khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi trong dạy học tự nhiên và xã hội lớp 1 - Pdf 22

Lời cảm ơn!

Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành khóa luận này chúng
em đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của các đơn vị tổ chức, các phòng ban, các
thầy cô giáo trong Nhà trƣờng cùng với sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Dƣơng Thị
Thanh, khoa Tiểu học – Mầm non, trƣờng Đại học Tây Bắc, giảng viên bộ môn
Khoa học cơ bản, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong tổ Khoa học cơ bản, các
thầy cô giáo khoa Tiểu học – Mầm non, Thƣ viện Trƣờng Đại học Tây Bắc đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, những ngƣời luôn động viên giúp em
thực hiện khóa luận.

Sơn La, tháng 05 năm 2014
Tác giả

Đỗ Thị Hà
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Phạm vi nghiên cứu và các phƣơng pháp nghiên cứu đề tài 4
5. Cấu trúc khóa luận 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU 6
1.1. Cơ sở lý luận 6
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về phƣơng tiện dạy học 7
1.1.3. Sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính nhƣ phƣơng tiện dạy học 9
1.1.4. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 10
1.1.5. Ý nghĩa của trò chơi học tập 11
1.2. Cơ sở thực tiễn 12
1.2.1. Đặc điểm môn học 12
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 1 13
1.2.3. Công nghệ thông tin- một phƣơng tiện hỗ trợ đắc lực cho dạy – học 15
1.2.4. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở Việt Nam 15
1.2.5. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi trong dạy học
Tự nhiên và Xã hội ở nhà trƣờng thể nghiệm 16
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 20
CHƢƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ THIẾT KẾ
TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 21
2.1. Một số phần mềm có khả năng khai thác để thiết kế trò chơi trong dạy học
Tự nhiên và Xã hội lớp 1 21
2.1.1 Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 21
2.1.2. Phần mềm Microsoft PowerPoint 21
2.1.2.1. Tổng quan về phần mềm PowerPoint 21

Đất nƣớc ta đang đứng trƣớc nhiều thay đổi lớn về mọi mặt của xã hội.
Điều này đã đặt nền giáo dục nƣớc ta đứng trƣớc những cơ hội và thách thức
mới, cố gắng tránh hiện tƣợng tụt hậu so với nƣớc khác. Một trong những yếu tố
quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình hội nhập đó là nguồn nhân
lực. Do đó giáo dục đóng một vai trò hết sức quan trọng với yêu cầu đào tạo ra
những con ngƣời mới năng động, sáng tạo, có khả năng tự học tiếp thu kiến thức
mới, giải quyết mọi tình huống xảy ra. Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ này, nền
giáo dục nƣớc ta đang tiến hành đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung đến
phƣơng pháp dạy học. Định hƣớng cơ bản của đổi mới phƣơng pháp dạy học đã
đƣợc chỉ rõ trong các Nghị quyết của Trung ƣơng Đảng về giáo dục và đào tạo:
''Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy sáng tạo của ngƣời học,
bồi dƣỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vƣơn lên''.
Các nhà giáo dục cho rằng muốn đổi mới phƣơng pháp dạy học một cách
có hiệu quả, ngoài việc đổi mới về nội dung chƣơng trình, cần thiết phải ứng
dụng công nghệ thông tin và đƣa các phƣơng tiện dạy học hiện đại vào quá trình
dạy học. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, những năm gần đây ở các trƣờng tiểu học với
việc sử dụng công nghệ thông tin để công nghệ hóa quá trình dạy học đã trở
thành một xu thế phát triển mạnh mẽ. Trong đó việc ứng dụng các phần mềm
máy tính và các phƣơng tiện hiện đại để thiết kế trò chơi trong dạy học chiếm vị
trí rất quan trọng. Đối với học sinh tiểu học, ở lứa tuổi này sự chú ý chƣa cao.
Bên cạnh hoạt động học là hoạt động chủ đạo thì nhu cầu vui chơi giao lƣu bạn
bè vẫn còn cao và cần đƣợc thỏa mãn.
Trò chơi có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh tiểu học bởi
vì ở lứa tuổi này đặc điểm tâm lý nổi bật của các em là: ''Học mà chơi, chơi mà
học", các em chƣa thể tập trung chú ý quá lâu vào một hoạt động vì vậy đƣa trò
chơi vào học tập vừa là món quà tinh thần trong mỗi tiết học là phƣơng tiện góp
phần phát triển trí tuệ của học sinh. Trong quá trình chơi học sinh phải sử dụng
các giác quan để thực hiện các thao tác chơi, nhiệm vụ chơi, qua đó mà các giác

