15
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH NINH
THUẬN.
2.1- Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Thuận:
2.1.1-Giới thiệu chung:
2.1.1.1-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: (tên gọi tắt là BIDV)
Thời kỳ từ năm 1957-1980:
Ngày 24/06/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - tiền thân của ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - được thành lập theo quyết định số 177/TTg ngày 26/04/1957
của Thủ tướng Chính Phủ - trực thuộc Bộ
Tài Chính với qui mơ ban đầu nhỏ bé gồm 8
chi nhánh và 200 cán bộ.
Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn, kiến thiết
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội.
Thời kỳ từ 1981 – 1989:
Ngày 26/04/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nhiệm vụ chủ
yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế kế hoạch nhà
nước.
Thời kỳ 1990 – 1994:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới
của Đảng và Nhà nướ
c, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước.
Do vậy nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân hàng
các hình thức:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Tài trợ xuất nhập khẩu, bao gồm Thư tín dụng và Chiết khấu bộ chứng từ phục vụ
hoạt động kinh doanh cho các công ty.
- Cho vay đồng tài trợ: Thực hiện đối với những dự án, nhu cầu vốn lớn, thực hiện
chính sách đồng tài trợ của BIDV với các ngân hàng đồng tài trợ cùng tham gia. Trong
trường hợp này BIDV sẽ là đầu mối thực hiện thu xếp khoản vay hợp vốn, đồng tài trợ
bằng một hợp đồng duy nhất, trong đó có một số Tổ chức tín dụng cùng tham gia.
- Bảo lãnh: Hình thức
đảm bảo nghĩa vụ của một bên thứ ba trong các trường hợp
như: Đấu thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng trước giá trị hợp đồng, phát hành theo sự uỷ
nhiệm của đối tác…Các hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
17
đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành chất lượng công trình, bảo
hành chất lượng sản phẩm; Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh đối ứng và
các loại bảo lãnh được phép khác.
- Thấu chi: Là hình thức tín dụng quay vòng, trong đó BIDV thoả thuận cho khách
hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng, phù hợp với các quy
định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các
tổ chức cung ứng d
ịch vụ thanh toán. Trường hợp này khách hàng có thể rút tiền từ tài
khoản của mình và thanh toán khoản vay trên chính tài khoản ấy, với điều kiện là số dư
có trên tài khoản không vượt quá một hạn mức đã thoả thuận trước. Hình thức tín dụng
này được cung cấp trong vòng một năm, với sự rà soát thường xuyên nhằm đảm bảo tài
khoản được vận hành tốt.
- Thẻ tín dụng: BIDV phát hành thẻ tín dụng quốc t
ế (Visa, Mastercard…) và thẻ tín
dụng nội địa cho các khách hàng có đủ uy tín, có khả năng sử dụng dịch vụ này một cách
đúng đắn trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp của thẻ. Khách hàng sử dụng sản
tâm. Với lý do đó cần thiết phải có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận với các nhiệm vụ cụ thể
là huy động vốn ngắn, trung hạn và dài hạn tại địa phương
để đầu tư cho địa phương, đồng thời tham mưu cho các cấp địa phương trong lĩnh vực
góp vốn đầu tư và phát triển từ các nơi khác. Trên cơ sở đó Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển tỉnh Ninh Thuận ra đời.
Chi nhánh Ninh Thuận có trụ sở chính ở địa điểm số 138, đường 21/08, thành phố
Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận,
được thành lập theo Quyết định số 16/QĐ-
NH, ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn:
- Chức năng: Chi nhánh Ninh Thuận là một doanh nghiệp nhà nước, là một chi
nhánh của BIDV. Vì vậy chi nhánh Ninh Thuận cũng có chức năng như một ngân
hàng thương mại.
- Nhiệm vụ: Theo điều lệ của BIDV, tất cả các chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh
doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo hướng
đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và BIDV.
- Quyền hạn:
+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Thuận được quyền ban hành mọi quy
định, nội quy và các biện pháp, chính sách kinh doanh, các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết
trong ho
ạt động kinh doanh tiền tệ để thực hiện, không làm trái với pháp luật và quy định
của BIDV.
