nghiên cứu giải pháp xử lý chống thấm nền đập tà rục tỉnh khánh hòa - Pdf 22



LỜI CẢM ƠN

Luận văn “Nghiên cứu giải pháp xử lý chống thấm nền đập Tà Rục tỉnh
Khánh Hòa” được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng đào tạo đại học
và sau đại học, Khoa công trình cùng các thầy cô giáo của Trường Đại học Thuỷ
Lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trịnh Minh Thụđã tận
tình hướng dẫn, dìu dắt tác giả hoàn thành luận văn này, xin trân thành cảm ơn các
thầy cô giáo trong Khoa Công trình, PhòngĐào tạo đại học và Sau đại học - Trường
đại học Thuỷ Lợi, các đồng nghiệp đã cung cấp các tài liệu và số liệu cho luận văn
này.
Tác giả xin trân thành cảm ơn cơ quan và các cá nhân nói trên đã chia sẻ
những khó khăn, truyền bá kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tác giả có được kết quả hôm nay chính là nhờ sự chỉ bảo ân cần của các thầy
cô giáo, cùng sự giúp đỡ, động viên của cơ quan, gia đình và bạn bè đồng nghiệp
trong những năm qua. Một lần nữa tác giả xin ghi nhớ tất cả các đóng góp to lớn đó.
Với thời gian và trình độ có hạn, luận văn không tránh khỏi những sai sót.Rất
mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp trân tình của Quí thầy cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 06 năm 2012
Tác giả Nguyễn Thế Tùng
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP HIỆN NAY
Error! Bookmark not defined.
1.1.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI Error! Bookmark not defined.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở VIỆT NAM Error! Bookmark
not defined.
1.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CHUNG CỦA NỀN ĐẬP DÂNG NƯỚC Ở VIỆT
NAM NÓI CHUNG VÀ MIỀN TRUNG NÓI RIÊNG Error! Bookmark not
defined.
1.3.1. Đất Aluvi Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan Error! Bookmark not
defined.
1.3.3. Đất trên nền đá trầm tích lục nguyên (bộ kết, cát kết…) Error!
Bookmark not defined.
1.3.4. Đất trên nền đá phun trào (đaxit, biolit, andnezit…) Error! Bookmark
not defined.
1.3.5. Đất trên nền đá biến chất (Gơnai) Error! Bookmark not defined.
1.3.6. Đất trên nên đá xâm nhập sâu (Granit, Granodiorit) Error! Bookmark
not defined.
1.3.7. Đất bồi tích lòng suối (cuội, sỏi, lẫn đất sét…) Error! Bookmark not
defined.
1.3.8. Đất Miền Trung – Tây Nguyên Error! Bookmark not defined.
1.4. SỰ CỐ GÂY HƯ HỎNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NÓI CHUNG VÀ

not defined.
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG Error! Bookmark not defined.
3.2.GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM BẰNG TƯỜNG NGHIÊNG VÀ SÂN PHỦ
Error! Bookmark not defined. 3.3. GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM BẰNG TƯỜNG NGHIÊNG VÀ CHÂN RĂNG
Error! Bookmark not defined.
3.4. GIẢI PHÁP TƯỜNG RĂNG KẾT HỢP LÕI GIỮA Error! Bookmark not
defined.
3.5. GIẢI PHÁP TƯỜNG HÀO BENTONITE Error! Bookmark not defined.
3.6. GIẢI PHÁP CHÔNG THẤM BẰNG KHOAN PHỤT Error! Bookmark not
defined.
3.7. GIẢI PHÁP CỌC ĐẤT – XI MĂNG Error! Bookmark not defined.
3.8. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NHẰM TĂNG ỔN ĐỊNH NỀN Error!
Bookmark not defined.
3.8.1. Nhóm các phương pháp làm chặt đất trên mặt bằng cơ học Error!
Bookmark not defined.
3.8.2. Nhóm các phương pháp làm chặt đất dưới sâu bằng chấn động và thủy chấn
Error! Bookmark not defined.
3.8.3. Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng thiết bị tiêu nước thẳng đứng
Error! Bookmark not defined.
3.8.4. Phương pháp gia cố nền bằng năng lượng nổ Error! Bookmark not
defined.
3.8.5. Gia cố nền bằng vải địa kỹ thuật Error! Bookmark not defined.
3.8.6. Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng chất kết dính Error! Bookmark
not defined.
3.8.7. Nhóm các phương pháp vật lý gia cố nền đất yếu Error! Bookmark not
defined.
3.9. KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thống kê một số đập lớn ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Thống kê một số đập lớn trên thế giới Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.3: Thống kê một số sự cố Đập ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Một số công trình xử lý nền bằng phương pháp khoan phụt Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu cơ lý đất nền công trình đầu mối Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.2: Bảng kết quả thí nghiệm cơ lý đá Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3:Các chỉ tiêu cơ lý đất vật liệu xây dựng mỏ A, B Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4.4:Các chỉ tiêu cơ lý đất vật liệu xây dựng mỏ C, D, & E Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4.5: Thông số cơ bản đầu mối Hồ chứa nước Tà Rục Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.6: Hệ số thấm các lớp vật liệu đập và nền Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7: Kết quả tính toán các phương án xử lý nền. Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.8 Kết quả kinh phí các phương án xử lý nền. Error! Bookmark not
defined.
LỜI CẢM ƠN