2


3
Nhằm nâng cao trình độ tin học cho giáo viên, PGS.TS Đào Thái Lai đã
biên soạn cuốn ''Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở tiểu học ''. Trong cuốn sách này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về
cách sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại nhƣ máy tính máy chiếu và đặc
biệt tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế các Slides trong giáo án điện tử để
phục vụ cho giờ dạy của ngƣời giáo viên đạt hiệu quả cao.
Trong quá trình đổi mới về nội dung và phƣơng pháp dạy học có rất nhiều
nhà giáo dục đã nghiên cứu, tìm tòi các trò chơi nhằm giáo dục toàn diện, tạo
hứng thú học tập cho các em nhƣ cuốn: ''Tổ chức hoạt động vui chơi ở tiểu học
nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ, thể lực cho học sinh" của Hà Nhật Thắng (chủ
biên) hay cuốn ''150 trò chơi thiếu nhi ''của Bùi Sỹ Tụng, Trần Quang Đức
(đồng chủ biên) ở các tài liệu này thì các tác giả đã đề cập rõ vai trò của trò chơi,
đƣa ra những hoạt động vui chơi chung chung, chƣa đi sâu vào ứng dụng của trò
chơi trong môn học cụ thể. Đối với môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học nói
chung và Tự nhiên và Xã hội ở lớp 1 nói riêng có các nghiên cứu sáng tác trò
chơi trong dạy học cụ thể nhƣ cuốn "Học mà vui, vui mà học'' của tác giả Vũ
Xuân Đỉnh, trò chơi học tập Tự nhiên và Xã hội 1, 2, 3 Bùi Phƣơng Nga (chủ
biên). Tuy nhiên việc ứng dụng các phần mềm để thiết kế trò chơi cụ thể trong
từng bài học trong môn Tự nhiên và Xã hội thì chƣa có.
Ngoài ra, các tài liệu trên Internet còn cung cấp cho ngƣời giáo viên
nhiều kiến thức về tin học khác giúp hiểu sâu hơn về lĩnh vực này, áp dụng
trong giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội và nhiều môn học khác một cách
linh hoạt, sáng tạo.
Các công trình nghiên cứu trên, nghiên cứu với nhiều hƣớng khác nhau
xong đều đƣa ra những lý luận thuyết phục để vận dụng vào dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội. Đây là cơ sở quan trọng để chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi trong dạy học Tự nhiên
và Xã hội lớp 1''.

học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và các tài liệu về tin học.
4.2.2. Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm bằng trò chơi đƣợc thiết kế trên phần mềm PowerPoint với sự
kết hợp của các phƣơng tiện dạy học hiện đại ở trƣờng tiểu học 8/4, huyện Mộc
Châu, tỉnh Sơn La.

