khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp chia tỷ lệ để giải các bài toán có lời văn điển hình ở tiểu học - Pdf 22

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay trên thế giới mục tiêu của giáo dục đƣợc UNESCO nêu: “ Học
để biết, học để làm, học để khẳng định mình và học để chung sống”. Trong
những năm qua bậc Tiểu học Việt Nam đã thực hiện những thay đổi trong toàn
bộ quá trình dạy học. Mục tiêu giáo dục tiểu học đã đƣợc hoàn thiện nhằm đáp
ứng yêu cầu của sự phát triển đất nƣớc và sự hội nhập vào sự tiến bộ chung của
khu vực và thế giới. Toán học với tƣ cách là một môn học độc lập, nó cùng với
các bộ môn khác góp phần đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện. Môn Toán ở
tiểu học góp phần rất quan trọng trong việc rèn phƣơng pháp nghĩ, phƣơng pháp
suy luận, phƣơng pháp giải quyết vấn đề, nó góp phần rèn luyện trí thông minh,
cách suy nghĩ độc lập, sáng tạo góp phần vào việc hình thành các phẩm chất cần
thiết và quan trọng của ngƣời lao động trong thời đại mới.
Cùng với Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, Toán là một trong ba môn cơ bản
nhất của chƣơng trình tiểu học với số lƣợng tiết dạy tƣơng đối nhiều từ lớp 1 đến
lớp 5. Chính vì vậy môn Toán giành đƣợc một sự đầu tƣ đáng kể so với một số
môn học khác và là môn học đƣợc nhiều học sinh ƣa thích. Dạy học giải toán có
một vị trí rất quan trọng trong toàn bộ nội dung chƣơng trình bậc tiểu học.
Thông qua việc giải toán học sinh bộc lộ đƣợc năng lực tƣ duy, khả năng suy
luận, óc sáng tạo, suy nghĩ linh hoạt Thông qua giải toán còn rèn cho học sinh
có những kỹ năng tổng hợp ở nhà trƣờng nhƣ: Giáo dục môi trƣờng thông qua
giải toán, giáo dục vị trí địa lí thông qua giải toán Thông qua giải toán còn rèn
kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong giải toán cho HS Tiểu học. Vì khi giải toán các
em cần có khả năng nhận diện bài toán xác định đƣợc yêu cầu của bài toán từ đó
mà các em lựa chọn đƣợc phƣơng pháp giải sao cho chính xác với từng dạng
toán cụ thể mà cũng từ đó HS rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt đặt câu nhƣ thế
nào sao cho ngắn gọn chính xác. Thông qua hoạt động giải toán rèn cho HS kĩ
năng tƣ duy và diễn đạt một vấn đề chủ động sáng tạo trong học tập. Nhƣ vậy

- Nghiên cứu việc vận dụng phƣơng pháp chia tỉ lệ trong dạy học giải toán
ở trƣờng tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học giải toán.
3

- Đề xuất một số ý tƣởng vận dụng phƣơng pháp chia tỉ lệ để giải các bài
toán có lời văn điển hình ở tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lí luận về vị trí, vai trò của giải toán và các phƣơng pháp
giải toán ở tiểu học.
- Tìm hiểu nội dung các bƣớc giải toán và ứng dụng của phƣơng pháp chia
tỷ lệ để giải toán có lời văn điển hình ở tiểu học.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng dạy học giải toán bằng phƣơng pháp
chia tỷ lệ ở tiểu học.
- Đề xuất một số giải pháp ứng dụng góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và
học giải toán có văn điển hình ở tiểu học bằng phƣơng pháp chia tỷ lệ.
- Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài khảo sát, nghiên cứu các phƣơng pháp giải toán ở tiểu học.
- Nghiên cứu việc vận dụng phƣơng pháp chia tỉ lệ trong dạy – học giải
toán ở trƣờng tiểu học
- Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 68 học sinh của hai lớp 5 Trƣờng Tiểu
học Hƣng Thịnh – Trấn Yên – Yên Bái.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp lí luận: phƣơng pháp đọc, phƣơng pháp phân tích, phƣơng
pháp tổng hợp hóa, phƣơng pháp khái quát hóa.
- Phƣơng pháp điều tra, quan sát: quan sát, tổng kết, xử lí kết quả nghiên
cứu bằng thống kê.
- Phƣơng pháp thực nghiệm.
6. Đóng góp của đề tài
Đề tài đƣợc lƣu giữ tại thƣ viện Trƣờng Đại học Tây Bắc sẽ là tài liệu tham