Luận văn “Nghiên cứu giải pháp xử lý chống thấm nền đập Tà Rục tỉnh
Khánh Hòa” được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng đào tạo đại học

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trích
dẫn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được người nào
công bố trong bất kỳ công trình nào khác./.

Nguyễn Thế Tùng

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2

U THẤM 23
2.1.1.Giới thiệu chung 23
2.1.2.Tầm quan trọng của lý thuyết thấm 24
2.2. MÔI TRƯỜNG THẤM VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY RA THẤM 24
2.2.1. Nguyên nhân gây thấm 24
2.2.2. Môi trường thấm 25
2.3. PHÂN LOẠI DÒNG THẤM VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT THẤM CƠ BẢN 26
2.3.1 Phân loại dòng thấm 26
2.3.2. Các định luật thấm cơ bản 29
2.4. GIẢI BÀI TOÁN THẤM BẰNG LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN 31
2.4.1. Phương pháp cơ học chất lỏng 31
2.4.2. Phương pháp thủy lực 32
2.4.3. Phương pháp thực nghiệm 32
2.4.4. Phương pháp số
33
2.5. GIẢI BÀI TOÁN THẤM BẰNG PHẦN TỬ HỮU HẠN 34
2.6. KẾT LUẬN 38
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN 39
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG 39
3.2.GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM BẰNG TƯỜNG NGHIÊNG VÀ SÂN PHỦ .40
3.3. GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM BẰNG TƯỜNG NGHIÊNG VÀ CHÂN RĂNG.41
3.4. GIẢI PHÁP TƯỜNG RĂNG KẾT HỢP LÕI GIỮA 42
3.5. GIẢI PHÁP TƯỜNG HÀO BENTONITE 43
3.6. GIẢI PHÁP CHÔNG THẤM BẰNG KHOAN PHỤT 46
3.7. GIẢI PHÁP CỌC ĐẤT – XI MĂNG 48
3.8. CÁC PH
ƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NHẰM TĂNG ỔN ĐỊNH NỀN 51
3.8.1. Nhóm các phương pháp làm chặt đất trên mặt bằng cơ học 51
3.8.2. Nhóm các phương pháp làm chặt đất dưới sâu bằng chấn động và thủy chấn.53
3.8.3. Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng thiết bị tiêu nước thẳng đứng.53


TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thống kê một số đập lớn ở Việt Nam 4
Bảng 1.2: Thống kê một số đập lớn trên thế giới 6
Bảng 1.3: Thống kê một số sự cố Đập ở Việt Nam 19
Bảng 4.1:Các chỉ tiêu cơ lý đất nền công trình đầu mối 65
Bảng 4.2: Bảng kết quả thí nghiệm cơ lý đá 66
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu cơ lý đất vật liệu xây dựng mỏ A, B 67
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu cơ lý đất vật liệu xây dựng mỏ C, D, & E 68
Bảng 4.5: Thông số cơ bản đầu mối Hồ chứa nước Tà Rục 70
Bảng 4.6:Chỉ tiêu cơ lý các lớp vật liệu đập và nền 74
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả tính toán khi chưa xử lý nền………………………….78
Bảng 4.8. Kết quả tính toán TH1 các phương án xử lý nền 84
Bảng 4.9. Kết quả tính toán TH2 các phương án xử lý nền 84


