Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang - Pdf 22

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong tình hình kinh tế hiện nay thì Ngân hàng đóng một vai trò hết sức
quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước, là một tổ
chức chuyên thực hiện chức năng tập trung số tiền nhàn rỗi trong xã hội để đem
cho vay, một trung gian tín dụng giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.
Hệ thống Ngân hàng cũng ngày càng phát triển và đa dạng với nhiều
hình thức, đóng góp tích cực vào quá trình đổi mới và hội nhập của đất nước.
Cũng như các ngân hàng khác trong tỉnh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Hậu Giang có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp
nguồn vốn cho người dân một cách liên tục và có hiệu quả. Hiện tại, Ngân hàng
hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó hoạt động chủ yếu và mang lại hiệu quả
nhất là hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng đã thật sự gần gũi và gắn bó với
mọi người dân và các doanh nghiệp bởi vốn vay đã tạo thêm nghề mới, khôi
phục các làng nghề truyền thống, giúp người dân trang trãi các chi phí trong việc
sản xuất, kinh doanh, đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại … hỗ trợ cho việc
sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn, góp phần nâng cao đời sống của người dân
và thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà phát triển. Nhưng trong thời gian gần đây tình
hình vật tư nông nghiệp tăng giá cao, thiên tai dịch bệnh xảy ra thường xuyên
cùng với sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã gây không ít
những khó khăn cho đời sống và tình hình sản xuất, kinh doanh của người dân.
Vì thế, hoạt động tín dụng của ngân hàng càng có ý nghĩa hơn lúc nào hết
trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn của người dân để tiếp tục duy trì và phát triển
sản xuất. Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với sự tồn
tại của ngân hàng nói riêng và sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà nói chung. Vì
vậy, em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân
hàng Đầu tư Và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang” để nghiên cứu
trong thời gian thực tập.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

giải pháp.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Phạm vi không gian
Đề tài này được thực hiện và hoàn thành tại NHĐT&PTVN chi nhánh
Hậu Giang với các thông tin được sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi các
phòng Kế hoạch và phòng Quan hệ khách hàng cá nhân.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
4.2 Phạm vi thời gian
- Đề tài này được thực hiện và hoàn thành trong thời gian từ ngày
01/02/2012 đến 28/03/2012.
- Thông tin được sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2009 – 2011.
4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được đề cập chính trong đề tài là tình hình biến
động kết quả hoạt động tín dụng qua 3 năm từ 2009 – 2011 trên cơ sở phân tích
được sử dụng làm căn cứ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
5. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị thì bố cục nội dung
nghiên cứu đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang
6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Nguyễn Thị Vinh sinh viên khóa 32 trường Đại học Cần Thơ với đề tài
“Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại BIDV Hậu Giang”. Nội dung chính
là phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng theo đối tượng kinh tế và
thành phần kinh tế. Với phương pháp so sánh, diễn giải và sử dụng các chỉ số tài

b. Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ hơn 1 – 5 năm dùng cho
vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
c. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng ngắn hạn có thời hạn trên 5 năm,
được sử dụng trong cho vay đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
a. Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình
thành vốn lưu động của doanh nghiệp. Loại hình thức tín dụng này được thực
hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời bị thiếu
hụt và chiết khấu chứng từ có giá.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
b. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp hình thành vốn cố định
của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay
trung hạn và dài hạn.
1.2.3 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
a. Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp
cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh.
b. Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
1.2.4 Căn cứ vào chủ trương quan hệ tín dụng
a. Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận
hàng hóa.
Tín dụng thương mại phát sinh do sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ,
do đặc tính thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các nhà doanh
nghiệp phải mua bán chịu hàng hóa.
b. Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ
chức tín dụng với doanh nghiệp và cá nhân. Trong mối quan hệ này tín dụng

giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
1.4.3 Mục đích tín dụng
Ngân hàng xác định mục đích tín dụng là đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồn
vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần
kinh tế. Cấp phát tín dụng góp phần giảm hiện tượng cho vay nặng lãi đang chèn
ép các nhà sản xuất, cá thể, góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất
nghiệp, đa dạng hóa các thành phần kinh tế, cùng bình đẳng và phát triển trong
một trật tự ổn định.
Ngoài mục tiêu trên, mục tiêu quan trọng của ngân hàng là lợi nhuận, hoạt
động này nhằm mang lại lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản tín dụng được cấp
cho dự án đang hoạt động hiệu quả hay có tính khả thi cao. Đối với khách hàng,
khoản tín dụng có ý nghĩa giúp cho quá trình sản xuất được liên tục ổn định, quy
mô hoạt động và lợi nhuận ngày càng cao.
1.4.4 Các nguyên tắc tín dụng
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
1.4.5 Mức cho vay
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
- Mức vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản đã được xác định và ghi
trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
- Đối với tài sản là kim khí, đá quý: Mức cho vay không quá 80% giá trị
tài sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh.
- Đối với tài sản đảm bảo là trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền
gửi, sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác: Mức cho vay so với giá trị tài sản
đảm bảo trên nguyên tắc giá trị tài sản đảm bảo vào thời điểm tiền vay đến hạn
đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác (nếu có).
- Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa bằng 70%

- Bảo lãnh vay vốn: Là cam kết của ngân hàng bảo lãnh về việc trả nợ
đầy đủ và đúng hạn đối với ngân hàng thụ hưởng bảo lãnh. Đến hạn mà người đi
vay không trả nợ hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng cho vay thì ngân hàng
bảo lãnh phải trả nợ thay. Các hình thức được ngân hàng bảo lãnh ở đây là: Mở
thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng dự phòng, phát hành thư bảo lãnh, ký chấp
nhận hối phiếu, lấy giấy cam kết trả nợ (kỳ phiếu).
- Bảo lãnh dự thầu: Là bảo lãnh của ngân hàng đối với các đơn vị dự thầu
để cam kết các đơn vị chủ đầu tư nếu các đơn vị dự thầu trúng thầu mà bỏ thầu
hoặc thay đổi ý định thì ngân hàng sẽ bồi thường cho chủ đầu tư.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là việc ngân hàng cam kết thanh toán số
tiền bão lãnh nếu như một trong hai bên mua và bán không hoàn thành hoặc
không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.
- Bảo lãnh trả tiền đặt cọc: Là bảo lãnh của ngân hàng trong trường hợp
người mua sẵn sàng đặt cọc trước cho người bán nhưng đến khi hết hạn mà
người bán không thực hiện nghĩa vụ giao hàng thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu
trách nhiệm hoàn trả tiền đặt cọc các thiệt hại khác cho người mua.
- Bảo lãnh thanh toán: Để cam kết với người bán – người chủ nợ nếu khi
đến hạn mà người mua – người nhận nợ không thực hiện việc trả tiền thì ngân
hàng bảo lãnh sẽ đứng ra trả thay.
c. Chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của
NHTM. Trong nghiệp vụ này NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho các hối phiếu
hoặc các chứng từ có giá khác (kỳ phiếu, trái phiếu,…) chưa đến hạn thanh toán
theo yêu cầu của người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ) bằng cách khấu trừ
ngay một số tiền nhất định gọi là tiền chiết khấu, tính theo giá trị chứng từ, thời
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu mới thanh
toán cho người thụ hưởng.
d. Nghiệp vụ tín dụng thấu chi