+ Quy định mức lãi suất cụ thể cho từng kỳ hạn tiền gửi và cho vay phù hợp với
quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ theo quy định của BIDV.
+ Quyết định tỷ giá việc mua bán các ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
19
+ Quyết định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền phạt trong các hoạt động kinh
Các sản phẩm tại Chi nhánh Ninh Thuận:
• Dịch vụ thẻ: Thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế…
• Dịch vụ chuyển tiền kiều hối.
• Bảo lãnh
• Cho vay: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay tiêu
dùng…
• Dịch vụ thanh toán.
• Thanh toán xuất nhập khẩu.
• Thanh toán trong nước
• Tiết kiệm, tiền gửi t
ổ chức kinh tế
• Bảo hiểm: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt,
bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm xe cơ giới…với phạm vi hoạt động lớn và chi phí
hợp lý.
• Kinh doanh ngoại tệ.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH-
NGUỒN
VỐN
PHÒNG
TÍN
DỤNG I
và II
PHÒNG
tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội. Phát huy truyền thống tương thân tương ái,
uống nước nhớ nguồn phục vụ cộng đồng, BIDV là một trong những doanh nghiệp đi đầu
trong các hoạt độ
ng hỗ trợ cộng đồng, vì sự phát triển bền vững. Hàng năm, BIDV luôn
dành những khoản ngân sách lớn để hỗ trợ các đối tượng cần giúp đỡ trong xã hội như trẻ
em nghèo, người già cô đơn, nạn nhân chất độc màu da cam cùng nhiều phong trào đền
ơn đáp nghĩa…
Các hoạt động tài trợ, từ thiện xã hội của BIDV đều hướng đến mục tiêu chung là
chia sẻ khó khăn cùng cộng đồng, góp phần th
ực hiện chính sách, chỉ đạo của Đảng, của
Chính Phủ thực hiện các chương trình xã hội. Đồng thời qua các chương trình đó góp
phần quảng bá thương hiệu, hình ảnh BIDV đến công chúng.
Các danh hiệu và phần thưởng cao quý mà BIDV đã đạt được : Huân chương độc
lập hạng I, Huân chương lao động hạng II, và đặc biệt là Anh hùng lao động thời kỳ đổi
mới – là sự ghi nhận của Đảng, nhà nước về thành tích trong su
ốt 50 năm qua của BIDV.
Từ ngày đầu thành lập, bộ máy tổ chức của ngân hàng chỉ có 8 chi nhánh với trên
800 CBCNV. Đến nay, tổng số CBCNV của toàn hệ thống đạt trên 9.300 người vừa có
22
kinh nghiệm, vừa am hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại. Mô hình Tổng công ty đã được
hình thành theo 5 khối:
- Ngân hàng thương mại nhà nước với 81 chi nhánh cấp 1, sở giao dịch tại tất cả các
tỉnh, thành phố trên cả nước;
- Khối công ty gồm 4 công ty độc lập (Công ty Chứng khoán, Công ty cho thuê tài
chính 1, Công ty cho thuê tài chính 2 và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản)
- Khối liên doanh (gồm Ngân hàng liên doanh VID-Public, Ngân hàng liên doanh
Lào - Việt);
- Khối đơn vị sự nghiệp (gồm Trung tâm Công nghệ
thông tin và Trung tâm đào tạo)
- Khối đầu tư.
kiệm bậc thang...BIDV cũng đã hoàn thành việc ký thoả thuận hợp tác toàn diện với một
s
ố tập đoàn, tổng công lớn về huy động vốn, kết hợp với tín dụng và cung cấp dịch vụ; đa
dạng hoá đối tượng khách hàng, tăng cường quảng bá thương hiệu, khẳng định uy tín của
BIDV trên thị trường tiền tệ.