ng hào Bentonite 83 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đập đất là loại đập vật liệu địa phương có lịch sử rất lâu đời.Ở Ai Cập, Trung
Quốc, Ấn Độ và một số nước khác người ta đã xây dựng đập đất từ 2500-4700 năm
trước công nguyên.
Ở Việt Nam hiện nay đập đất đã xây dựng rất phổ biến do nó có nhiều ưu điểm
như: Giá rẻ, không tốn các vật liệu đắt khác như sắt, thép, xi măng; Cấu tạo đơn
giản chống chấn động tốt; Dễ quản lý, tôn cao ngoài ra trên thế giới có nhiều kinh
nghiệm về thiết kế, thi công cũng như quản lý vận hành… Do vậy đập đất ngày
càng được sử dụng rộng rãi không những ở nước ta mà còn rất nhiều nước trên thế
giới. Do thường xây đập trên các dòng sông, suối nên đặc điểm của nền đập thường
là các lớp phong hóa, cuội sỏi, hoặc đá nứt nẻ mạnh có độ mất nước lớn…Do đó khi
xây dựng đập dâng thường xả ra hiện tượng thấm mất nước lớn, lún nhiều và lún
không đều gây mất ổn định công trình.
Theo thống kê về sự cố một số công trình thủy lợi ở Việt Nam thì sự cố do thấm
chiếm 15,06%; xét riêng các hồ chứa lớn chiếm 31,11%. Đã có nhiều giải pháp gia
cố nền để tăng khả năng chống thấm, tăng ổn định của nền tuy nhiên mối phương
pháp lại có ưu điểm, nhược điểm riêng phù hợp với từng địa hình, địa chất của khu
vực dự án. Vì vậy cần nghiên cứu phương án nào cho hiệu quả cao nhất, phù hợp
với từng điều kiện cụ thể của công trình. Đề tài "Nghiên cứu giải pháp xử lý
chống thấm nền đập Tà Rục Tỉnh Khánh Hòa" là đề tài hết sức thực tế và có ứng
dụng thực tiễn cao.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu các giải pháp xử lý nền đập, ứng dụng xử lý chống thấm nền đập

3
). Trong đó có 10 hồ thủy điện có tổng dung tích 10 tỷ m
3

còn lại là 1957 hồ thủy nông với dung tích 5,842 tỷ m
3
.
Các hồ chứa phân bố không đều trên phạm vi toàn quốc. Trong số 63 tỉnh thành
nước ta có khoảng 40 tỉnh thành có hồ chứa nước. Các hồ xây dựng không đều trong từng
thời kỳ phát triển của đất nước.Tính từ năm 1960 trở về trước khu vực miền Bắc và miền
Trung xây dựng khoảng 6%.Từ năm 1960 đến năm 1975xây dựng được khoảng 44%.Từ
năm 1975 đến nay xây dựng khoảng 50%.
Trong nh
ững năm gần đây bằng nguồn vốn vay ADB, AFD, WB, vốn trái phiếu
Chính phủ, hàng loạt các hồ chứa lớn do ngành NN&PTNN quản lý đã và đang được xây
dựng ở Miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên: hồ Cửa Đạt (Thanh Hóa); hồ Tả Trạch
(Thừa Thiên Huế); hồ Nước Trong (Quảng Ngãi); hồ Định Bình (Bình Định); hồ Tân
Giang, hồ Sông Sắt (Ninh Thuận); hồ Lòng Sông (Bình Thuận); hồ Iamo (Đăk Lắc)…và
rất nhiều các h
ồ chứa đang trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật: Tà Rục, (Khánh Hòa); Ngàn
Trươi (Phú Yên)… Một số đập lớn đã và đang xây dựng ở Việt Nam xem bảng 1.1.
Ở nước ta đập vật liệu địa phương đóng vai trò chủ yếu. Đập vật liệu địa phương
tương đối đa dạng. Đập đất được đắp bằng các loại đất: Đất pha tàn tích sườn đồ
i, đất
Bazan, đất ven biển miền Trung. Phần lớn các đập ở miền Bắc và miền Trung được xây
dựng theo hình thức đập đất, đồng chất hoặc đập có thiết bị chống tường nghiêng, tường
tâm, chân khay…bằng đất sét. Một số năm gần đây sử dụng một số công nghệ mới như
4

tường lõi chống thấm bằng các tấm bê tông cốt thép liên kết khớp ở đập Tràng Vinh, thảm

20 Xạ Hương Vĩnh Phúc Đất 42.00 1982
21 Sông Mực Thanh Hóa Đất 33.40 1983
22 Quất Động Quảng Ninh Đất 22.60 1983
23 Hòa Trung Đà Nẵng Đất 26.00 1984
24 Hội Sơn Bình Định Đất 29.00 1985
25 Dầu Tiếng Tây Ninh Đất 28.00 1985
26 Biển Hồ Gia Lai Đất 21.00 1985
5