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
Bước 5: CB QLRR xem xét đánh giá đầy đủ thủ tục khoản vay đối với
khách hàng, đề xuất ý kiến (đồng ý hay không đồng ý chuyển Phó giám đốc phụ
trách QLRR phê duyệt.
Bước 6: Phó giám đốc phụ trách phê duyệt đồng ý hoặc không đồng ý
chuyển về bộ phận khách hàng. Thực hiện các bước tiếp theo.
Trường hợp vượt quyền phán quyết Chi nhánh, thì khoản vay phải được thông
qua Hội đồng tín dụng cơ sở xem xét. Chuyển sang bước 7.
Bước 7: Căn cứ theo đề xuất của Phòng QLRR, Giám đốc chi nhánh phê
duyệt hồ sơ tín dụng.
Bước 8: Tiến hành họp hội đồng tín dụng cơ sở, thông qua ý kiến hội
đồng thành viên.
Bước 9: CB.QLRR tập hợp toàn bộ hồ sơ khoản vay trình Hội sở chính
(BIDV). Nếu đồng ý chuyển sang bước 10. Không đồng ý lập thông báo cho
khách hàng.
Bước 10: Sau khi đồng ý ở các bước phê duyệt, CBQHKH chuyển toàn
bộ hồ hơ cho CB QTTD
Bước 11: CBQTTD xem xét đầy đủ hồ sơ qua các bước trên, nhập thông
tin khách hàng, lập đề xuất giải ngân trình Phòng Quản tị tín dụng
Bước 12: Trên cơ sở hồ sơ thủ tục CBQTTD trình ký, Phòng QTTD xem
xét phê duyệt trên hệ thống.
Bước 13: Phó giám đốc Phụ trách tác nghiệp phê duyệt giải ngân
Bước 14: CBQTTD chuyển hồ sơ giải Ngân sang bộ phận DVKH tiến
hành giải Ngân đối với khách hàng.
1.5.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng
a. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH cho khách hàng
vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
b. Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ =
Thu nợ ngắn hạn
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ.
Nó còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ
tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu
này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.

Chương 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG
2.1 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG BIDV HẬU GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Hậu Giang
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang (BIDV
Hậu Giang) được thành lập theo quyết định số 5362/QĐ – HĐQT ngày
25/12/2003 của Hội đồng quản trị BIDV và căn cứ vào các quyết định:
Căn cứ Nghị quyết số 5266/NQ – HĐQT ngày 23/12/2003 “Về việc mở

Phòng
QHKH
DOANH
NGHIỆP
Phòng
QHKH
CÁ NHÂN
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
Phòng
Tài
chính
kế
toán
Phòng
QTTD
Phòng
DVKH-
TỔ
TTQT
Phòng
QL &
DVKQ
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
1. Ban Giám Đốc: gồm có 1 GĐ và 2 PGĐ được phân như sau:
- Giám Đốc: Phụ trách chung trực tiếp điều hành quản lí phòng Tổ chức
hành chánh, Tài chính kế toán, Kế Hoạch nguồn vốn.

- Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường
kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính
sách Marketing…
- Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng
chương trình hành động để thực hiện kinh doanh của chi nhánh.
5. Phòng Tín Dụng
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn KH đến xin vay.
- Thực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng.
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi
khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay.
- Chịu trách nhiệm thu hồi các khoản nợ vay.
- Tổng hợp, phân tích các thông tin kinh tế, quản lí danh mục khách hàng,
phân loại khách hàng.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết tháng, quý,
năm.
- Tín dụng doanh nghiệp đối với đối tượng khách hàng là cá nhân (bao gồm
cả cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, chứng từ có giá,…)
6. Phòng Dịch Vụ Khách Hàng
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt.
- Mở tài khoản tiết kiệm, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách
hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới.
- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng.
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng…
7. Phòng Tiền Tệ Kho Quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ: quản lý quỹ các nghiệp vụ của
chi nhánh, thu – chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý, quản lý
chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố…

2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009 – 2011
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG
TRONG 3 NĂM 2009-2011
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Số tiền (%) Số tiền (%)
Thu nhập 279.073 399.611 408.596 120.538 43,19 8.985 2,24
Chi phí 264.666 385.880 403.950 121.214 45,80 18.07 4.68
LNTT 14.407 13.731 4.646 -676 -4,69 -9.085 -66,2
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Hậu Giang)
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
Hình 2: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang qua 3
năm từ 2009 - 2011
2.2.1 Thu nhập
Nhìn chung thu nhập của BIDV Hậu Giang liên tục tăng qua 3 năm. Năm
2009 thu nhập của chi nhánh đạt 279.073 triệu đồng. Sang năm 2010 thu nhập
của chi nhánh tăng 120.538 triệu đồng, tăng 43,19% so với năm 2009 với mức
đạt là 399.611 triệu đồng. Trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm 88% tổng
thu nhập, còn lại là thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác. Đến năm
2011 thu nhập của chi nhánh tiếp tục tăng cao, đạt 408.596 triệu đồng tăng 8.985
triệu đồng, tăng 2,24% so với năm 2010.
Trong đó thu nhập từ lãi mà chủ yếu là thu từ hoạt động tín dụng chiếm
80% tổng thu nhập toàn chi nhánh. Điều này khẳng định hoạt động tín dụng là
hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng.
2.2.2 Chi phí