Trong dạy học toán ở phổ thông nói chung, ở tiểu học nói riêng, giải toán
có một vị trí quan trọng. Khi giải toán học sinh phải tƣ duy một cách tích cực và
linh hoạt, huy động thích hợp các kiến thức và khả năng đã có vào các tình
huống khác nhau, trong các trƣờng hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay
điều kiện chƣa đƣợc nêu ra một cách tƣờng minh và trong một chừng mực nào
đó phải biết suy nghĩ năng động sáng tạo. Có thể coi giải toán là một trong
những điển hình năng động nhất của hoạt động trí tuệ học sinh.
* Vai trò của giải toán
- Dạy học giải toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng
những kiến thức về toán đựoc rèn luyện khả năng thực hành với những yêu cầu
đƣợc thể hiện một cách đa dạng, phong phú.
- Giải toán giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và
thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán, tập dƣợt vận dụng kiến
thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn (học tập và đời sống).
- Qua việc học giải toán, giáo viên giúp học sinh từng bƣớc phát triển năng
lực tƣ duy, rèn luyện phƣơng pháp và kỹ năng suy luận, tập dƣợt khả năng quan
sát, phỏng đoán, tìm tòi.
- Qua giải toán, học sinh rèn luyện những đức tính và phong cách làm việc
của ngƣời lao động mới nhƣ ý chí khắc phục khó khăn, thói quen xét đoán có
căn cứ, tính cẩn thận, cụ thể, chu đáo, làm việc có kế hoạch, và khả năng suy
6

nghĩ độc lập, linh hoạt, khắc phục cách suy nghĩ máy móc, dập khuôn, xây dựng
lòng ham thích tìm tòi, sáng tạo ở mức độ khác nhau.
1.2. Một số phƣơng pháp giải toán thƣờng dùng ở tiểu học
Phƣơng pháp giải toán ở tiểu học rất phong phú và đa dạng nhƣ: phƣơng
pháp sơ đồ đoạn thẳng, phƣơng pháp rút về đơn vị - phƣơng pháp tỷ số, phƣơng
pháp chia tỷ lệ, phƣơng pháp thử chọn, phƣơng pháp khử, phƣơng pháp giả thiết
tạm, phƣơng pháp thay thế…
1.2.1. Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng

hoặc 180 x 4 = 720 (m)
Cũng có thể giải bài tập này theo cách sau đây:
Số mét vải hoa là:
540 : 3 x 4 = 720 (m)
Số mét vải xanh là:
720 - 540 = 180 (m)
Đáp số: Vải xanh: 180 m
Vải hoa: 720 m
1.2.2. Phương pháp chia tỉ lệ
Phƣơng pháp chia tỉ lệ là phƣơng pháp giải toán dùng để giải các bài toán
tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng. Giải các bài toán về đại
lƣợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, giải các bài toán về cấu tạo số thập phân, cấu tạo
phân số, toán chuyển động có thể giải bằng phƣơng pháp này.
Ví dụ 1: Một lớp học có 48 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng
3
5
số
học sinh nam. Hãy tìm số học sinh nam và số học sinh nữ.
Tóm tắt

Học sinh nữ:
Học sinh nam:

Lời giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số học sinh nữ của lớp là:
48 : 8 x 3 = 18 (học sinh)
Số học sinh nam là:
48 – 18 = 30 (học sinh)