27 Núi Một Bình Định Đất 30.00 1986
28 Vực Tròn Quảng Bình Đất 29.00 1986
29 Tuyền Lâm Lâm Đồng Đất 32.00 1987
30 Đá Bàn Khánh Hòa Đất 42.50 1988
31 Kẻ Gỗ Hà Tĩnh Đất 37.40 1988
32 Khe Tân Quảng Nam Đất 22.40 1989
33 Kinh Môn Quảng Trị Đất 21.00 1989
34 Khe Chè Quảng Ninh Đất 25.20 1990
35 Phú Xuân Phú Yên Đất 23.70 1996
36 Sông Rác Hà Tĩnh Đất 26.80 1996
37 Thuận Ninh Bình Định Đất 29.20 1996
38 Đồng Nghệ Đà Nẵng Đất 25.00 1996
39 Sông Quao Bình Thuận Đất 40.00 1997
40 Gò Miếu Thái Nguyên Đất 30.00 1999
41 Cà Giây Ninh Thuận Đất 35.40 1999
42 Ayun Hạ Gia Lai Đất 36.00 1999
43 Sông Hinh Phú Yên Đất 50.00 2000
44 Easoupe Đăk Lắc Đất 27.00 2005
45 Lòng Sông Bình Thuận Bê tông 35.00 2006
46 Tân Giang Ninh Thuận Bê tông 38.00 2006
47 Sông Sắt Ninh Thuận Đất 29.00 2007

14 Chivor Côlômbia Đất/Đá đổ 237,0 1975
15 Nurek Tadjikistan Đất 300,0 1980
16 Mihoesti Rumani Đất 242,0 1983
17 Itaipu Braxin/Paraguay Đất/Đá đổ 190,0 1983
18 Rogun Tadjikistan Đất 335,0 1985
19 Kinshaw Ấn Độ Đất/Đá đổ 253,0 1985
20 Altinkaya Thổ Nhĩ Kỳ Đất 195,0 1986
21 Aguamilpa Mexico Đá đổ 187,0 1993

7 1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở VIỆT NAM
Khí hậu Việt Nam là khí hậu Nhiệt đới gió mùa. Lãnh thổ Việt Nam nằm
trọn trong vùng nhiệt đới, đồng thời nằm ở rìa phía Đông Nam của phần châu Á lục
địa, giáp với biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên chịu ảnh hưởng trực
tiếp của kiểu khí hậu gió mậu dịch, thường thổi ở
các vùng vĩ độ thấp.
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu bắc, thiên về
chí tuyến hơn là phía xích đạo. Vị trí đó đã tạo cho Việt Nam có một nền nhiệt độ
cao.Nhiệt độ trung bình năm từ 22
0
C đến 27
0
C.Độ ẩm không khí trên dưới 80%.Số
giờ nắng khoảng 1.500-2.000 giờ, nhiệt bức xạ trung bình năm 100kcal/cm
2
.
Chế độ gió mùa cũng làm cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên Việt
Nam thay đổi. Nhìn chung, Việt Nam có một mùa nóng mưa nhiều và một mùa

-5
cm/s. Loại đất này có hàm lượng sét 15÷35%, có
thể sử dụng đắp đập đồng chất hoặc lõi đập.
8

Trong thực tếm đất Aluvi phát triển ở các bậc thềm sông suối miền núi hẹp,
trữ lượng ít.Phần lớn diện tích được canh tác nên chỉ khai thác được một ít trong
lòng hồ trước khi ngập nước.
1.3.2 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan
Phụ thuộc độ tuổi hình thành và nguồn gốc tạo thành mà tính chất cơ lý của
nó khác nhau.Đất sườn tàn tích có hàm lượng laterit nhỏ, hàm lượng hạt sét nhiều
thì khả năng chống th
ấm tốt, ngược lại hàm lượng dăm sạn nhiều thì dung trọng cao.
1.3.2.1. Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan trẻ (βQII-IV)
Do đá được hình thành muộn, thời gian chưa đủ để phong hóa triệt để thành
đất. Chiều dày lớp phong hóa thường nhỏ hơn 5m, gồm đất á sét, á sét màu nâu đỏ,
có chứa nhiều đá tảng đủ các loại kích thước và dăm sạn. Tính theo trọng lượng đất
chiếm tỷ lệ rấ
t ít so với đá, do đó rất khó khai thác chúng để đắp đập.
1.3.2.2. Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan cổ (βN2-Q1)
Loại đất này phân bố rộng rãi ở Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ ở điều
kiện tự nhiên đất có khối lượng riêng hạt rắn lớn, dung trọng khô thấpm hệ số rỗng
lớn, các chỉ tiêu cơ học (φ, C, E) thuộc loại trung bình. Tính chất cơ lý của chúng
thay đổi theo vị
trí địa lý và địa hình. Chiều dày tầng phong hóa 20÷30 cm, chia
thành 3 lớp kể từ trên mặt xuống như sau:
* Lớp 1 (edQ): Đất sét- á sét nâu đỏ, hàm lượng kết vón laterit không đáng
kể (khoảng 5%). Độ ẩm thay đổi nhiều theo mùa mưa và mùa khô. Ở đáy lớp 1
thông thường trên mặt cắt địa chất đều có lớp vón kết mảng (dạng đá ong) dày
1÷3m, rất cứng chắc.Nhiều công trình thực tế đã sử dụng loại đấ