5
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phƣơng pháp khác trong nghiên cứu
nhƣ: Phƣơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia, phƣơng pháp điều tra.
5. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ
thông tin để thiết kế trò chơi
Nội dung chƣơng này gồm 2 phần:
Phần một: Tác giả đề cập đến một số vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học
trong đó nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phƣơng tiện hiện
đại trong quá trình dạy học, tìm hiểu đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
và ý nghĩa của trò chơi học tập.
Phần hai: Tác giả đi tìm hiểu đặc điểm môn học, nội dung chƣơng trình sách
giáo khoa, thực trạng nhận thức và sử dụng trò chơi trong dạy học Tự nhiên và
Xã hội lớp 1. Từ đó thấy đƣợc chức năng và vai trò của việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong thiết kế trò chơi.
Chương 2: Thiết kế một số trò chơi trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 1
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi đề xuất các trò chơi trong
dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 1, cách thức thiết kế các trò chơi. Bên cạnh đó
chúng tôi có lấy ví dụ minh họa cho một số cách thiết kế trò chơi.
Chương 3: Thể nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành soạn giáo án, dạy thể nghiệm và tiến hành kiểm tra, so sánh
kết quả nhằm khẳng định tính khả thi của đề tài.

theo nhóm, theo lớp, dạy học ở hiện trƣờng, tăng cƣờng trò chơi học tập.
- Đổi mới cách trang trí, sắp xếp phòng học để tạo môi trƣờng học tập thích hợp.

7
- Đổi mới phƣơng tiện dạy học, khuyến khích dùng các loại phiếu học tập,
phƣơng tiện kĩ thuật hiện đại.
- Đổi mới cách đánh giá giáo viên và học sinh.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở tiểu học, phải thực hiện đồng bộ với việc
đổi mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên,
đổi mới về cơ sở vật chất
Đó là một quá trình lâu dài, phải kiên trì tránh nôn nóng cực đoan bảo thủ,
phải kế thừa những thành tựu về phƣơng pháp dạy học của đội ngũ giáo viên
tiểu học ở nƣớc ta và khiêm tốn học tập những kinh nghiệm thành công của đổi
mới phƣơng pháp dạy học ở tiểu học ở các nƣớc. Phải kế thừa và phát huy các
mặt tích cực của các phƣơng pháp dạy học truyền thống và tận dụng hợp lý các
phƣơng pháp dạy học mới.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về phương tiện dạy học
1.1.2.1. Khái niệm phương tiện dạy học
Có nhiều quan điểm khác nhau về phƣơng tiện dạy học, trong đó có việc
sử dụng máy vi tính và các phần mềm của nó kết hợp với các phƣơng tiện
hiện đại khác.
- Phƣơng tiện dạy học (PTDH) là tất cả những thiết bị và tài liệu đƣợc sử
dụng trong quá trình dạy học. Những thiết bị và tài liệu này gồm các loại: Tài
liệu in (sách giáo khoa, tài liệu tham khảo ), phƣơng tiện nhìn (phim ảnh,
video, TV ), dụng cụ trình bày (các loại bảng), phƣơng tiện kĩ thuật (máy tính,
đa phƣơng tiện).
- Phƣơng tiện dạy học (hay còn gọi là đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, thiết
bị giáo dục) là tất cả những phƣơng tiện vật chất cần thiết giúp cho giáo viên và
học sinh tổ chức, tiến hành hợp lý có hiệu quả quá trình giáo dƣỡng và giáo dục
ở các môn học, cấp học.

+ Các PTDH nghe nhìn là các PTDH đƣợc hình thành do sự phát triển của
các ngành khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện tử, truyền thông và sự phát
triển của công nghệ thông tin.
- Nhóm các PTDH dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học gồm có các
phƣơng tiện hỗ trợ nhƣ các loại bảng, các giá đặt phƣơng tiện, các thiết bị thay
đổi cƣờng độ ánh sáng lớp học và các phƣơng tiện ghi chép.