Số thứ hai là 56
Phƣơng pháp chia tỉ lệ đƣợc ứng dụng rất nhiều dùng để giải các dạng bài
toán khác nhau, ta sẽ nghiên cứu cụ thể ở phần sau.
1.2.3. Phương pháp rút về đơn vị và phương pháp tỉ số
Phƣơng pháp rút về đơn vị và phƣơng pháp tỉ số là hai phƣơng pháp giải
toán khác nhau dùng để giải các bài toán về đại lƣợng tỉ lệ thuận và đại lƣợng tỉ
lệ nghịch. Trong các bài toán dạng này thƣờng xuất hiện 3 đại lƣợng khác nhau,
trong đó một đại lƣợng không đổi và hai đại lƣợng còn lại biến thiên theo tƣơng
quan tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch.
17 phần

952
9

* Giải các bài toán bằng phƣơng pháp rút về đơn vị thƣờng đƣợc tiến hành
theo hai bƣớc.
- Bƣớc 1: Tìm xem một đơn vị của đại lƣợng thứ nhất tƣơng ứng với một
giá trị nào của đại lƣợng thứ hai. Để làm việc này ta có thể thực hiện phép tính
chia.
- Bƣớc 2: Có bao nhiêu đơn vị của đại lƣợng thứ nhất thì có bấy nhiêu lần
giá trị đại lƣợng tƣơng ứng (vừa tìm) của đại lƣợng thứ hai. Giá trị này của đại
lƣợng thứ hai chính là số phải tìm trong bài toán. Để làm việc này ta có thể thực
hiện phép tính nhân.
Ví dụ 1: Có 45 m vải may đƣợc 9 bộ quần áo nhƣ nhau. Hỏi phải dùng bao
nhiêu m vải loại đó để may 7 bộ quần áo nhƣ thế?
Phân tích
Trong bài toán này ngƣời ta đã cho biết hai giá trị của đại lƣợng thứ nhất (9
bộ và 7 bộ) và một giá trị ở đại lƣợng thứ hai (45 m). Ta phải tìm một giá trị
chƣa biết của đại lƣợng thứ hai (Đó là số mét vải để may 7 bộ quần áo).
Tóm tắt

6 : 3 = 2 (lần)
6 giờ xe máy đi đƣợc là:
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km.
1.2.4. Phương pháp thử chọn
Phƣơng pháp thử chọn là phƣơng pháp giải toán đƣợc sử dụng để giải các
bài toán về tìm một số thoả mãn một số điều kiện cho trƣớc. Khi giải bài toán
này ta cần liệt kê tất cả các số thoả mãn một trong các điều kiện đã cho đó thử
vào các điều kiện còn lại để xác định số cần tìm.
Ví dụ: Tìm số tự nhiên lẻ có hai chữ số, biết rằng tổng các chữ số của nó
bằng 9 và tích các chữ số của nó là số tròn chục có hai chữ số.
Phân tích
Số cần phải tìm thỏa mãn ba điều kiện:
- Là số lẻ có hai chữ số.
- Có tổng các chữ số bằng 9.
11

- Có tích các chữ số là số tròn chục có hai chữ số.
Ta có thể liệt kê các chữ số thỏa mãn điều kiện thứ nhất và thứ hai hoặc liệt
kê các số thỏa mãn điều kiện thứ nhất và thứ ba.
Nếu chọn cách một ta đƣợc các số 27, 63, 45 và 81.
Nếu chọn cách hai ta đƣợc các số 25, 45, 65 và 85.
Sau đó ta lần lƣợt kiểm tra các số vừa liệt kê đƣợc có thỏa mãn điều kiện
còn lại hay không rồi rút ra kết luận.
Lời giải
Các số lẻ có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 9 là 27, 45, 63 và 81. Ta
có bảng sau

Ab
a x b

- Lấy số bé cộng với hiệu hai số ta sẽ đƣợc số lớn.
Tƣơng tự, nếu giả thiết số bé tăng lên 15 đơn vị thì ta sẽ đƣợc cách giải thứ
hai.
Từ phân tích trên ta đi đến lời giải của bài toán nhƣ sau:
Lời giải
Cách 1: Ta có sơ đồ sau