Song song với những thay đổi về lượng, hoạt động của BIDV cũng đã đạt được
những thay đổi căn bản về chấ
t theo hướng lành mạnh hoá và nâng cao năng lực tài
chính. Với sự chỉ đạo quyết liệt từ Trung Ương tới các đơn vị thành viên, BIDV giảm tỷ
lệ nợ xấu theo quyết định 493/CP của Chính Phủ. Các chỉ số phản ánh tiềm lực tài chính
và chất lượng hoạt động đã được cải thiện và nâng lên một bước đáng kể, thể hiện tầm
vóc và phong độ của một ngân hàng trên đà phát tri
ển.
Tính đến ngày 31/12/2007, theo số liệu báo cáo tổng kết của BIDV ước tính tổng
tài sản 201.382 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2006, huy động vốn cuối kỳ đạt 135.977
tỷ đồng, tăng 27%. Nếu so với năm 2004 thì BIDV đã đạt mức tăng trưởng bình quân gấp
2 lần về tổng tài sản, huy động vốn và dư nợ tín dụng.
Hầu hết các sản phẩm dịch vụ truyền th
ống của BIDV như huy động vốn, thanh
toán, tài trợ thương mại…đều có bước phát triển vượt bậc. BIDV đã gắn kết được giữa
tăng trưởng và chất lượng, giữa hiệu quả và các yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền
vững. Điều này thể hiện rõ qua các chỉ số như: tăng trưởng huy động vốn không những
tăng về số lượ
ng mà còn cải thiện về chất lượng. Cơ cấu huy động vốn và khu vực dân cư
được cải thiện đáng kể theo chiều hướng ổn định và có lợi theo đúng mục tiêu kinh doanh
của BIDV, tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế trên nguồn vốn huy động đạt 57%, tỷ lệ
huy động vốn trung dài hạn đạt 43%.
Với đặc thù kinh tế của tỉnh Ninh Thuận là Ngân sách tỉ
nh luôn luôn bội chi, hàng
năm hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương. Hơn nữa trên địa bàn
%
tăng
so với
năm
trước
Số dư
huy
động
%
tăng
so với
năm
trước
Số dư nguồn vốn huy động
256,734
298,045
16%
350,865
18%
410,000
17%
Trong đó: - Nguồn vốn HĐ ngắn hạn
141,204
152,004 8%
12%
203,502
26%
230,000
13%
Tỷ trọng huy động vốn từ dân cư 56% 54% 58% 56%
2. Nguồn huy động từ các DN vừa và nhỏ
59,049
62,589 6%
84,208 35%
78,400 -7%
Tỷ trong huy động từ các DN vừa và nhỏ
23% 21% 24% 19%
Nguồn : Báo cáo tổng kết Ngân hàng ĐT-PT Ninh Thuận hàng năm
Năm 2007, kế hoạch BIDV đã giao cho Chi nhánh Ninh Thuận về huy động vốn là
340 tỷ đồng, Chi nhánh Ninh Thuận thực hiện 350,8 tỷ đồng; đạt 103% so với kế hoạch,
vượt 18% so với năm 2006, trong đó huy động vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu
khoảng 58% trong tổng nguồn vốn huy động
Số dư nguồn vốn huy động tăng cao vào cuối năm 2007 do nhu cầu thanh toán của
khách hàng, điều này dự báo nguồn vốn huy động vào tháng 1/2008 sẽ giảm đáng kể. Về
cơ cấu nguồn vốn huy động, Chi nhánh Ninh Thuận luôn chú trọng tiếp thị, hướng khách
hàng vào sản phẩm tiền gửi trung, dài hạn đảm bảo cho nguồn vốn ổn định và an toàn,
y động vốn theo thành phần
kinh tế
của Chi nhánh Ninh Thuận từ năm 2005-2007
Tổng nguồn vốn huy động
Huy động từ dân cư
Huy động từ các DN NVV
Tại Chi nhánh Ninh Thuận, công tác huy động vốn từ dân cư đóng vai trò nền
tảng và chủ đạo trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ninh Thuận (chiếm tỷ
trong từ 54%-58%). Theo số liệu thống kê đến thời điểm ngày 31/12/2007 có 6456 khách
hàng là cá nhân và 784 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
thanh toán tại Chi nhánh Ninh Thuận. Lượng khách hàng này đã mang lại cho Chi nhánh
Ninh Thuận khoản huy động vốn hàng nă
m 287 tỷ đồng vào năm 2007.