9
Tùy theo đặc trƣng môn học và mục tiêu sƣ phạm của từng cấp học mà các
PTDH ở từng môn học, từng cấp học khác nhau.
1.1.3. Sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính như phương tiện dạy học
1.1.3.1. Lý do sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính như phương tiện
dạy học
Máy tính và các chƣơng trình (phần mềm) máy tính đƣợc đƣa vào nhà trƣờng
sử dụng nhƣ một công cụ hay phƣơng tiện dạy học bởi vì nó tỏ ra có hiệu lực
mạnh góp phần đổi mới về hình thức và phƣơng pháp dạy học.
Lý do thứ nhất:
- Sử dụng máy tính và các chƣơng trình máy tính nhƣ phƣơng tiện dạy học để
khai thác chỗ mạnh của kĩ thuật hiện đại hỗ trợ cho quá trình dạy học.
- Máy vi tính và các chƣơng trình của nó có thể giúp mô phỏng các hiện tƣợng
không thể hoặc không nên xảy ra điều kiện nhà trƣờng, không thể hoặc khó có
thể thể hiện nhờ những phƣơng tiện khác. Việc mô phỏng nhƣ thế có thể giúp
nhà trƣờng tránh đƣợc những thí nghiệm nguy hiểm vƣợt quá những hạn chế về
thời gian, không gian hoặc chi phí.
- Máy tính còn đƣợc dùng để tạo ra các bảng tính điện tử có thể kéo dài theo
chiều ngang hoặc mở rộng theo chiều dọc, có thể tự động tính toán theo các
công thức đã đƣợc lập trình sẵn và do đó có thể dùng cho học sinh tập điều tra
nghiên cứu các môn học khác.
- Máy vi tính có thể hỗ trợ tốt cho những học sinh khác nhau nhƣ các em có
tài năng, các em bị khuyết tật và những em chậm phát triển về trí tuệ

sở này học sinh tiến hành phân loại, phân hạng. Hoạt động phân tích tổng hợp
còn sơ đẳng. Việc học Tự nhiên và Xã hội sẽ giúp các em biết phân tích và tổng
hợp. Trẻ thƣờng gặp khó khăn trong việc thiết lập mối quan hệ nhân quả.
Tƣởng tƣợng còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh tƣởng tƣợng thì đơn giản,
hay thay đổi. Tƣởng tƣợng tái tạo từng bƣớc hoàn thiện.
Chú ý không chủ định vẫn phát triển, chú ý có chủ định còn yếu và thiếu bền
vững. Sự phát triển chú ý gắn liền với sự phát triển của hoạt động học tập.
Trí nhớ trực quan hình tƣợng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ logic. Nhiều học
sinh tiểu học còn hiểu biết việc tổ chức ghi nhớ có ý nghĩa mà có khuynh hƣớng
phát triển trí nhớ máy móc. Ghi nhớ gắn với mục đích đã giúp trẻ nhớ nhanh
hơn, lâu hơn và chính xác hơn.

11
Tóm lại, đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học là tri giác mang tính đại
thể, sự tập trung chú ý còn yếu, tƣ duy cụ thể và khả năng phân tích chƣa cao. Vì
vậy để giúp học sinh tiểu học học tốt môn Tự nhiên và Xã hội cần sử dụng
phƣơng tiện trực quan sinh động, tham khảo thảo luận và đặc biệt là sử dụng trò
chơi học tập.
1.1.5. Ý nghĩa của trò chơi học tập
Vui chơi là một hoạt động không thể thiếu đối với con ngƣời trong bất kỳ xã
hội nào, nó giúp con ngƣời giải tỏa căng thẳng, lo lắng buồn phiền Đặc biệt là
trong xã hội ngày nay, khi con ngƣời trở nên bận rộn với guồng quay hối hả của
cuộc sống thì nhu cầu vui chơi giải trí ngày càng lớn hơn.
Trò chơi có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh tiểu học bởi vì
ở lứa tuổi này đặc điểm tâm lý nổi bật của các em là: ''Học mà chơi, chơi mà
học" các em chƣa thể tập trung chú ý quá lâu vào một hoạt động vì vậy đƣa trò
chơi vào học tập vừa là món quà tinh thần trong mỗi tiết học là con đƣờng là
phƣơng tiện góp phần phát triển trí tuệ của học sinh. Trong quá trình chơi học
sinh phải sử dụng các giác quan để thực hiện các thao tác chơi, nhiệm vụ chơi,
do đó mà các giác quan trở lên tinh nhạy hơn, ngôn ngữ mạch lạc hơn và tƣ duy