Số bé:
Số lớn:

Số bé là:
(55 – 15) : 2 = 20
Số lớn là:
20 + 15 = 35
Hai số cần tìm là 20 và 35.
Cách 2: Ta có sơ đồ sau

Số bé:
Số lớn:

Số lớn là: (55 + 15) : 2 = 35
Số bé là: 35 – 15 = 20
Hai số cần tìm là 20 và 35.
1.2.6. Phương pháp tính ngược từ cuối
Phƣơng pháp tính ngƣợc từ cuối là phƣơng pháp giải toán mà ta có thể tìm
số chƣa biết bằng cách thực hiện liên tiếp các phép tính ngƣợc với các phép tính
đã cho trong bài toán. Khi giải bài toán theo phƣơng pháp này thì kết quả của
một phép tính sẽ trở thành một phần đã biết trong phép tính liền sau đó, cứ tiếp

55

nhƣng cũng đƣợc ứng dụng về cấu tạo số thập phân, tính chất chia hết của các
số.
Ví dụ: Tìm số có hai chữ số, biết rằng số đó gấp 9 lần chữ số hàng đơn vị.
Lời giải
Gọi số phải tìm là ab (a khác 0, a, b < 10)
Theo bài ra ta có: ab = b x 9 vì a ≠ 0 nên b ≠ 0 vì b x 9 có tận cùng là b
(khác 0) nên b = 5 do đó ab = 5 x 9 = 45
Đáp số: 45
1.1.2.8. Phương pháp khử
Trong một số trƣờng hợp thƣờng có nhiều số cho trƣớc (số đã biết) bài
toán có thể đòi hỏi phải tìm giá trị của một đơn vị nào đó. Bởi vậy ta có thể biến
đổi hai số cho trƣớc của một đại lƣợng này sao cho chúng bằng nhau rồi nhờ
cách so sánh khác nhau mà tính đƣợc giá trị của một đơn vị cần tìm. Làm nhƣ
thế này ta có thể tạm xoá bỏ hai giá trị của một đại lƣợng bằng cách làm cho hai
giá trị đó (hai số đã cho) bằng nhau rồi trừ hai số bằng nhau đó. Phƣơng pháp
14

giải toán nhƣ thế gọi là phƣơng pháp khử. Dạng toán dùng phƣơng pháp này
thƣờng có ba ẩn số có quan hệ với nhau và hay gặp ở bài toán có lời văn điển
hình ở lớp 4 và lớp 5.
Ví dụ: Một ngƣời mua 2 gói kẹo và 5 gói bánh hết 260.000 đồng. Một lần
khác, ngƣời ấy mua 2 gói kẹo và 9 gói bánh cùng loại hết 420.000 đồng. Tính
giá tiền một gói mỗi loại.
Tóm tắt
Lần 1: 2 gói kẹo và 5 gói bánh hết 260.000 đồng
Lần 2: 2 gói kẹo và 9 gói bánh hết 420.000 đồng
Phân tích
Trong bài toán trên ta thấy, số gói kẹo mua trong cả hai lần là nhƣ nhau (2
gói).
Lần thứ hai mua nhiều hơn lần một 9 – 5 = 4 gói bánh.

