờng tiêu thụ rất rộng lớn, nhất là tại các khu công nghiệp phát triển
hay thành phố, thị trấn, khu du lịch, danh lam thắng cảnh...Bia tiêu thụ mạnh vào
mùa hè, còn mùa đông thì nhu cầu của ngời tiêu dùng có phần giảm đi. Sự khác
nhau trong đặc điểm tiêu dùng từng mùa đã khiến cho quá trình sản xuất bia hơi
của Công ty Bia Việt Hà có những nét riêng biệt. Để khắc phục khó khăn và làm
cho đời sống của cán bộ công nhân viên luôn ổn định, Công ty đã nghiên cứu
phân bố cơ sở sản xuất theo từng mùa. Vào mùa đông, sản lợng cung cấp ra tơng
đối đủ còn mùa hè ( từ tháng t đến tháng tám) thờng cung cấp thiếu 30% nên
Công ty đã bố trí một cờng độ sản xuất vất vả hơn vào mùa hè, công nhân phải
làm thêm giờ, thậm chí có khi lêm tới 12 giờ/ngày. Tuy vậy, bia vẫn không đủ
bán. Có năm Công ty phải thuê nhân công ở ngoài theo dạng hợp đồng để làm các
việc phụ trợ, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động. Do vậy cán bộ
công nhân viên vẫn nhận lơng bình thờng mà không bị ảnh hởng bởi sự biến động
của sản xuất. Với tỷ trọng khối lợng công việc phân bổ 35% vào mùa đông và
65% vào mùa hè thì đây là một biện pháp có hiệu quả, đảm bảo công việc và ổn
định đời sống cán bộ công nhân viên.

xuất bia. Phân xởng sản xuất bao gồm:
- Tổ nấu: thức hiện nhiệm vụ ở giai đoạn nấu
- Tổ men: làm nhiệm vụ ủ men, hạ nhiệt độ, lên men sơ bộ
- Tổ lọc và chiết bia:
- Các tổ phụ trợ: tổ lạnh, tổ lò hơi...7
2.3. Đặc điểm về lao động:
Để sản xuất - kinh doanh có hiệu quả, Ban lãnh đạo Công ty Bia Việt Hà
luôn chú trọng đến chất lợng lao động. Mục tiêu của Công ty là ngời lao động
không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo kiến thức chuyên môn.
Những năm qua, các hình thức đào tạo công nhân mới đợc Công ty áp dụng khá
triệt để. Công ty có hơn 3/5 số công nhân đã qua đào tạo về nghiệp vụ chuyên
môn. Bậc thợ bình quân của công nhân sản xuất hiện nay là 3,6. Hàng năm Công
ty đều tiến hành hoạt động tuyển thêm kỹ s giỏi, cử cán bộ, cá nhân có năng lực đi
học các khoá ngắn hạn hoặc các trờng đại học.
Năm
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Số l-
ợng
Tỷ lệ
(%)
Số l-

thuật, quản lý
Cán sự 19 13 8
Chuyên viên 63 44 20
Chuyên viên
chính
8 5 8
Bảng 3: Trình độ lao động trong Công ty Bia Việt Hà.
Cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung trong những năm qua không có sự
thay đổi lớn. Tỷ lệ lao động phổ thông và đại học, cao đẳng là 4:1, trong đó tỷ lệ
lao động có trình độ đại học ngày càng tăng.
Bảng 2 chỉ rõ công nhân lao động bậc 4/7 và 5/7 chiếm tỷ lệ trọng chủ yếu
trong lao động sản xuất của Công ty. Với công nhân quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ
thì chuyên viên chiếm tỷ trọng lớn và là lực lợng quản lý chính. Tuy nhiên, lao
động gián tiếp (lao động quản lý) của Công ty lại quá lớn, gây tốn kém về chi phí
quản lý, nâng giá thành sản phẩm lên (số lao động gián tiếp của Công ty là 45 ng-
ời, chiếm khoảng 17,2%).
2.4. Đặc điểm về tài chính
2.4.1. Cơ cấu tài sản:
Trong tình hình khoa học kĩ thuật phát triển nh ngày nay thì một doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn chú trọng đến công nghệ sản xuất, áp
dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phải luôn đổi mới, mua
sắm thêm hoặc nâng cấp máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất... để có thể tạo
ra những sản phẩm chất lợng cao, tạo uy tín với khách hàng.
Nhận thức đợc vấn đề đó, hàng quí, hàng năm Công ty lập kế hoạch đầu t
TSCĐ, luôn khuyến khích mọi thành viên trong Công ty tham gia vào việc cải tiến
kĩ thuật sản xuất. Đối với TSLĐ, Công ty luôn đặt ra kế hoạch trong việc xác định
số vốn lu động cần thiết để tránh tình trạng thiếu vốn.
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
I. TSCĐ và đầu t ngắn hạn 45142040 69.63 32080892 68.23

(1989720) 3.07 (1288943) 2.74
2. Chi phí XDCBDD
1844193 2.84 2312328 4.92
Cộng
64828791 100.00 47017407 100.00
Bảng 4: Cơ cấu tài sản của Công ty Bia Việt Hà năm 2000
(đơn vị : 1000 đồng)
Nhìn vào bảng 4 ta thấy tình hình tài sản của Công ty đã giảm xuống nhanh
chóng. Tuy nhiên, đây không phải là vấn đề do sản xuất kinh doanh mang lại
mà là do sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức. Việc tách phân xởng 57 Quỳnh Lôi
thành công ty cổ phần hạch toán độc lập vào đầu năm là nguyên nhân làm giảm
tài sản của Công ty.
Kết cấu TSLĐ phần lớn là vốn tồn kho cho thấy: hiệu quả sản xuất kém (do
tồn kho chi phí sản xuất dở dang là chính), kế hoạch cho sản xuất cha đợc nâng
cao. Các khoản phải thu chiếm vị trí thứ hai trong bảng cơ cấu tài sản nói lên rằng
Công ty bị chiếm dụng vốn rất lớn, việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng hết
sức khó khăn. Điều này gây ra sự ứ đọng vốn, hiệu quả quay vòng vốn không cao.
2.4.2. Cơ cấu nguồn vốn:
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
I. Nợ phải trả 47153309 72.74 31629977 67.27
1. Nợ ngắn hạn
36415202 56.17 25327239 53.87
2. Nợ dài hạn
10738107 16.56 6302738 13.41
II. Nguồn vốn chủ sở hữu
17675482 27.26 15387430 32.73
1. nguồn vốn kinh doanh
12196792 18.81 10479093 22.29
2. Lãi cha phân phối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status