nhƣ sau:
+ Môn Tự nhiên và Xã hội xem xét con ngƣời trong một thể thống nhất có
mối quan hệ qua lại và tác động khác nhau trong đó con ngƣời là yếu tố cốt lõi,
yếu tố quyết định.
+ Môn Tự nhiên và Xã hội đƣợc hình thành từ tri thức của nhiều lĩnh vực
khoa học.
- Trong chƣơng trình môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học tính tích hợp
đƣợc thể hiện ở nội dung và phƣơng pháp dạy học với nhiều mức độ và hình
thức khác nhau đƣợc thể hiện theo hai giai đoạn của quá trình nhận thức:
+ Giai đoạn lớp 1, 2, 3: Ở giai đoạn này học sinh có cách nhìn nhận về
môi trƣờng ở dạng tổng thể vì vậy nội dung kiến thức đƣợc chia theo dạng chủ
điểm: Gia đình, con ngƣời, xã hội… sở dĩ nhƣ vậy là do nhận thức trực quan
hình tƣợng của trẻ còn chiếm ƣu thế, khả năng phân tích chƣa cao, trẻ khó xác
định mối quan hệ giữa các sự vật hiện tƣợng với nhau.

13
+ Giai đoạn lớp 4, 5: Học sinh đã bƣớc đầu có khả năng phân tích, so
sánh, tổng hợp đặc biệt là khả năng tƣ duy trừu tƣợng phát triển hơn. Vì vậy trẻ
có khả năng tiếp thu kiến thức về mặt bản chất do đó chƣơng trình cấu tạo dƣới
dạng phân môn: Khoa học, Lịch sử và Địa lý.
1.2.1.2. Môn Tự nhiên và Xã hội xây dựng theo hướng đồng tâm
Các kiến thức trong chƣơng trình đƣợc trình bày từ gần đến xa, từ đơn giản
đến phức tạp. Đặc biệt tăng dần tính phức tạp và khả năng khái quát ở các lớp
cao hơn.
1.2.1.3. Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học cung cấp cho học sinh các kiến
thức khoa học
Các kiến thức khoa học cung cấp cho học sinh về Tự nhiên và Xã hội, con
ngƣời gần gũi với đời sống hằng ngày của trẻ vì vậy học sinh có thể vận dụng
những hiểu biết của mình về cuộc sống để tham gia vào quá trình dạy học.
1.2.1.4. Môn Tự nhiên và Xã hội là môn thực hiện theo định hướng đổi mới