2.2.4.1 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
ROA giúp nhà phân tích thấy được khả năng của NH trong việc tạo ra
được ba nhiêu đồng lợi nhuận ròng từ một đồng tài sản. Nói cách khác, chỉ số
này cho nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA
lớn NH kinh doanh có hiệu quả, có cơ cấu tài sản hợp lý. Tuy nhiên ROA quá
lớn cũng là nỗi lo của nhà phân tích vì rủi ro luôn đi cùng với lợi nhuận cao.
Chỉ số này luôn giảm dần qua các năm cho thấy việc Ngân hàng bỏ ra 100
đồng tài sản thì thu về được 0,65 đồng lợi nhuận như ở năm 2009. Các chỉ số
này giảm là do lợi nhuận hàng năm đều giảm. Mặt khác, do Ngân hàng hoạt
động trong lĩnh vực dịch vụ nên cần một nguồn vốn lưu động khá lớn nên mức
tăng của tài sản tăng cao hơn mức tăng của lợi nhuận làm cho tỉ số này giảm.
2.2.4.2 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Mức lợi nhuận trên doanh thu của Ngân hàng liên tục giảm qua các năm.
Cụ thể năm 2010 chỉ số này là 3,44 có nghĩa cứ 100 đồng doanh thu thì chúng ta
có thể có được 3,44 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân các chỉ số giảm qua các năm
là do chi phí cao hơn tốc độ tăng của th nhập nên lợi nhuận đã giảm qua các
năm, do đó tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm qua các năm.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
2.2.4.3 Tổng chi phí trên tổng thu nhập
Tỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng doanh thu. Đây
là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của NH. Thông thường chỉ số này phải
nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ NH hoạt động kém hiệu quả.
Qua bảng 2, ta thấy năm 2009 là 94,84%, năm 2010 là 96,56%, năm 2011
là 98,86%. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng của chi phí luôn lớn hơn tốc độ tăng
của doanh thu nên dã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh.
Chi phí của ngân hàng phải bỏ ra ngày càng nhiều cho nên việc tạo ra được một
đồng doanh thu. Để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng cần cắt
giảm tối đa các khoản chi phí như khoản chi nội bộ, tránh lãng phí văn phòng,
điện…Tuy các khoản chi này không đáng kể nhưng nó góp phần làm giảm tốc

chính nên huy động vốn từ người dân vẫn chưa nhiều.
Nguồn vốn huy động trong dân không đủ nên NH phải sử dụng vốn điều
chuyển từ Hội sở làm cho chi phí NH cũng tăng cao từ đó lợi nhuận có phần bị
ảnh hưởng.
Ngân hàng luôn chịu sự chỉ đạo và quản lý bởi các chính sách vĩ mô của
BIDV nên việc đánh giá lãi suất cũng như kế hoạch của NH đều phải thông qua
NH cấp trên trong khi các NHTM cổ phần thì có những chính sách thông thoáng
hơn. Điều này cũng ít nhiều gây nên những khó khăn và hạn chế trong hoạt động
của NH.
Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới không chỉ đơn thuần là mang lại những lợi ích mà nó còn
mang lại những khó khăn trước mắt cho các NHTM. Tạo sức ép lớn cho các
NHTM của Việt Nam trước áp lực cạnh tranh từ phía NH nước ngoài với năng
lực và tài chính dồi dào, công nghệ hiện đại, trình độ quản lý và hệ thống sản
phẩm đa dạng và có chất lượng cao hơn, có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM TỪ 2009 – 2011
2.4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn huy động
Tình hình huy động vốn của chi nhánh 3 năm qua được thể hiện qua bảng 3
như sau:
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV HẬU GIANG TRONG
03 NĂM 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Hậu Giang)
2.4.1.1 Tiền gởi của tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đa phần là tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền
gửi này không nhằm mục đích lãi suất mà nhằm mục đích thanh toán, chi trả
trong kinh doanh nên lãi suất của hình thức huy động này thường thấp hơn các