Năm 2005, nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm 56% trong tổng số dư nguồn vốn
huy động; 6 tháng đầu năm 2008 nguồn vốn huy động từ dân cư cũng chiếm 56% trong
tổng số dư nguồn vốn huy động. Xét về mặt tỷ lệ huy động vốn từ dân cư so với tổng
nguồn vốn huy động không có sự biến đổi đáng k
ể, nhưng xét về lượng thì có sự gia tăng
đáng kể: Năm 2005 huy động vốn từ dân cư là 143.771 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2008
huy động vốn từ dân cư là 230.000 triệu đồng, tăng 59% so với năm 2005. Nếu xét về
đặc thù của Ninh Thuận là tỉnh nghèo, nhưng nguồn tiết kiệm từ dân cư cho thấy đây là
nguồn vốn an toàn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ninh Thuận vì đây
là ngu
ồn tích luỹ tiết kiệm từ các hộ dân cư dùng để phục vụ cho mục đích lâu dài.
Bên cạnh nguồn vốn huy động từ dân cư, nguồn vốn huy động từ các doanh
nghiệp vừa và nhỏ cũng góp phần đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh
Ninh Thuận. Năm 2005, nguồn vốn huy động từ dân cư là 59.048 triệu đồng; 6 tháng đầu
26
năm 2008 nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 78.400 triệu đồng,
NHTM trong toàn tỉnh là 35%. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn củ
a Chi nhánh Ninh
Thuận luôn thấp hơn tốc độ tăng trưởng huy động toàn ngành ngân hàng thương mại
trong toàn tỉnh, điều này cho thấy thị phần huy động vốn đã phần nào bị chia sẻ sang các
27
ngân hàng thương mại khác, nhất là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, thị phần huy động vốn năm 2007 chiếm 50,4%.
Trong 6 tháng đầu năm 2008, tình hình kinh tế xã hội gặp rất nhiều khó khăn do
tình hình lạm phát và giá cả diễn biến phức tạp . Để sử dụng chính sách thắt chặt tiền tệ
nhằm kiềm hảm và giảm tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế, ngày 10/06/2008 Ngân hàng
Nhà nước đã ban hành Quyết định số 1317/QĐ-NHNN về
mức lãi suất cơ bản bằng đồng
Việt Nam là 14%. Tình hình trên đã có những tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, đặc biệt là công tác huy động vốn.
Lãi suất huy động vốn liên tục tăng trong thời gian ngắn (tăng 150% so với cuối
năm 2007; lãi suất huy động tiền VNĐ thời điểm ngày 31/12/2007 là 12%/năm, đến
30/06/2008 là 18%/năm) đã làm cho tâm lý người gửi không muốn gửi kỳ hạ
n dài. Vì vậy
nguồn vốn trung dài hạn chuyển dần sang nguồn vốn ngắn hạn, các kỳ hạn ưa chuộng là
kỳ hạn từ 6 tháng trở xuống (chiếm 60% trong tổng nguồn vốn huy trong 6 tháng đầu
năm 2008).
Một sự thật trái ngược với quy tắc ban hành lãi suất đó là lãi suất huy động ở
những kỳ hạn ngắn có khi lại cao hơn lãi suất huy động ở những kỳ hạ
n dài hơn (lãi suất
huy động kỳ hạn 6 tháng là 18%/năm, trong khi lãi suất huy động ở kỳ hạn 13 tháng là
16%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 14%/năm). Điều đó cho thấy các ngân hàng đang thiếu
nguồn vốn thanh toán trong một thời gian ngắn và lo áp lực chi phí huy động vốn về lâu
dài. Trong tình hình lạm phát bớt căng thẳng hơn, các ngân hàng sẽ điều chỉnh lại cơ cấu
lãi suất huy động cho phù hợp.