- Con ngƣời và sức khỏe: Cơ thể ngƣời và các giác quan, các bộ phận của
cơ thể ngƣời, vai trò nhận biết thế giới xung quanh của các giác quan, vệ sinh cơ
thể và các giác quan, vệ sinh răng miệng. Ăn đủ, uống đủ.
- Xã hội
+ Gia đình: Các thành viên trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột);
Nhà ở và các đồ dùng trong gia đình (địa chỉ nhà ở, chỗ ăn, ngủ, làm việc, học tập,
tiếp khách, bếp, khu vực vệ sinh… và các đồ dùng cần thiết trong nhà); Giữ gìn nhà
ở sạch sẽ; An toàn khi ở nhà (phòng tránh bỏng, đứt tay chân, điện giật).
+ Lớp học: Các thành viên trong lớp học, các đồ dùng trong lớp học, giữ
lớp học sạch, đẹp.
+ Thôn, xóm, xã hoặc đƣờng, phố, phƣờng nơi đang sống: Phong cách và
hoạt động sinh sống của nhân dân; An toàn giao thông (quy tắc đi bộ).
- Tự nhiên
+ Thực vật và động vật: Một số cây cối và một số con vật phổ biến (tên
gọi, đặc điểm và ích lợi hoặc tác hại đối với con ngƣời).
+ Hiện tƣợng tự nhiên: Một số hiện tƣợng phổ biến của thời tiết (nắng,
mƣa, gió, nóng, rét). 15
1.2.3. Công nghệ thông tin - một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho dạy – học
Hiện nay công nghệ thông tin - máy vi tính đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng
tiện hỗ trợ đắc lực cho dạy và học vì các tính năng ƣu việt của nó:
- Máy tính có khả năng cung cấp thông tin dƣới nhiều hình thức phong phú
nhƣ: Kênh chữ (kí tự, chữ số), kênh hình (biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, băng hình)
và âm thanh. Máy vi tính còn có khả năng mở rộng hình thức biểu diễn thông
tin, tăng cƣờng khả năng trực quan hóa tài liệu, là phƣơng tiện dạy học hấp dẫn
và hữu hiệu đối với giáo viên và học sinh.
- Máy tính có khả năng lƣu trữ thông tin, nhờ có bộ chứa đựng khối lƣợng
thông tin lớn nên máy vi tính cho phép thành lập ngân hàng dữ liệu sách giáo

+ Kỹ năng khai thác thông tin trên Intenet của giáo viên chƣa đƣợc tốt nên các
tƣ liệu đƣa vào bài giảng điện tử chƣa đƣợc phong phú.
+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học mới dừng ở các bài giảng
trình diễn trên lớp, chƣa hỗ trợ học sinh tự học, tự đánh giá kết quả học tập, cũng
nhƣ giúp học sinh tìm kiếm những kiến thức mới.
Tuy vậy, hiện nay việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bên
cạnh sự hoàn thiện về cơ sở vật chất, một trong những thuận lợi là mỗi trƣờng đều có
đội ngũ cốt cán trong ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy.
1.2.5. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi trong dạy
học Tự nhiên và Xã hội ở nhà trường thể nghiệm
Nghiên cứu lý luận cho thấy tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc ứng
dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi trong dạy học Tự nhiên và Xã hội
lớp 1. Vấn đề này đặt ra là trong thực tế dạy học ở các trƣờng tiểu học, việc ứng
dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi vào dạy học nhƣ thế nào? Để tìm
hiểu vấn đề này, tác giả đã tiến hành điều tra thực trạng sử dụng máy vi tính trong
dạy học ở trƣờng tiểu học 8/4 của huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La.
1.2.5.1. Mục đích khảo sát
Qua quá trình khảo sát tác giả nắm đƣợc các phƣơng pháp dạy học, mức độ sử
dụng máy vi tính trong quá trình dạy học của giáo viên. Bên cạnh đó, mục đích
chính của tác giả còn biết đƣợc những nhận thức của giáo viên về tác dụng của
việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi trong dạy học Tự nhiên và
Xã hội lớp 1 và những thuận lợi, khó khăn khi giáo viên gặp phải.

17
1.2.5.2. Đối tượng khảo sát
Đối tƣợng khảo sát của tác giả trong đề tài này là 20 giáo viên đang công tác tại
trƣờng tiểu học 8/4 của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
1.2.5.3. Thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát từ ngày 01 đến ngày 05/03/2014
1.2.5.4. Địa điểm khảo sát

TT
Mức độ
Số lƣợng GV tham
gia khảo sát
Số ý kiến
Tỷ lệ
%
1
Thƣờng xuyên
20
8
40
2
Thỉnh thoảng
20
12
60
3
Không bao giờ
20
6
30