vậy phƣơng pháp này đồi hỏi ngƣời giải toán có sức tƣởng tƣọng phong phú, óc
suy luận linh hoạt.
Ví dụ: Hàng ngày cứ đúng giờ quy định, Hoà đi với vận tốc không đổi đến
trƣờng học kịp giờ truy bài. Một hôm cũng đúng giờ ấy Hoà đi với vận tốc
50m/phút nên đến trƣờng chậm giờ truy bài 2 phút. Hoà tính rằng nếu đi đƣợc
60m mỗi phút thì lại đến sớm 1 phút. Tính thời gian cần thiết mà thƣờng ngày
Hoà vẫn đi từ nhà đến trƣờng và khoảng cách giữa nhà và trƣờng.
Lời giải
Giả sử khi đi với vận tốc 60m/phút Hoà đến trƣờng sớm 1 phút nhƣng
không dừng lại ở trƣờng mà vẫn tiếp tục đi đến hết thời gian cần thiết đã định thì
Hoà đã đi quá trƣờng là:
60 x 1 = 60 (m)
Khi đi với vận tốc 50m/phút thì Hoà bị chậm mất 2 phút tức là còn cách
trƣờng là:
50 x 2 = 100 (m)
Nhƣ vậy quãng đƣờng chênh lệch nhau là:
60 + 100 = 160 (m)
Vận tốc 2 lần đi chênh lệch nhau là:
60 – 50 = 10 (m/phút)
16

Nhƣ vậy thời gian cần thiết để Hoà đi từ nhà đến trƣờng là:
160 : 10 = 16 (phút)
Khoảng cách từ nhà đến trƣờng là:
50 x ( 16 + 2 ) = 900 (m)
Đáp số: Thời gian: 16 phút
Quãng đƣờng: 900 m
1.1.3. Tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp giải toán trong dạy học
toán
Dạy giải toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những

sách hƣớng dẫn, các tài liệu khác Đó là các yếu tố quan trọng giúp thực hiện
đƣợc nhiệm vụ của quá trình dạy và học đồng thời nó là hành trang cần thiết cho
mỗi giáo viên đứng lớp.
- Học sinh có đủ tài liệu học tập nhƣ sách giáo khoa, vở bài tập và đồ dùng
học tập.
- Giáo viên đã sắp xếp dành nhiều thời gian cho học sinh đƣợc làm việc với
sách giáo khoa và bài tập.
- Trong giờ học, khi truyền đạt nội dung của bài mới giáo viên biết kết hợp
nhiều phƣơng pháp dạy học nhƣ: giảng giải, trực quan, vấn đáp để dẫn dắt học
sinh tới kiến thức cần đạt.
1.2.2. Hạn chế
- Việc dạy học giải toán bằng phƣơng pháp chia tỉ lệ chƣa thực sự đƣợc chú
trọng bởi mỗi đồng chí giáo viên chƣa thấy hết đƣợc tầm quan trọng của việc
dạy học loại toán này, chƣa thấy đƣợc ứng dụng rộng rãi của phƣơng pháp trong
việc giải các bài toán điển hình ở tiểu học. Trong quá trình lên lớp, thầy còn
giảng nhiều, làm mẫu nhiều. Do đó học sinh tiếp thu, lĩnh hội tri thức một cách
thụ động, ghi nhớ một cách máy móc. Mặt khác, hình thức tổ chức học tập còn
đơn điệu, nghèo nàn, học sinh chƣa bộc lộ năng lực sở trƣờng, học sinh yếu dễ
bị hổng kiến thức, không chủ động học tập còn ỷ lại vào sự hƣớng dẫn của thầy.
Chẳng hạn có những bài toán mà dữ kiện không tƣờng minh, giáo viên không
hƣớng dẫn cho học sinh cách tìm mà trình bày luôn cách giải cho đỡ mất thời
gian.
18

* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhƣ trên:
+ Do một số giáo viên chƣa nghiên cứu kĩ bài dạy, việc soạn bài chỉ là hình
thức sao chép. Khi dạy, giáo viên thiếu sự năng động, sáng tạo, còn lệ thuộc vào
tài liệu có sẵn, kiến thức truyền thụ chƣa trọng tâm, chƣa gây hứng thú cho học
sinh học tập.
+ Giáo viên chƣa thấy hết tầm quan trọng của mỗi phƣơng pháp dạy học,

trực quan dễ hiểu.
+ Do khả năng phân tích đề kém nên học sinh lúng túng khi gặp bài toán có
dữ kiện ở dạng gián tiếp.
+ Sau khi giải xong một bài toán, học sinh chƣa kiểm tra lại kết quả của bài
toán.