công trình đã sử dụng đất này để đắp đập.Riêng lớp 2 của loại đất này thường là á
cát có chứa nhiều mica nên không thuậ
n lợi cho việc đắp đập.
1.3.7. Đất bồi tích lòng suối (cuội, sỏi, lẫn đất sét…)
Cấu trúc đất này thường gặp tại nơi có địa hình tích tụ (nơi các bãi bồi cát sỏi
nhỏ, các bãi đá tảng lăn có bề dày và kích thước thay đổi theo mùa). Đặc trưng của
địa tầng này từ trên xuống dưới như sau:
Bên trên là lớp phủ có nguồn gốc bồi tích (aQ) gồm: Cát hạt thô chauws
nhiều cuội s
ỏi, bão hòa nước, kết cấu chặt. Chiều dày của tầng phủ này từ
10

3÷4m.Đây là lớp thấm rất mạnh. Tiếp theo là các lớp á sét, á sét chứa dăm sạn đến
hỗn hợp dăm sạn và các tảng lăn có kích thước tương đối lớn, nguồn gốc pha tàn
tích (deQ), kết cấu chặt – đây là lớp thấm vừa, mạnh. Tiếp đến là tảng lăn, tảng lăn
á sét lẫn sạn sỏi, sỏi cát lẫn bụi sét…
1.3.8. Đất Miền Trung – Tây Nguyên
Miền Trung (ở
đây nói tới vùng Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ) và Tây
Nguyên là vùng đất hẹp trải dài từ các tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và 5 tỉnh vùng Tây
Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng rồi đến Tây Ninh,
Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai.
Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên thuộc khu vực Trường Sơn
Nam, có cấu trúc địa hình, địa mạo khá phức tạp, bao gồm một hệ thống núi và cao
nguyên với những thung lũng và đồng bằng giữa núi. Địa hình cao nguyên nhiều
bậc là dạng đặc trưng nhất của bộ mặt khu vực này, từ độ cao trên 1.500m của sườn
tây dãy Trường Sơn như cao nguyên Đà Lạt với đỉnh Ngọc Linh cao tới 3.143m và
thấp dần về phía Đông giáp với biển Đông, thuận chiều gió Tây Nam.
Mạng sông suối phát triển dày đặc và có quá trình xâm thực mạnh, do độ dốc

Basalt tuổi cổ hơn, còn các khối tảng nâng yếu là Basalt trẻ hơn. Cao nguyên Đà Lạt
được giới hạn ở tất cả các phía bởi vách dốc, gồm hai bề mặt có cao độ
1.700÷1.600m
được thành tạo từ cuối Paleogen đến Miocene.Còn các cao nguyên
khác, mà thực chất chưa phải là cao nguyên điển hình, thường là các bề mặt Basalt
được tích tụ trong các thung lũng, hồ cổ hoặc Pediment. Các bề mặt đó được hoạt
động tân kiến tạo nâng lên dạng vòm hoặc bậc và đều bị chia cắt mạnh. Về hình
thái chúng có thể được chia thành hai kiểu: kiểu thứ nhất là các bề mặt nằm ngang
được giới hạn một phía là sườ
n núi bậc cao hơn và một phía là sườn vách chuyển
xuống bậc thấp hơn như cao nguyên Di Linh, Pon Plông, Ma Drak; kiểu thứ hai có
bề mặt dạng vòm, nổi cao ở giữa và dốc thoải dần ở xung quanh như PleiKu, Buôn
Mê Thuật, Đăk Nông.
Về địa tầng thì trừ phần đồng bằng ven biển, khu vực nghiên cứu gồm hai
khối địa chất lớn là khối nâng Komtum với đặc điểm phân bổ phần l
ớn là các đá cổ
và khối hoạt hóa Mezozoi muộn – Kainozoi sớm Đà Lạt với đặc điểm phân bổ rộng
rãi trầm tích lục nguyên J
1-2
và các đá trẻ hơn.

Trích đoạn CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NHẰM TĂNG ỔN ĐỊNH NỀ N
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status