Khảo sát thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội cho thấy, giáo viên tiểu
học bƣớc đầu đã sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học. Song việc
sử dụng này còn chƣa đƣợc nhiều và rộng rãi. Đa số giáo viên chƣa nhận thức
đƣợc vai trò to lớn của việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi
trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, đặc biệt là đối với học sinh lớp 1. Qua
khảo sát ta thấy số lƣợng giáo viên thƣờng xuyên ứng dụng công nghệ thông tin
để thiết kế trò chơi trong dạy học Tự nhiên và Xã hội còn chiếm tỷ lệ thấp (40%)

tiểu học bƣớc đầu đã sử dụng công nghệ thông tin nhƣng chƣa thƣờng xuyên và
chƣa có hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi vào dạy học, nó tập trung
chủ yếu vào đối tƣợng chủ thể của hoạt động nhận thức là học sinh và chủ thể
của quá trình dạy học là giáo viên. Nhiều ý kiến cho rằng, giáo viên gặp thuận
lợi từ phía học sinh đó là học sinh hứng thú trong học tập vì đƣợc quan sát nhiều
tranh ảnh, đƣợc xem các đoạn phim liên quan đến bài học, học sinh hăng hái
tham gia trò chơi, Tuy nhiên, cũng không ít khó khăn đối với giáo viên nhƣ:
Phải có một trình độ về tin học nhất định, cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trƣờng
chƣa đáp ứng yêu cầu (máy vi tính, máy chiếu đa năng…), bài giảng chuẩn bị
rất công phu và mất nhiều thời gian.
Nghiên cứu phân tích chƣơng trình sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội
lớp 1 thấy rất thích hợp với việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò
chơi trong dạy học, đặc biệt là ứng dụng các phần mềm (chƣơng trình) máy tính
và các phƣơng tiện kết hợp khác nhƣ máy chiếu đa năng để thiết kế các trò chơi
trong giáo án. 20
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn chúng tôi thấy rằng:
Tri giác của học sinh vẫn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết. Tƣ duy của trẻ
là tƣ duy cụ thể, thiên về hình thức. Tƣởng tƣợng còn tản mạn, ít tổ chức. Sự tập
trung chú ý còn yếu, khả năng phân tích chƣa cao.
Trò chơi là một hoạt động không thể thiếu đối với con ngƣời và trò chơi học
tập có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong dạy học tiểu học vì nó phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học hiện nay đang là vấn đề
đƣợc nhiều ngƣời quan tâm và có nhiều ứng dụng to lớn trong dạy học.

sử dụng soạn thảo các văn bản tiếng nƣớc ngoài và tăng tốc độ xử lý văn bản;
chức năng tạo biểu bảng mạnh và dễ dùng; soạn các công thức Toán, Lý, Hóa;
dễ dàng thiết kế trang web.
2.1.2. Phần mềm Microsoft PowerPoint
2.1.2.1. Tổng quan về phần mềm PowerPoint
PowerPoint là một phần mềm trong bộ Microsoft Office đƣợc sử dụng để
trình bày một vấn đề tiếp thị một sản phẩm, soạn thảo một bài giảng,…chƣơng
trình là một công cụ có tính chuyên nghiệp cao để diễn đạt các ý tƣởng cần trình
bày không chỉ bằng lời văn mà còn thể hiện qua hình ảnh tĩnh và động cùng âm
thanh, các đoạn phim một cách sinh động. Vì thế nó là một công cụ hỗ trợ giảng
dạy rất tốt trong trƣờng học, hỗ trợ thuyết trình trong các hội thảo, hƣớng dẫn sử
dụng các sản phẩm trong việc quảng cáo,…
Phần mềm PowerPoint có các đặc điểm:
- Dễ sử dụng đối với mọi ngƣời bắt đầu dùng, đặc biệt là những ngƣời đã
sử dụng qua một số chƣơng trình trong bộ Office nhƣ WINWORD, EXCEL vì
các thao tác có sự tƣơng đồng.
- Khả năng hỗ trợ Multimedia rất mạnh

Trích đoạn xuất một số trò chơi học tập đƣợc thiết kế trên PowerPoint Chuẩn bị thể nghiệm Nội dung thể nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status