20

Kết luận chƣơng 1

Trong chƣơng 1, khóa luận đã trình bày đƣợc vai trò, vị trí của giải toán
trong việc dạy và học toán ở tiểu học. Đồng thời cũng đã hệ thống hóa đƣợc các
phƣơng pháp giải toán thƣờng dùng ở tiểu học và nêu đƣợc tầm quan trọng của
việc lựa chọn phƣơng pháp giải toán trong dạy học toán.
Khóa luận cũng trình bày thực trạng dạy học giải toán bằng phƣơng pháp
chia tỉ lệ ở trƣờng tiểu học. Bên cạnh những ƣu điểm, tích cực cần pháp huy vẫn
còn một số hạn chế cần tìm cách khắc phục nhằm nâng cao hiệu của của việc
dạy học giải toán ở trƣờng tiểu học.
Đó là những cơ sở lí luận và thực tiễn để tôi đề xuất một số ý tƣởng vận
dụng phƣơng pháp chia tỉ lệ để giải các bài toán có lời văn điển hình ở chƣơng
2.

21

CHƢƠNG 2
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP CHIA TỈ LỆ ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN
CÓ LỜI VĂN ĐIỂN HÌNH Ở TIỂU HỌC

2.1. Khái niệm về phƣơng pháp chia tỉ lệ
Phƣơng pháp chia tỉ lệ là một phƣơng pháp giải toán, dùng để giải các bài

khi biết tổng và tỉ số của chúng
Ta hãy cùng xét một số ví dụ nhƣ sau:
Ví dụ 1: Hai kho chứa 45 tấn thóc. Số thóc trong kho thứ nhất nhiều gấp 4
lần số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?
Phân tích
- Bài toán cho biết gì?
(Cả hai kho chứa 45 tấn thóc và số thóc ở kho thứ nhất gấp 4 lần số thóc ở
kho thứ hai).
- Ta có thể vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán này nhƣ thế nào?

Số thóc kho thứ nhất:
Số thóc kho thứ hai:
Dựa vào sơ đồ ta thấy: Nếu số thóc ở kho thứ hai là một phần thì số thóc ở
kho thứ nhất là 4 phần nhƣ thế. Vậy số thóc ở hai kho gồm mấy phần?
1 + 4 = 5 (phần)
Một phần này gồm bao nhiêu tấn thóc ?
45 : 5 = 9 (tấn)
4 phần gồm bao nhiêu tấn thóc?
4 x 9 = 36 (tấn)
- Số thóc ở kho thứ nhất là bao nhiêu? Ở kho thứ hai là bao
nhiêu?
(Kho thứ nhất 36 tấn, kho thứ hai 9 tấn)
- Bài toán này thuộc dạng nào?
(Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó).
Lời giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ hai là:
?
45 tấn

60 : 4 = 15 (trang) 60 trang
24

Số sách Thuận chƣa đọc là:
60 - 15 = 45 (trang)
Đáp số: Đã đọc: 15 trang
Chƣa đọc: 45 trang
Ví dụ 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng chiều
dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.
Phân tích
- Từ chu vi của hình chữ nhật là 350 m, ta có thể biết đƣợc gì?
( Nửa chu vi hình chữ nhật hay tổng số đo chiều dài và chiều rộng của hình
chữ nhật đó bằng: 350 : 2 = 175 (m)
- Tỉ số chiều rộng bằng chiều dài có thể hiểu nhƣ thế nào?
(Nếu chiều rộng đƣợc chia làm 3 phần bằng nhau thì chiều dài là 4 phần
nhƣ thế)
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
(Tìm chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật)
- Ta có thể giải bài oán này theo dạng toán nào? (Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó)
Tóm tắt

Chiều rộng:
Chiều dài:

Lời giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:

hai số đó.
Lời giải
Cách 1:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 3 = 7 (phần)
Số ảnh ở một phần có là:
56 : 7 = 8 (ảnh)
Số ảnh của Cƣờng là:
8 x 4 = 32 (ảnh)
?

? 56 ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status