Theo quyết định s
là 113.999 tỷ đồng tăng 28,8%.
BIDV đã nhận được sự đánh giá cao của Chính phủ trong công tác tài trợ vốn cho
các dự án kinh tế lớn, trọng điểm của đất nước và đóng vai trò quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho các ngành kinh tế giàu tiềm năng phát triển như thuỷ điện, công nghiệp tàu
thuỷ và khai khoáng...Đồng thời BIDV còn thiết lập quan hệ kinh doanh toàn diện và
chọn lọc với các Tổng Công ty lớn thông qua các thoả
thuận hợp tác như Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam...Bên cạnh đó, công tác
kiểm soát tín dụng luôn được thực hiện một cách toàn diện trên các mặt quy mô, tổng dư
nợ, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tín dụng theo hướng nâng cao hiệu quả, an toàn, bền vững,
BIDV cũng giảm dần tỷ trọng cho vay trung,dài hạn; tăng dần tỷ trọng cho vay ng
ắn hạn
để từng bước cải thiện cơ cấu bảng tổng kết tài sản. Tỷ lệ tín dụng trung dài hạn/ tổng dư
nợ giảm xuống 39,8%. Tỷ lệ dư nợ ngoài quốc doanh/Tổng dư nợ tăng từ 35,8% năm
2006 lên 47,2%. Chất lượng hoạt động tín dụng được cải thiện đáng kể, biểu hiện ở tỷ lệ
dư n
ợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ đạt 73%, tăng 5,2% so với năm 2006, đặc biệt
nợ quá hạn đến cuối năm 2007 dưới 4%.
BIDV cũng đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, tạo nguồn dự trữ thứ cấp, đáp ứng
nhu cầu thanh khoản toàn ngành, cơ cấu lại tài sản có sinh lời theo hướng tích cực, tăng
29
hiệu quả đầu tư trong kinh doanh, đảm bảo an toàn thanh khoản, đồng thời đem lại hiệu
quả trong kinh doanh.
Về hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ninh Thuận: Hoạt động tín dụng là một trong
những hoạt động quan trọng mang lại khoảng 80% lợi nhuận cho Chi nhánh Ninh Thuận
hàng năm. Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng vay thì phương thức cho vay cũng ngày
càng đa dạng như cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụ
ng, tín dụng thấu chi,
cho vay trả góp, cho vay hợp vốn…Doanh số cho vay không ngừng gia tăng trong khi có
sự cạnh tranh khác trên địa bàn ngày càng gay gắt. Tính đến thời điểm ngày 31/12/2007,
vốn
%
tăng
so với
năm
trước
Số dư
huy
động
vốn
% tăng
so với
năm
trước
Tổng dư nợ cho vay 656,881 735,707 12% 809,277 10% 880,000 9%
- Dư nợ quốc doanh 91,963 88,284 -4% 80,927 -8% 110,927 37%
- Dư nợ ngoài quốc doanh 564,918 647,423 15% 728,350 12% 769,073 6%
1. Dư nợ cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ 295,596 345,782 17% 404,639 17% 484,000 20%
1.1-Dư nợ cho vay trung, dài hạn 165,534 179,807 9% 222,551 24% 266,200 20%
1.2-Dư nợ cho vay ngắn hạn 130,062 165,975 28% 182,087 10% 217,800 20%
2. Dư nợ cho vay cá nhân 210,202 235,426 12% 258,969 10% 272,800 5%
2.1-Dư nợ cho vay trung, dài hạn 189,182 200,112 6% 220,123 10% 231,880 5%
2.2-Dư nợ cho vay ngắn hạn 21,020 35,314 68% 38,845 10% 40,920 5%
3. Tổng dư nợ cho vay DN vừa và nhỏ, cá nhân 505,798 581,208 15% 663,607 14% 756,800 14%
Tỷ trọng dư nợ cho vay DN vừa và nhỏ, cá nhân 77% 79% 82% 86%
Nguồn : Báo cáo tổng kết Ngân hàng ĐT-PT Ninh Thuận hàng năm
30
Bám sát được những mục tiêu của BIDV và phương hướng của Chi nhánh, với
phương châm phát huy nội lực, phục vụ cao nhất cho đầu tư phát triển của tỉnh Ninh
600.000
700.000
800.000
900.000