2009 lượng tiền gởi không nhiều chỉ 117.977 triệu đồng, từ 2010 đến 2011 do
người dân đã quen với sự biến động thường xuyên của giá vàng nên tâm lý lo
ngại có phần giảm bớt chính vì vậy người dân tiếp tục gởi tiền vào NH làm cho
vốn tiền gởi tiết kiệm dân cư tăng lên.
Mặt khác, đầu năm 2011 lãi suất huy động luôn đụng trần ở mức cao, trong
khi thị trường bất động sản bị đóng băng, giá vàng không ổn định do đó người
dân cho rằng NH cũng là kênh đầu tư hiệu quả và an toàn do đó lượng tiền gởi
tiết kiệm của dân cư đổ vào NH cũng tăng.
Trong thời gian qua lãi suất huy động tăng cao đã làm cho nhiều người
chuyển TGTK KKH sang CKH là nguyên nhân làm cho lượng tiền này giảm đều
qua các năm, một phần là do lạm phát làm cho giá cả hàng hóa tăng cao , người
dân hạn chế chi tiêu dẫn đến nhu cầu thanh toán tiền hàng hóa trong nhân dân
giảm theo đã ảnh hưởng trực tiếp đến TGTK KKH từ đó TGTK KKH đã giảm đi
một cách nhanh chóng. Do TGTK KKH là khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc
nào không cần báo trước cho NH. Nhìn chung TGTK KKH sụt giảm thì TGTK
CKH tăng lên qua các năm tạo điều kiện thuận lợi cho NH trong việc sử đụng
nguồn vốn này để cho vay vì tính ổn định của nguồn vốn này cao. So với năm
2009 tăng 114,23% tương ứng 122.751 triệu đồng, có sự sụt giảm nhẹ vào năm
2011 giảm 57.022 triệu đồng tương ứng 24,76% so với 2010. Nguyên nhân là do
chi nhánh đã linh hoạt trong việc áp dụng lãi suất huy động vốn cho nên đã thu
hút khá nhiều khách hàng đến gởi tiền, một phần khách hàng chuyển từ TGTK
KKH sang TGTK CKH, chi nhánh làm tốt công tác huy động vốn, tích cực tìm
kiếm khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động nên từ đó đưa đến nguồn vốn
có sự tăng trưởng vượt bậc.
2.4.1.3 Tiền gởi kho bạc nhà nước
Qua bảng 3 ta thấy, năm 2010 vốn huy động là 83.684 triệu đồng giảm
25,79% so với 2009 tương ứng 29.097 triệu đồng. Đến năm 2011 đạt 72.032
triệu đồng giảm 13,92% tương ứng 11.652 triệu đồng. Do giai đoạn từ năm 2008
– 2011 lạm phát tăng cao (22% năm 2008 và 17,2% năm 2010) mà lượng tiền
gởi của kho bạc nhà nước thường được sử dụng qua đó ảnh hưởng đến cung cầu

động kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như đời sống của người dân do đó
hoạt động của BIDV giảm trong thời gian này.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Hậu
Giang
Hình 3: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA BIDV HẬU GIANG TRONG 3 NĂM 2009-2011
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn 5.329.652 92,77 5.391.555 89,85 4.362.907 99,08 61.903 1,16 -1.028.648 -19,07
Trung hạn 296.476 5,17 344.606 5,74 47.754 1,08 48.130 16,23 -296.852 -86,14
Dài hạn 118.609 2,06 263.833 4,40 28.845 0,91 145.224 -122,43 -234.988 -89,06
Tổng 5.744.737 100 5.999.994 100 4.403.506 100 255.257 4.44 -1.596.488 -26,67
Đơn vị tính: triệu đồng
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Hậu Giang)

Trích đoạn Một số giải pháp khác ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status