2005 2006 2007 2008
Biểu đồ 2.4: Tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế
của Chi nhánh Ninh Thuận
Tổng dư nơ
Dư nợ ngoài quốc doanh
Dư nợ quốc doanh
Dư nợ ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay cho thấy
tiềm năng về nguồn vốn để đầu tư phát triển vào các việc phát triển nông nghiệp và các
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại Ninh Thuận. Mặt khác, kinh tế phát triển đã
làm đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn, nhu cầu về vật chất, trang thiết bị
thiết yếu trong cuộ
c sống hàng ngày…do đó nhu cầu về vốn vay của các đối tượng thuộc
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh rất lớn. Việc đẩy mạnh dư nợ cho vay ngoài quốc
31
doanh đã đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng tại Chi nhánh Ninh Thuận,
tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng và đây là nguồn thu nhập ổn định. Bởi vì các đối
tượng cá nhân khi vay tiền họ chỉ quan tâm đến thu nhập của mình làm sao để đảm bảo
được việc hoàn trả cho ngân hàng, hầu như nhu cầu vay tiền là phục vụ cho đời sống,
phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu của họ, do đ
ó ngân hàng có thể cho các đối tượng
cá nhân với lãi suất cao hơn.
11%
12%
10%
9%
xét cho vay các dự án, nhất là các dự án không có tài sản đảm bảo. Mặt khác do thị
trường còn thiếu thông tin trong khâu thu thập, phân tích và xử lý đã làm hạn chế công
tác thẩm định cho vay đối với cán bộ tín dụng.
Trong 6 tháng đầu năm 2008 thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ,
BIDV đã giới hạn tín dụng đến từng chi nhánh, chính vì thế Chi nhánh Ninh Thuận cũng
bị khống chế tín dụng. Chi nhánh Ninh Thuận đã thực hiệ
n ngưng cho vay một số lĩnh
vực như: Cho vay xây dựng nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay các công trình chưa có
nguồn vốn thanh toán hoặc giãn tiến độ thi công, không phát triển thêm khách hàng tín
dụng mới. Vì vậy dư nợ đến thời điểm 30/06/2008 đạt 880 tỷ đồng, tăng trưởng so với
năm 2007 là 9%, trong đó cho vay ngoài quốc doanh chiếm 87%, cho vay VNĐ chiếm
93% trong tổng dư nợ.
2.1.2.4-Hoạt động dịch vụ:
Với sự quyết tâm củ
a toàn hệ thống, năm 2006 và năm 2007 đã đánh dấu bước đột
phá về phát triển dịch vụ, dịch vụ của BIDV đã có nhiều khởi sắc, phát triển cả chiều
rộng lẫn chiều sâu, đánh dấu bước phát triển mới của ngân hàng. Kết quả về phát triển
dịch vụ cho thấy sự chuyển biến, nhận thức trong lãnh đạo điều hành hoạt độ
ng của đơn
vị, hướng dần hoạt động của ngân hàng sang lĩnh vực phát triển dịch vụ vì đây là nguồn
thu bền vững, ít gặp rủi ro. BIDV đã xây dựng được hình ảnh một ngân hàng thương mại
chuyên nghiệp hơn với phong cách phục vụ năng động, thái độ phục vụ khách hàng đã
được đổi mới theo hướng hiện đại và văn minh hơn. Đặc biệt trong công tác marketing đã
có m
ột bước phát triển lớn. Bên cạnh khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các Tổng công
ty, các Tập đoàn...BIDV đã từng bước mở rộng đến khách hàng là cá nhân và các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, thương hiệu của BIDV đã từng bước đi vào công chúng Việt Nam và
từng bước vươn ra thị trường thế giới.
Tổng thu dịch vụ ròng năm 2006 của BIDV đạt 559 tỷ đồng, tăng 86% so với năm
2005, đạt mức tăng tr